ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC TRÂM
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC TRÂM
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn an Giám hiệu, Ph ng Quản l Đào tạo sau
Đại học, các khoa, ph ng của Trƣờng Đại học inh tế và Quản tr kinh doanh
- Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi m t trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Tăng Văn Khiên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều
khoa học, các th y, cô giáo trong Trƣờng Đại học
kiến qu báu của các nhà
inh tế và Quản tr
inh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi c n đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các đ a điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi m t để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ qu báu đó.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Trâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 40
2.2.1. Chọn đ a điểm nghiên cứu ................................................................ 40
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ........................................................ 40
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê mô tả ............................................................ 40
2.2.4. Phƣơng pháp so sánh......................................................................... 40
2.2.5. Phƣơng pháp dãy số thời gian ........................................................... 40
2.2.6. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thông tin .................................. 41
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG - TỈNH THÁI NGUYÊN ............................ 43
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Sông Công, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 43
3.1.2. Đ c điểm về kinh tế - xã hội ............................................................. 46
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông Công............... 52
3.2.1.Tổng quan chung về XDNTM tại thành phố Sông Công .................. 52
3.2.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí quy hoạch và
phát triển quy hoạch ........................................................................................ 54
3.2.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hạ t ng - kinh
tế xã hội ........................................................................................................... 55
3.2.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí kinh tế và tổ
chức sản xuất ................................................................................................... 64
3.2.5. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí văn hóa - xã hội .... 66
3.2.6. Thực trạng xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí hệ thống
4.3.1. Xây dựng, khai thác hệ thống kết cấu hạ t ng KT - XH ở nông thôn .... 82
4.3.2. Phát triển kinh tế nông thôn toàn diện theo hƣớng hiện đại ............. 84
4.3.3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục để tất cả các cấp các ngành và
ngƣời dân tham gia xây dựng nông thôn mới ................................................. 86
4.3.4. Nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực trong xây dựng
nông thôn mới ................................................................................................. 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
4.3.5. Nâng cao chất lƣợng tổ chức Đảng, vai trò của chính quyền và
các tổ chức chính tr xã hội ở cơ sơ để thực hiện có hiệu quả chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới ......................................................................... 87
4.3.6. Giải pháp về cơ chế, chính sách ........................................................ 88
4.4. Kiến ngh .................................................................................................. 90
4.4.1. Với cơ quan quản lý cấp Trung ƣơng ............................................... 90
4.4.2. Với UBND tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 90
4.4.3. Với UBND thành phố Sông Công .................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
Xây dựng cơ bản
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai tại thành phố Sông Công ...................... 45
Bảng 3.2. Hiện trạng cơ cấu kinh tế thành phố Sông Công ............................ 47
Bảng 3.3: Thu, chi ngân sách trên đ a bàn thành phố Sông Công qua các năm .... 48
Bảng 3.4: Thực trạng tiêu chí quy hoạch và phát triển quy hoạch của
thành phố Sông Công ..................................................................... 54
Bảng 3.5: Thực trạng tiêu chí hạ t ng KT - XH của thành phố Sông Công ... 57
Bảng 3.6: Thực trạng chỉ tiêu các nhân tố kinh tế và tổ chức sản xuất của
thành phố Sông Công ..................................................................... 64
Bảng 3.7: Thực trạng tiêu chí văn hóa - xã hội của thành phố Sông Công .... 67
ảng 3.8: Thực trạng tiêu chí hệ thống chính tr - an ninh xã hội của
thành phố Sông Công ..................................................................... 71
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả thực hiện theo chỉ tiêu NTM của thành phố
Sông Công ...................................................................................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
nông thôn Việt Nam vào cuối năm 2020, ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ
tƣớng Chính phủ đã ra Quyết đ nh số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
trí quốc gia về xây dựng nông thôn mới (XDNTM). Trên cơ sở đó ngày 2
tháng 2 năm 2010, Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết đ nh số 193/QĐ-TTg phê
duyệt chƣơng trình rà soát quy hoạch XDNTM. Ngày 4 tháng 6 năm 2010
Chính phủ ra Quyết đ nh số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chƣơng trình mục tiêu
quốc gia XDNTM giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: đến năm 2015 có 20%
và đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. ộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn cũng ban hành Thông tƣ số 54/2009/ NNPTNT ngày
21 tháng 8 năm 2009 về việc hƣớng dẫn thực hiện
ộ tiêu trí quốc gia về
nông thôn mới…
Thành phố Sông Công là một trong những đơn v đi đ u trong XDNTM
và đã đạt đƣợc những kết quả nhất đ nh, đời sống vật chất và tinh th n của bà
con nông dân đã đƣợc cải thiện. Tuy nhiên trong quá trình XDNTM trên đ a
bàn thành phố những năm qua vẫn c n những tồn tại nếu xét theo yêu c u
hoàn thành 19 tiêu chí Quốc gia về XDNTM. Xuất phát từ thực tiễn trên, em
đã chọn chủ đề "Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng XDNTM tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái
những phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm thúc đẩy xây dựng nông thôn mới ở
thành phố Sông Công.
