Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Lưu Xá (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH LƯU XÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH HUỆ

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH LƯU XÁ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá” tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo bộ phận Sau Đại học, các Khoa và các phòng ban của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế
và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Đình Hợi.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy các cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ của Ban lãnh
đạo và đồng nghiệp nơi tôi công tác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Huệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 38
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 39
2.3.3. Phương pháp phân tích .......................................................................... 39
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ................................................................ 40
2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Ngân hàng ..................... 40
2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển dịch vụ NHBL ........................ 40
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN
LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH LƯU XÁ ......................................................................................... 43
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi
nhánh Lưu Xá .................................................................................................. 43
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 43
3.1.2. Các hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Lưu Xá ............................................................................................ 45
3.1.3. Mô hình cơ cấu tổ chức ......................................................................... 46
3.1.4. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá ............................................................ 49
3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................. 56
3.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - chi nhánh Lưu Xá ......................................................................... 58
3.2.1. Quá trình triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Lưu Xá .................... 58
3.2.2. Thực trạng phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân

4.3.4. Tăng cường hoạt động marketing ....................................................... 130
4.3.5. Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, chuyên môn hóa theo từng
lĩnh vực ......................................................................................................... 131
4.3.6. Đa dạng hóa các kênh phân phối và thực hiện phân phối hiệu quả .... 133
4.4. Một số kiến nghị..................................................................................... 134
4.4.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước .................................................. 134
4.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ................. 134
KẾT LUẬN .................................................................................................. 136
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 137

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

TIẾNG ANH

TIẾNG VIỆT

TMCP

Thương mại cổ phần

NHTM



Tổ chức thương mại thế giới
Máy rút tiền tự động

POS

Điểm chấp nhận thẻ

NHNN

Ngân hàng nhà nước
Tập đoàn ngân hàng Hồng Công

HSBC Group

Thượng Hải

GWIS
Bank for

BIDV

investment and Ngân hàng Đầu tư và Phát

development of Viet Nam

triển Việt Nam
Ngân hàng nông nghiệp và phát

Agribank


Ngân hàng thương mại cổ phần
công thương Lưu Xá
http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii
TỪ VIẾT TẮT

TIẾNG ANH

TIẾNG VIỆT

TTTM

Thanh toán tiền mặt

TDQT

Tín dụng quốc tế

CN

Chi nhánh

TCKT

Tổ chức kinh tế

TSĐB

Ngân hàng nông nghiệp

NHNNo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Lưu Xá giai đoạn 2012 - 2014 ....50
Bảng 3.2. Hoạt động sử dụng vốn của Vietinbank Lưu Xá giai đoạn 2012 -201453
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 ................................. 57
Bảng 3.4. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Lưu Xá theo khách hàng
giai đoạn 2010 - 2014 ............................................................... 62
Bảng 3.5: Thị phần huy động vốn của NHTM trên địa bàn Thái Nguyên năm
2013 - 2014 ............................................................................. 66
Bảng 3.6: Tổng hợp huy động vốn từ DVNHBL theo loại tiền của VietinBank
Lưu Xá giai đoạn 2010 - 2014 ................................................... 68
Bảng 3.7: Tổng hợp huy động vốn từ DVNHBL theo kỳ hạn của VietinBank
Lưu Xá giai đoạn 2010 - 2014 ................................................... 70
Bảng 3.8: Tổng hợp tình hình dư nợ của Chi nhánh Lưu Xá giai đoạn
2010 - 2014 ............................................................................ 73
Bảng 3.9: Dư nợ tín dụng bán lẻ theo TSĐB của Chi nhánh giai đoạn
2010 - 2014 ............................................................................ 81
Bảng 3.10: Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng bán lẻ Của Chi nhánh Lưu Xá
năm 2012 - 2014 ...................................................................... 83
Bảng 3.11: Tình hình thanh toán trong nước ............................................. 84

