BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
----------------- * ---------------
ĐỀ ÁN
ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
*
*
*
TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2015
1
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... 5
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................. 7
PHẦN 1: SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN .......................................................... 8
1.1. Giới thiệu về Học viện Hàng không Việt nam .............................................. 8
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 8
1.1.2. Sứ mạng và tầm nhìn ............................................................................. 8
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực ........................................................ 9
1.1.4. Trụ sở và các cơ sở đào tạo .................................................................12
1.1.4.1. Trụ sở chính .................................................................................12
1.1.4.2. Các cơ sở đào tạo .........................................................................12
nghị cho phép đào tạo .........................................................................................32
2.6. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức .................................................32
2.7. Các môn thi tuyển và điều kiện trúng tuyển ................................................33
2.7.1. Các môn thi tuyển ................................................................................33
2.7.2. Điều kiện trúng tuyển ..........................................................................33
2.8. Dự kiến quy mô tuyển sinh ..........................................................................34
2.9. Dự kiến mức học phí....................................................................................34
2.10. Điều kiện tốt nghiệp ...................................................................................34
PHẦN 3: NĂNG LỰC CỦA HỌC VIỆN HKVN ............................................36
3.1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu...........................................................................36
3.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ....................................................................36
3.2.1. Trang, thiết bị và cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo .................................36
3.2.2. Thư viện ...............................................................................................39
3.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học ..................................................................52
3.3.1. Đề tài khoa học đã thực hiện ...............................................................52
3.3.2. Các hướng nghiên cứu đề tài luận văn ................................................55
3.3.3. Các công trình đã công bố của cán bộ cơ hữu .....................................56
3.4. Hợp tác quốc tế ............................................................................................60
PHẦN 4: CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO ..............................62
4.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo ..............................................................62
4.1.1. Mục tiêu chung của chương trình đào tạo ...........................................62
4.1.2. Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo ...........................................62
4.1.2.1. Về kiến thức.................................................................................62
4.1.2.2. Về kỹ năng ...................................................................................62
4.1.2.3. Về thái độ.....................................................................................63
2
4.1.2.4. Về năng lực chuyên môn .............................................................63
4.1.2.5. Về nghiên cứu ..............................................................................63
4.4.4.10. Học phần “Quản trị chất lượng nâng cao” ..............................128
4.4.4.11. Học phần “Các lý thuyết quản trị hiện đại” ............................132
4.4.4.12. Học phần “Kỹ năng ra quyết định quản trị” ............................137
4.4.4.13. Học phần “Thống kê trong quản trị” .......................................142
4.4.4.14. Học phần “Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp
trong hội nhập quốc tế” ..........................................................................147
4.4.4.15. Học phần “Quản trị công ty” ...................................................153
4.4.4.16. Học phần “Quản trị rủi ro” ......................................................160
4.4.4.17. Học phần “Kế toán quản trị nâng cao” ....................................167
4.4.4.18. Học phần “Hệ thống thông tin quản lý” ..................................179
4.4.4.19. Học phần “Kinh tế vận tải hàng không nâng cao” ..................183
4.4.4.20. Học phần “Quan hệ công chúng” ............................................187