5. Đóng góp mới của luận văn
- Phân tích đánh giá đ nh tính kết hợp với đ nh lƣợng kết quả thực hiện
XDNTM của thành phố Sông Công theo các tiêu chí qua số liệu Thống kê.
- Đề suất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh XDNTM phù hợp với yêu
c u và đ c điểm KT-XH của thành phố Sông Công và có tính khả thi.
6. Bố cục luận văn
Ngoài ph n mở đ u và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở l luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại thành phố Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
- Chƣơng 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
6
- Ở vùng nông thôn, các cƣ dân chủ yếu là nông dân, lao động và sản xuất
nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong kinh tế nông thôn. Nông thôn Việt Nam đến
nay đã có nhiều biến đổi theo xu hƣớng tích cực. Tuy nhiên dân cƣ chủ yếu vẫn
là nông dân, ngành nghề và nguồn thu của hộ vẫn chủ yếu là nông nghiệp. Công
nghiệp và d ch vụ đã có sự phát triển, nhƣng c n chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Nông thôn có điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sinh thái đa dạng bao gồm
các tài nguyên đất, nƣớc, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động
thực vật, thuận lợi để phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và nông thôn.
- Dân cƣ nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá ch t chẽ với
những quy đ nh cụ thể của từng họ tộc và gia đình, có truyền thống đoàn kết
giúp đỡ nhau, tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền.
- Nông thôn lƣu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia nhƣ
phong tục tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông, lâm nghiệp,
thủy sản và ngành nghề truyền thống, các di tích l ch sử, văn hóa, các danh
lam thắng cảnh… Đây chính là kho tàng văn hóa dân tộc, là khu du l ch sinh
thái phong phú và hấp dẫn.
1.1.1.3. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế xã hội
Vai tr của kinh tế nông thôn đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới nhìn nhận
từ rất sớm, nó bao gồm các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp vốn rất
phong phú. Hoạt động phi nông nghiệp gồm các loại ngành, nghề thủ công
nghiệp, công nghiệp nhỏ và vừa, đến các loại d ch vụ văn hóa, xã hội, cung
ứng đ u vào cho nông nghiệp, chế biến nông sản và khơi luồng tiêu thụ sản
phẩm của nông nghiệp.
inh tế nông thôn tạo thêm nhiều việc làm ngay tại
đ a bàn làng, xã, nâng cao đời sống của nông dân và cƣ dân bản đ a, làm nên
sự giàu có và thay đổi bộ m t nông thôn nhờ sự gắn kết giữa nông nghiệp với
công nghiệp, d ch vụ, gắn kết giữa nông thôn với thành th , tạo ra quá trình đô
Nông thôn mới trƣớc tiên phải là nông thôn chứ không phải là th tứ, và
cũng không phải nông thôn truyền thống. Nếu so với nông thôn truyền thống,
thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết
đ nh số 491/QĐ-TTg Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí
(sẽ giới thiệu cụ thể ở mục 1.1.2.4).
- Ngày 21 tháng 8 năm 2009 ộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn có Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT hƣớng dẫn thực hiện Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, ta thấy nông thôn mới là
nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
phòng, an ninh và bảo vệ môi trƣờng sinh thái và phải phù hợp với điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng.
Theo tinh th n của quyết đ nh trên nông thôn mới là nông thôn có kết
cấu hạ t ng KT-XH hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, xã hội dân chủ, ổn đ nh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật
chất, tinh th n đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, an ninh trật
tự đƣợc giữ vững.
1.1.2.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới phải đạt những nội dung cơ bản sau: làng xã
văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo
hướng kinh tế hàng hoá; đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn
ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát
triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
nông thôn g p phải rất nhiều khó khăn. Số hộ nghèo tập trung chủ yếu ở khu
vực này. Do đó, đ i hỏi phải có sự quan tâm và đ u tƣ thích đáng cho khu vực
nông nghiệp - nông thôn.
Trong nhƣng năm qua, nguồn vốn đ u tƣ cho khu vực nông nghiệp,
nông thôn rất lớn, tuy nhiên đ u tƣ mang tính dàn trải và hiệu quả không cao.