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng của Chi nhánh giai đoạn
2010-2014 ....................................................................................... 64
Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn theo khách hàng của Chi nhánh giai
đoạn 2010-2014 .............................................................................. 64
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu huy động vốn từ DVNHBL theo loại tiền của VietinBank
Lưu Xá giai đoạn 2010 - 2014 ........................................................ 69
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu huy động vốn từ DVNHBL theo kỳ hạn của VietinBank
Lưu Xá giai đoạn 2010 - 2014 ........................................................ 71
Biểu đồ 3.5: Tình hình tổng dư nợ và dư nợ bán lẻ của Chi nhánh Lưu Xá giai
đoạn 2010 - 2014 ............................................................................ 75
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu dư nợ bán lẻ theo thời hạn vay của Chi nhánh Lưu Xá
giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................................... 76
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu dư nợ bán lẻ theo sản phẩm của Chi nhánh Lưu Xá
Năm 2012 ............................................................................... 77
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu dư nợ bán lẻ theo sản phẩm của Chi nhánh Lưu Xá
năm 2013 ................................................................................ 78
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu dư nợ bán lẻ theo sản phẩm của Chi nhánh Lưu Xá
năm 2014 ................................................................................ 78
SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của Vietinbank Lưu Xá ...................................... 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

hầu hết các NHTM trên thế giới ngày nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
Thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam hiện nay được đánh giá là rất tiềm
năng bởi môi trường an ninh, chính trị ổn định; quy mô dân số đông, cơ cấu trẻ;
trình độ dân trí ngày càng được cải thiện; nền kinh tế liên tục tăng trưởng trong
nhiều năm với tốc độ cao khiến mức sống của người dân không ngừng nâng cao.
Đến nay, hầu hết các NHTM trong nước cũng như các định chế tài chính ngoài
nước đang hoạt động tại Việt Nam đều có chiến lược tập trung phát triển hoạt động
ngân hàng bán lẻ. Thị trường kinh doanh nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh
tranh gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải liên tục thay đổi chiến lược
kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng nhóm khách hàng mục
tiêu của mình. Và ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũng không nằm ngoài
xu hướng chung đó. Nhận thức được tầm quan trọng và tiềm năng phát triển dịch vụ
ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã tổ
chức cơ cấu lại bộ máy và định hướng kinh doanh tập trung phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻ song hành với những thế mạnh vốn có, đưa hoạt động này trở thành một
hoạt động cốt lõi của ngân hàng. Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài
“Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - chi nhánh Lưu Xá” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Vận dụng lý thuyết về phát triển dịch vụ NHBL tại các NHTM để phân tích,
đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
dịch vụ NHBL. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại ngân

nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại chi nhánh này.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Lưu Xá
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Lưu Xá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Nhận thức chung về ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại là một bộ phận lớn nhất trong hệ thống trung
gian tài chính có chức năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến
những nơi có nhu cầu về vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư, phát triển kinh tế.
Đây là hình thức tài chính gián tiếp chiếm 2/3 tổng lưu chuyển vốn trên thị
trường tài chính Việt Nam.
Trên cơ sở các hoạt động chủ yếu, NHTM được hiểu là “loại hình doanh
nghiệp được thành lập theo các quy định của pháp luật, thực hiện kinh doanh tiền

tiền mặt, quỹ.
* Cho vay:
Cho vay là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng cho người đi vay vay
một số tiền trong một khoảng thời gian nhất định, người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả
gốc và lãi vay theo đúng thời hạn. Đây là một hoạt động chính thường chiếm từ ½
đến ¾ giá trị tổng tài sản của ngân hàng. Hoạt động cho vay bao gồm 3 nội dung
chính: Cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ dự án
* Mua bán ngoại tệ:
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi, mua
bán ngoại tệ - một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền
khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ
thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi những giao dịch như vậy có
mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao
* Bảo quản vật có giá:
Ngay từ thời Trung cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lưu trữ vàng
và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản. Ngày nay, nghiệp vụ
bảo quản vật có giá trị cho khách hàng thường do phòng “Bảo quản” của ngân hàng
thực hiện, khách hàng sử dụng dịch vụ này sẽ trả phí cho ngân hàng.
* Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà
còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng đã mở
đầu cho hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Ngoài các tiện ích tạo ra sự
an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí, thanh toán qua ngân hàng đã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