4.4.4.21. Học phần “Quản trị marketing nâng cao” ...............................193
4.4.4.22. Học phần “Marketing hãng hàng không nâng cao” ................197
4.4.4.23. Học phần “Marketing cảng hàng không nâng cao” ................201
4.4.4.24. Học phần “Quản trị hãng hàng không nâng cao” ....................206
4.4.4.25. Học phần “Quản trị thương mại cảnghàng không nâng cao” .210
4.4.4.26. Học phần “Quản trị logistic và chuỗi cung ứng” ....................214
4.4.5. Tích hợp chuẩn đầu ra của các học phần với chương trình đào
tạo.................................................................................................................217
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................229
Phụ lục 1: CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QTKD ĐÃ THAM KHẢO ..231
Phụ lục 2: CÁC TÀI LIỆU VÀ MINH CH NG K M TH O .......................252
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu theo loại hình lao động năm 2014 ............................................10
Bảng 2: Đội ngũ giảng viên, giáo viên cơ hữu năm 2014 .................................11
Bảng 3: Kết quả tuyển sinh và đào tạo giai đoạn 2010-2014 ............................13
Bảng 4: Dự báo nhu cầu lao động trong ngành HKVN theo khối .....................15
Bảng 5: Dự báo nhu cầu lao động trong ngành HKVN theo trình độ ...............16
Bảng 6: Danh sách các đơn vị đã khảo sát và tham gia hội thảo .......................17
Bảng 7: Kết quả đào tạo đại học và cao đẳng chính quy ngành QTKD ............20
Bảng 8: Nhân sự Phòng đào tạo .........................................................................22
Bảng 9: Nhân sự Khoa VTHK ...........................................................................25
Bảng 10: Dự kiến quy mô tuyển sinh thạc sĩ QTKD 2015-2019 ........................34
Bảng 11: Diện tích và hạ tầng phục vụ đào tạo thạc sĩ QTKD ............................36
Bảng 12: Đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia đào tạo thạc sĩ QTKD ......................37
Bảng 13: Thiết bị phục vụ cho đào tạo ................................................................39
Bảng 14: Danh mục sách, tạp chí phục vụ đào tạo thạc sĩ QTKD ......................40
Bảng 15: Các đề tài nghiên cứu KH của giảng viên liên quan đến ngành
QTKD ...................................................................................................52
Bảng 16: Các giáo trình đã biên soạn liên quan đến ngành QTKD .....................54
Bảng 17: Các hướng nghiên cứu đề tài luận văn và số lượng HV có thể
tiếp nhận ...............................................................................................55
Bảng 18: Các công trình công bố của cán bộ cơ hữu thuộc ngành QTKD .........56
Bảng 19: Khái quát chương trình đào tạo ............................................................67
Bảng 20: Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ
QTKD ...................................................................................................68
Bảng 21: Danh sách cán bộ giảng dạy các học phần chung ................................70
thuộc Tổng Cục Tổng cục hàng không dân dụng Việt nam (HKDDVN), Bộ
Quốc phòng.
- Năm 1991 ngành HKDDVN tách ra khỏi quân đội, Trường Sĩ quan và
Trung cấp nghiệp vụ hàng không được xây dựng với mô hình là một Trường kỹ
thuật nghiệp vụ hàng không của ngành HKDDVN.
- Ngày 14/11/1994 Bộ trưởng Giao thông vận tải (GTVT) ra Quyết định
số 2318/QĐ/TCCB-LĐ chuyển đổi Trường kỹ thuật nghiệp vụ hàng không
thành Trường hàng không Việt Nam nằm trong hệ thống với danh mục các
ngành nghề đào tạo của hệ trung cao cấp, hệ quản lý Nhà nước và công nhân kỹ
thuật và nhân viên nghiệp vụ.
- Ngày 17/7/2006 Thủ Tướng chính phủ có Quyết định số 168/QĐ-TTg
thành lập Học viện HKVN cơ sở Trường hàng không Việt Nam.
1.1.2. Sứ mạng và tầm nhìn
Sứ mạng của Học viện HKVN là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao
được đào tạo chuyên sâu cho ngành Hàng không trong nước cũng như khu vực.
Tầm nhìn đến năm 2020, Học viện HKVN sẽ trở thành cơ sở đào tạo,
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Hàng không có tên tuổi và
uy tín tại Khu vực và Quốc tế.
8
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức của Học viện được tổ chức thành các Phòng, Khoa và
Trung tâm (xem Hình 1). Cụ thể như sau:
BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng khoa
học và đào tạo
không
Trung tâm tư vấn
ngoại ngữ, tin học
hàng không
Phòng Khảo thí và ĐBCL
Khoa bổ túc cán bộ và
Hợp tác quốc tế
Nguồn: Học viện HKVN
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Học Viện HKVN
- Đứng đầu Học viện hiện nay là Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và
điều hành toàn bộ hoạt động của Học viện
- Các Phó giám đốc trực tiếp giúp Giám đốc các mảng được phân công.
- Hội đồng khoa học và đào tạo tư vấn cho Giám đốc về công tác khoa
học và đào tạo của Học viện
9
- Các Phòng chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, gồm 6
phòng là Phòng đào tạo, Phòng Tổ chức cán bộ & quảng lý sinh viên
(TCCB&QLSV), Phòng tài chính – kế toán, Phòng Khoa học công nghệ, Phòng
hành chính tổng hợp và Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng.