Để đẩy mạnh phát triển khu vực nông nghiệp và nông thôn, ta c n chú
ý một số vấn đề sau:
- Tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp - nông thôn làm cơ sở cho
thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển đất nƣớc, xây dựng thành công nhà
nƣớc xã hội chủ nghĩa do dân và vì dân;
- Đ t ra mục tiêu cụ thể cho phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn
làm bàn đạp, làm kim chỉ nam cho quá trình đ u tƣ và phát triển.
- Nhanh chóng đƣa khu vực nông thôn phát triển, theo k p với sự phát
triển của khu vực thành th .
1.1.2.4. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Ngày 24/4/2014, U ND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết đ nh số
769/QĐ-U ND về việc
an hành
ộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh
Thái Nguyên, cụ thể nhƣ sau:
a. Quy hoạch
* Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
- 100% xóm ho c liên xóm có quy hoạch nhà văn hóa và khu thể thao
xóm theo quy đ nh.
- Có nhà vă hóa xóm ho c liên xóm đảm bảo cho các hoạt động văn hóa.
* Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn.
- Chợ theo quy hoạch đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt đạt chuẩn của
Bộ Xây dựng.
* Tiêu chí số 8: Bưu điện.
- Có điểm phục vụ bƣu chính viễn thông.
- Có phủ sóng ho c mạng để truy cập internet.
* Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư.
- Không có nhà tạm, dột nát.
- 75% số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
c. Kinh tế và tổ chức sản xuất
* Tiêu chí số 10: Thu nhập.
- Thu nhập bình quân đ u ngƣời/năm của xã là 20 triệu đồng (đối với
các xã đ c biệt khó khăn 18 triệu đồng)
* Tiêu chí số 11: Hộ nghèo.
- Tỷ lệ hộ nghèo dƣới 10%.
* Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động.
- 90% lao động có việc làm thƣờng xuyên trên dân số trong độ tuổi
lao động.
* Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất.
- Có tổ hợp tác ho c hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
- Có mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.
d. Văn hóa-xã hội-môi trường
- 90% cán bộ xã đạt chuẩn.
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính tr cơ sở theo quy đ nh.
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch vững mạnh”
- Các tổ chức đoàn thể chính tr của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
* Tiêu chí số 19: An ninh, trật tự xã hội.
- An ninh, trật tự xã hội đƣợc giữ vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
1.1.3. Nguyên tắc và các bước xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Liên bộ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và đ u
tƣ, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tƣ liên t ch số 26/2011/TTLTBNNPTNT-
HĐT- TC hƣớng dẫn một số nội dung thực hiện theo đó
nguyên tắc xây dựng nông thôn mới gồm:
“Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới
phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009
của Thủ tướng Chính phủ”. Theo nguyên tắc này quá trình tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ của chƣơng trình xây dựng nông thôn mới chính là quá
trình thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới và ngƣợc lại, quá trình thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới cũng chính là quá trình triển khai thực
hiện các nhiệm vụ của Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.
“Phát huy vai tr chủ thể của cộng đồng dân cƣ đ a phƣơng là chính,
Nhà nƣớc đóng vai tr đ nh hƣớng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính
chỉ ở việc tiết kiệm nguồn lực mà còn nâng cao hiệu quả và bảo đảm phát
triển bền vững.
“Thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế- xã hội, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện
các quan hệ xây dựng nông thôn mới đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
Quán triệt nguyên tắc này là đảm bảo tính khoa học, tính pháp l . Cũng nhƣ
từ đó nâng cao tính khả thi cho quá trình tổ chức thực hiện chƣơng trình xây
dựng nông thôn mới.
“Công khai minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cƣờng
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự
án của chƣơng trình xây dựng nông thôn mới. Phát huy vai trò làm chủ của
ngƣời dân và cộng đồng thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá”. Nguyên tắc này là đảm bảo thực hiện
quy chế dân chủ ở cơ sở đồng thời tuân thủ các quy đ nh trong quản lý tổ chức
đảm bảo đƣợc sự đồng thuận và nâng cao tính khả thi cho tổ chức thực hiện.
“Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính tr và toàn
xã hội, cấp ủy đảng chính quyền đóng vai tr chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. M t trân tổ quốc và các tổ chức
chính tr xã hội vận động mọi t ng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
xây dựng nông thôn mới. Quán triệt nguyên tắc này là nhằm khai thác và phát
huy sức mạnh tổng hợp của mọi tổ chức và cá nhân đ a phƣơng. Từ đó mà
đảm bảo đƣợc sự đồng thuận và nâng cao tính khả thi cho quá trình tổ chức
thực hiện nông thôn mới.
Tổng thể thì sáu nguyên tắc nêu trên bao quát khá toàn diện các yêu c u