đầu tư chứng khoán.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
* Dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực tài chính tiền tệ các ngân hàng
có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp
đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.
* Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Các ngân hàng thương mại bán bảo hiểm cho khách hàng, đảm bảo việc hoàn
trả trong trường hợp khách hàng chết, tàn phế, gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả
năng thanh toán. Ngày nay hoạt động ngân hàng và hoạt động bảo hiểm đã thâm
nhập vào nhau, tạo ra nhiều dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
* Các dịch vụ khác
Bên cạnh các dịch vụ trên, các ngân hàng thương mại còn cung cấp các
dịch vụ đại lý, cung cấp các kế hoạch hưu trí, các dịch vụ tương hỗ và trợ cấp, tài
trợ các hoạt động của Chính phủ, cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân
hàng bán buôn…
1.1.2. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Có nhiều cách thức để phân loại NHTM, nhưng dựa vào chiến lược kinh
doanh thì có thể phân thành 2 loại cơ bản sau đây: Ngân hàng bán buôn và ngân
hàng bán lẻ. Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về dịch vụ ngân hàng bán buôn
và bán lẻ.
Thứ nhất, theo cách hiểu truyền thống: Dịch vụ ngân hàng bán buôn cũng
giống như bán buôn các loại hàng hóa thông thường khác, “hàng hóa” được cung
cấp gián tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian tài chính

a. Khách hàng
Đặc điểm đầu tiên và cũng dễ nhận thấy khi nói đến NHBL đó là đối tượng
khách hàng của loại hình dịch vụ này chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình, DNVVN.
Với lượng khách hàng đông đảo, nhiều cấp bậc khác nhau như vậy, Ngân hàng cần
đưa ra một chính sách cụ thể với từng đối tượng khách hàng, hay nói cách khác là
cần phân đoạn thị trường khách hàng trong quá trình thiết kế sản phẩm, tiếp thị và
phát triển sản phẩm của mình.
Với cá nhân, hộ gia đình là các khách hàng nhỏ lẻ, nhu cầu chủ yếu của họ là
gửi tiền, mở tài khoản tiền gửi thanh toán, vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng. Quy mô
nhu cầu tuy nhỏ nhưng số lượng lại lớn hơn rất nhiều so với khách hàng doanh
nghiệp. Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại đối tượng khách hàng này:
giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, loại hình lao động,... Với từng phân khúc khách
hàng cụ thể, chính sách khách hàng sẽ lại khác nhau, do thái độ, cách ứng xử cũng
như nhu cầu đối với các dịch vụ ngân hàng của họ là khác nhau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
Với khách hàng là DNVVN, chủ yếu là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả, muốn vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào công nghệ,
trang thiết bị hiện đại, ngân hàng thường là nguồn tài trợ duy nhất cho họ. Do đó, về
phía ngân hàng, để tạo điều kiện cung ứng vốn cho DNVVN đồng thời cũng đem lại
nguồn thu cho mình, cần đánh giá chính xác năng lực tài chính cũng như phương án
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có lành mạnh, hiệu quả hay không, có khả
năng trả nợ vay hay không.
b. Số lượng và quy mô giao dịch
Số lượng khách hàng của loại hình dịch vụ này rất lớn, nhưng quy mô mỗi
lần giao dịch nhỏ, chỉ tương ứng, phù hợp với nhu cầu của một cá nhân, một

một đội ngũ cán bộ nhiệt tình, am hiểu địa bàn là rất cần thiết. Có máy móc hiện đại
là tốt, nhưng nếu người dân không biết cách sử dụng, lại không có người hướng dẫn
tận tình, cụ thể thì máy móc đó cũng sẽ bị lãng phí, gây ra tổn thất lớn.
Không chỉ cần hệ thống phân phối rộng, một ngân hàng muốn phát triển lớn
mạnh dịch vụ NHBL của mình, còn cần một danh mục sản phẩm đa dạng, đáp ứng
được mọi nhu cầu khác nhau của mọi đối tượng khách hàng, hoặc cần xác định rõ
đoạn thị trường mục tiêu của mình là gì để phát triển lớn mạnh loại hình dịch vụ
dành cho đối tượng đó, không đi vào chiều rộng mà đi vào chiều sâu của vấn đề.
1.1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
a. Dịch vụ huy động vốn
Trên bảng cân đối kế toán của NHTM, bên tài sản nợ có 3 mục chính gồm:
vốn huy động, vốn vay và vốn tự có. Trong đó thì vốn huy động là nguồn vốn chủ
yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất, có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của
một ngân hàng. Nó cũng là một tiêu chí để đánh giá uy tín, độ tín nhiệm của ngân
hàng đối với khách hàng. NHBL chủ yếu huy động vốn từ cá nhân, DNVVN dưới
các hình thức sau:
 Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán, hay còn gọi là tiền gửi không kỳ hạn là tiền mà khách
hàng gửi vào ngân hàng nhờ giữ và thanh toán hộ. Khi có tài khoản tiền gửi này,
khách hàng có các tiện ích là: yêu cầu phát hành các phương tiện thanh toán như
séc, thẻ; có thể rút tiền bất cứ lúc nào trong ngày thông qua hệ thống các máy ATM;
kiểm tra số dư tài khoản; thanh toán nhanh gọn tại các điểm chấp nhận thẻ mà
không cần mang theo tiền mặt, do đó đảm bảo độ an toàn cao. Tính ổn định của loại
hình huy động này đối với ngân hàng không cao do khách hàng có thể rút tiền vào
các thời điểm không xác định, ngân hàng luôn phải duy trì một lượng tiền mặt nhất
định, do đó, lãi suất thường thấp và ngân hàng sẽ thu phí dịch vụ duy trì tài khoản.
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, có nhiều ngân hàng đã nâng
mức lãi suất đối với loại tiền gửi này lên cao hơn so với mặt bằng chung để thu hút
khách hàng, đồng thời có kèm theo các ưu đãi nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