- Các Khoa chuyên môn thực hiện công tác đào tạo ở trình độ Cao đẳng,
Đại học và trên đại học, gồm 07 khoa là Khoa cơ bản, Khoa Không lưu, Khoa
vận tải hàng không, Khoa Cảng hàng không, Khoa điện tử viễn thông, Khoa Kỹ
thuật Hàng không và Khoa bổ túc cán bộ và hợp tác quốc tế.
- Các Trung tâm thực hiện công tác đào tạo ở trình độ Trung cấp nghề
Tham
gia giảng
dạy
Người
109
23
86
%
58%
12%
46%
78
52
26
Người
Tỷ trọng
10
học, chiếm 37% và 01 cao đẳng, chiếm 1%. Xét về độ tuổi thì giảng viên dưới
30 tuổi chiếm 26,8%; từ 30 đến 45 chiếm 50,9%; Trên 45 tuổi 22,3%. Còn nếu
xét về chuyên môn đào tạo cao nhất của đội ngũ giảng viên, 65% là được đào
tạo về kinh tế, quản trị; 19% về kỹ thuật và quản lý hoạt động bay; còn lại 16%
về khoa học cơ bản, luật, anh văn (xem Bảng 2). Đội ngũ giảng viên của Học
viện hiện đảm nhiệm được trên 70% khối lượng giảng dạy hàng năm.
Bảng 2: Đội ngũ giảng viên, giáo viên cơ hữu năm 2014
Đơn vị tính: Người
Số
TT
Phân loại
1 Tổng số
Tỷ trọng
Phó Tiến Thạc
GS
sỹ
sĩ
1
11
58
1
10
34
18
1
1
24
23
11
58
41
6
24
30 26,8%
3
32
25
60 53,6%
- Hợp đồng dài hạn
3
9
14
26 23,2%
- Nữ
3 Độ tuổi
1
- Dưới 30
- Từ 31 đến 45
- Trên 45
4 Loại hình giảng viên
112
64 57,1%
48 42,9%
8
38
26
- Kỹ thuật, quản lý bay
2
8
10
- Cơ bản, luật, anh văn
1
12
5
112
25 22,3%
112
26 23,2%
112
Từ 2007, ngoài đào tạo nghề chuyên ngành hàng không, Học viện đã tổ
chức đào tạo đại học và cao đẳng để trở thành cơ sở đào tạo đa cấp độ và ngành
nghề. Trong giai đoạn 2007-2014, Học viện đã thực hiện tốt công tác đào tạo
trình độ Đại học, cao đẳng; tiếp tục duy trì công tác đào tạo các chuyên ngành
truyền thống trong các chương trình đào tạo Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề, đồng
thời phát triển các chương trình đào tạo sơ cấp và bổ túc chuyên môn theo nhu
cầu của các đơn vị trong ngành và cho nhu cầu xã hội. Số lượng tuyển sinh giai
đoạn 2010-2014 tăng dần từ 2.200 chỉ tiêu lên 2.900 chỉ tiêu (xem Bảng 3).
Ở bậc đại học và cao đẳng, sau 8 năm đào tạo, Học viện đã có 4 khóa sinh
viên tốt nghiệp ra trường ở các ngành QTKD, chuyên ngành: Quản trị kinh
doanh hàng không (QTKDHK); Quản trị doanh nghiệp hàng không
(QTDNHK); Quản trị cảng hàng không (QTCHK); Quản trị du lịch hàng không
(QTDLHK); Quản lý hoạt động bay và Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông
hàng không. Năm 2011 có 82 sinh viên tốt nghiệp đạt 75,9%. Năm 2012 có 493
sinh viên tốt nghiệp. Năm 2013 có 530 sinh viên ra trường. Năm 2014 có gần
700 sinh viên ra trường. Cũng từ năm 2009 Học viện bắt đầu đào tạo hệ vừa học
vừa làm nên số lượng sinh viên đào tạo tăng dần và đến năm 2014 tuyển sinh
gần 1.000 sinh viên. Các chuyên ngành đào tạo ở bậc đại học và cao đẳng đều
12
có chương trình đào tạo phù hợp với luật giáo dục đại học và chương trình
khung của Bộ giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), được tham khảo các chương trình
tiên tiến của một số nước và thực tế của Việt nam. 100% các môn học về kiến
thức chung, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành đều có giáo trình. Các
môn chuyên ngành hàng không, trong những năm qua Học viện đã tích cực xây
dựng, đến nay đạt được khoảng 50% giáo trình chuyên ngành hàng không.
Bảng 3: Kết quả tuyển sinh và đào tạo giai đoạn 2010-2014
Số
T
500
532
500
643
600
2 Đại học VLVH
450
163
430
92
430
82
2 Cao đẳng C.Quy
120
313
74
300
61
120
136
120
118
1400 1216 1400 1400 1800 1918 2100 2092 2115 2161
1 Trung cấp nghề
650
510
650
529
650
656
3 Dưới 3 tháng
400
366
400
407
800
793 1000 1035 1000 1175
Tổng cộng
Tỷ lệ % thực hiện
so với chỉ tiêu
2470 2209 2450 2130 2850 2874 3120 2902 3135 2962
89
87
101
93
94
cứu triển khai với SXKD. Ngành HKVN được tổ chức thành các khối sau:
- Khối cơ quan quản lý Nhà nước gồm: Cục HKVN và các Cảng vụ
hàng không thuộc Cục HKVN
- Khối các đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Học viện HKVN, Viện
Khoa học hàng không (thuộc Tổng công ty HKVN), Trung tâm Y tế hàng
không và Tạp chí Hàng không Việt Nam (thuộc Cục HKVN)
- Khối các doanh nghiệp hàng không gồm Tổng công ty HKVN, Tổng
công ty Cảng HKVN, Tổng công ty quản lý bay Việt nam, Tổng công ty Trực
thăng Việt Nam, Jestar Pacific Airlines, VietJet Air và một số doanh nghiệp
hàng không khác. Khối các doanh nghiệp được phân theo các chức năng như
đảm bảo hoạt động bay, quản lý khai thác cảng hàng không , sân bay, vận tải
hàng không, kỹ thuật máy bay và dịch vụ thương mại hàng không.
Theo Cục HKVN, đến 31/12/2012 có 32.695 người đang làm việc ở các
đơn vị trực tiếp thuộc ngành HKVN (các cơ quan quản lý nhà nước về HKDD,
các hãng hàng không của Việt nam, Tổng công ty Cảng HKVN, Tổng công ty
quản lý bay, các công ty cung cấp dịch vụ thương mại hàng không, phi hàng
không tại các cảng hàng không, sân bay). Số lượng này chưa tính đến lực lượng
lao động làm cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt nam, các đại lý hàng
14
không, các công ty du lịch liên quan đến hàng không và các công ty giao nhận
hàng hóa hàng không ở Việt nam. Trong đó, lớn nhất thuộc khối vận tải hàng
không (VTHK) (chiếm 35,9%); tiếp theo là các khối quản lý khai thác cảng
hàng không, sân bay (24,7%), dịch vụ và thương mại hàng không (20,3%), bảo
đảm hoạt động bay (8,5%), kỹ thuật máy bay (8,1%), các đơn vị sự nghiệp
(1,9%) và cuối cùng là khối quản lý nhà nước (0,6%).
Với dự báo thị trường VTHK tăng 16% trong năm 2015 và bình quân
14% giai đoạn 2016-2020, cùng với định hướng, mục tiêu và một số chỉ tiêu
phát triển cơ bản của giai đoạn đến năm 2020, Cục HKVN đã chủ trì xây dựng
động bay
Khối quản lý khai
thác cảng HK, SB
Khối vận tải hàng
không
Khối kỹ thuật máy
bay
Khối dịch vụ và
thương mại HK
Tổng cộng
Tỷ
Tỷ
Người
trọng
trọng
Tăng
bình
quân/
năm
Bổ sung bình
quân/năm cho giai
đoạn 2013-2020
Số
Số
tăng giảm
Tổng
tuyệt tự
26
90
2.770
8,5%
3.093
6,8%
1,4%
40
88
128
8.074 24,7% 10.125 22,4%
2,9%
256
273
529
290
234
524
32.695 100% 45.162 100% 4,1% 1.559 1.168 2.727
Nguổn: Cục HKVN
15
Ngoài ra, xã hội cũng có 1 lực lượng lao động tương đương liên quan đến
ngành HKVN, cần đào tạo lao động chuyên ngành HK như cho hãng hàng
không nước ngoài tại Việt nam, các đại lý hàng không, các công ty du lịch liên
quan đến hàng không và các công ty giao nhận hàng hóa hàng không ở Việt
nam… Như vậy dự báo trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 ngành HKVN và
xã hội cần bổ sung bình quân hàng năm khoảng gần 6.000 người được đào tạo
lao chuyên ngành và liên quan đến ngành hàng không.