hạn thông qua nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu.
b. Dịch vụ tín dụng
Dựa vào đối tượng khách hàng, có thể phân tín dụng bán lẻ thành hai loại cơ
bản sau đây:
 Tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân
- Cho vay tiêu dùng: Các khoản cho vay cá nhân này thường phục vụ cho
nhu cầu mua nhà, mua ô tô, mua sắm các đồ dùng gia đình đắt tiền hoặc bù đắp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
thiếu hụt trong chi tiêu hàng ngày. Do giá trị các khoản vay không lớn, khách hàng
nhỏ lẻ nên chi phí ngân hàng phải bỏ ra cũng như rủi ro phải gánh chịu tương đối
lớn. Nhưng trái lại, nếu cho vay được nhiều thì sẽ giúp ngân hàng mở rộng quan hệ
với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi; tạo điều kiện đa dạng
hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập.
- Cho vay du học: Kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng toàn cầu hóa tăng
nhanh, nhu cầu mở rộng kiến thức ngày càng cao. Để tạo điều kiện tốt nhất cho con
em mình tiếp cận được với nền văn minh hiện đại của thế giới, nhiều gia đình đã
khuyến khích con đi du học, đây là một xu hướng đang dần trở nên phổ biến ở nước
ta. Nhưng không phải gia đình nào cũng có đủ điều kiện trang trải các khoản chi phí
lớn cho việc học tập ở nước ngoài như vậy, do đó, ngân hàng đã cung cấp sản phẩm
cho vay du học để giúp đỡ một phần chi phí, đồng thời cung cấp những dịch vụ
chuyển tiền trong và ngoài nước... để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Cho vay
du học sẽ là dịch vụ phát triển tiềm năng trong tương lai.
- Cho sinh viên vay: Với tình hình lạm phát leo thang như trong thời gian
vừa qua, nhiều sinh viên tuy có học lực khá nhưng vẫn không đủ điều kiện để tiếp

- Bao thanh toán: Là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán
hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa
đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng.
Nhờ có dịch vụ này, ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng
quan hệ với khách hàng, tăng khả năng sử dụng vốn và tăng lợi nhuận.
- Cho vay dựa trên các khoản phải thu: là một hình thức cho vay dựa trên tài
sản bảo đảm, trong đó các khoản nợ của người thứ ba (người mua) đối với khách
hàng vay vốn (người bán) được coi là tài sản bảo đảm cho các khoản vay ngắn hạn.
- Cho vay thấu chi
- Cho vay hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà việc cho vay và thu
nợ căn cứ vào quá trình nhập xuất vật tư hàng hóa, ngân hàng cho vay khi doanh
nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tư hàng hóa và ngân hàng thu nợ khi
doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà ngân hàng căn cứ vào kế
hoạch trong phương án kinh doanh, từng khâu kinh doanh, hoặc từng loại vật tư cụ
thể để cho vay.
c. Các dịch vụ khác
- Dịch vụ thanh toán: Trong một xã hội ngày càng phát triển, dựa trên tiến bộ
của CNTT, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã trở nên phổ biến với các
tiện ích: nhanh gọn, chính xác, đảm bảo độ an toàn cao. Khi khách hàng mở tài khoản
tiền gửi thanh toán hay tiền gửi tiết kiệm, tùy theo yêu cầu sẽ được ngân hàng phát sổ
séc, ủy nhiệm chi... Khi có những công cụ này, khách hàng có thể đi mua sắm mà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status