Về trình độ đào cho lao động chuyên ngành ngành hàng không có thể
được chia thành 2 cấp độ là: 1) Đào tạo lao động có trình độ đại học trở lên (đại
học và trên đại học); 2) Đào tạo lao động có trình độ từ cao đẳng trở xuống (cao
đẳng, trung cấp, sơ cấp và dưới 3 tháng cấp chứng chỉ). Trong 32.695 người
đang làm việc trực tiếp trong ngành HKVN vào thời điểm 31/12/2/2012 có
khoảng 45% lao động có trình độ đại học trở lên, còn lại là từ cao đẳng trở xuống.
Theo đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành HKVN đến năm 2020, mục
tiêu của ngành là tăng cường đội ngũ nhân lực làm công tác khoa học, công
nghệ và giáo dục, đào tạo phục vụ trực tiếp yêu cầu phát triển ngành HKVN,
cũng như tăng cường chất lượng lao động. Vì vậy dự báo tỷ lệ lao động có trình
độ đào tạo từ đại học trở lên vào năm 2020 sẽ tăng lên là 50%, trong đó trên đại
13.647
18.028
6.565
44,9% 22.581
3,1% 2.710
41,7% 19.871
55,1% 22.581
20,1% 9.484
Người
9.737 29,8% 11.291
Bổ sung /năm
Tăng
2013-2020
bình
Tăng Giảm
Tỷ quân/
tuyệt tự Tổng
trọng năm
đối nhiên
50% 5,5% 989 560 1.549
6% 13,0% 211
57 268
44% 4,8% 778 503 1.281
50% 2,9% 569 609 1.178
21% 4,7% 365 241 606
25%
chưa có cơ sở đào tạo nào trong nước thực hiện được. Danh sách các đơn vị đã
khảo sát và tham gia hội thảo được trình bày tại Bảng 6.
Bảng 6: Danh sách các đơn vị đã khảo sát và tham gia hội thảo
Số
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
Tên đơn vị
Cục Hàng không Việt nam
Tổng công ty hàng không Việt nam
Cảng vụ hàng không miền Bắc
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
Công ty dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất (TCS)
Công ty xăng dầu hàng không (VINAPCO)
Tổng công ty cảng hàng không Việt nam
Cảng hàng không Tân Sơn Nhất
Cảng hàng không Nội Bài
Cảng hàng không Đà Nẵng
Công ty dịch vụ hàng không (SASCO)
Công ty phục vụ mặt đất Sài Gòn (SAGS)
Công ty phục vụ mặt đất Hà Nội (HGS)
Tổng công ty quản lý bay Việt Nam
Công ty quản lý bay miền Nam
Công ty quản lý bay miền Trung
Công ty quản lý bay miền Bắc
Công dịch vụ kỹ thuật quản lý bay (ATT CH)
Công ty hàng không cổ phần Jestar-Pacific
Công ty hàng không cổ phần VietJet Air
Công ty hàng không quốc tế Vector (Vector Aviation)
Saigon Tourist
Viet Travel
Hiện nay đã có nhiều trường đại học lớn tổ chức đào tạo thạc sỹ chuyên
viên hiện nay của Học viện khoảng 5.000 người. Trong đó, đại học và cao đẳng
khoảng 3.100 người, còn lại là các hệ đào tạo nghề.
Ở bậc đại học và cao đẳng, sau 9 năm đào tạo, Học viện đã có 5 khóa với
gần 2.000 sinh viên tốt nghiệp ra trường ở các ngành QTKD; Quản lý hoạt động
bay và Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông. Các ngành đào tạo ở bậc đại
học và cao đẳng đều có chương trình đào tạo phù hợp với luật giáo dục đại học
và chương trình khung của Bộ GD&ĐT, được tham khảo các chương trình tiên
tiến của một số nước và thực tế của Việt nam. 100% các môn học về kiến thức
chung, kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành đều có giáo trình. Các môn
chuyên ngành hàng không, trong những năm qua Học viện đã tích cực xây
dựng, đến nay đạt được khoảng 50% giáo trình chuyên ngành hàng không.
Về đào tạo chuyên QTKD, Học viện bắt đầu đào tạo ngành QTKD bậc
đại học từ năm 2007 đến nay theo Quyết định số 547/QĐ-BGDĐT ngày
29/1/2007 với 4 chuyên ngành là QTKDHK, QTDNHK, QTCHK và QTDLHK.
Ở bậc cao đẳng Học viện đào tạo từ 2008 đến nay theo quyết định số 2691/QĐBGDĐT ngày 31/3/2009 của Bộ giáo dục và đào tạo (GD&ĐT). Đến nay, Học
viện đã có 5 khóa sinh viên đại học và cao đẳng chính quy tốt nghiệp ra trường
với tổng số 2.139 sinh viên đã tốt nghiệp, gồm: 1.694 bậc đại học và 445 bậc
cao đẳng (xem Bảng 7).
19
Bảng 7: Kết quả đào tạo đại học và cao đẳng chính quy ngành QTKD
Năm
2007
2008
2009
Nhập học
Tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Nhập học
Tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Nhập học
Tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Nhập học
Tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Nhập học dự kiến
Tốt nghiệp (đến 30/6)
Chỉ tiêu
Nhập học
Tốt nghiệp
90
59
0
450
392
0
450
402
0
450
381
0
254
0
90
73
0
90
198
69
90
98
143
90
84
103
100
100
130
640
916
445
Tổng
90
59
0
450
392
0
540
511
công tác đào tạo thạc sĩ nói chung và đào tạo thạc sĩ QTKD nói riêng.
20
1.4.1.1. Chức năng, nhiệm vụ
Phòng Đào tạo là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám đốc Học viện về
công tác quản lý, phát triển, tổ chức đào tạo và cấp phát văn bằng, chứng chỉ
của Học viện cho các bậc học Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, trung cấp nghề, nghề
và các lớp đào tạo theo nhu cầu của Doanh nghiệp, Tổ chức xã hội thuộc phạm
vi của Học viện. Phòng Đào tạo có các nhiệm vụ sau:
1. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất quy mô phát triển các ngành đào tạo, các
hệ đào tạo: Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, trung cấp …. của Học viện;
2. Chủ trì công tác mở ngành đào tạo các bậc, các hệ của Học viện.
3. Chủ trì xây dựng kế hoạch tuyển sinh Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp nghề và các kỳ thi của Học viện;
4. Chủ trì công tác xây dựng kế hoạch năm học, khóa học; phân bổ thời
gian đào tạo hàng năm cho toàn Học viện. Triển khai thực hiện điều độ kế
hoạch giảng dạy, học tập theo học kỳ, năm học và toàn khóa cho các hệ đào tạo.
5. Phối hợp với các Khoa, Trung tâm xây dựng, sửa đổi nội dung chương
trình đào tạo, nội dung môn học;
6. Thường trực các Hội đồng: Khoa học và đào tạo, tuyển sinh, tốt
nghiệp, và các hội đồng liên quan đến xét lên lớp, ngừng học, thôi học các hệ
đào tạo Đại học, Cao đẳng; trung cấp nghề và các lớp nghề khác.
7. Chịu trách nhiệm quản lý kết quả đào tạo và cấp phát văn bằng, chứng
chỉ, chứng nhận tốt nghiệp đối với các hệ đào tạo thuộc phạm vi của Học viện;
8. Chủ trì công tác tổng hợp, báo cáo, tiếp nhận và xử lý đơn từ, hồ sơ,
công văn, thống kê… liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện của Học viện.
9. Xác nhận, cấp bảng điểm và các loại giấy tờ khác liên quan đến quá
trình đào tạo cho Học sinh - Sinh viên;
10.Phối hợp với Phòng TCCB&QLSV tham mưu trong việc bổ nhiệm,
Tổng hợp,
quản lý văn
bằng
Nguồn: Học viện HKVN
Hình 2: Sơ đồ tổ chức Phòng đào tạo
Nhân sự của Phòng đạo tạo hiện nay gồm 8 người, bao gồm 1 tiến sỹ, 2
thạc sỹ, 3 học viên cao học và 3 cử nhân đại học (xem Bảng 8). Để đảm nhiệm
quản lý đào tạo sau đại học, Học viện đang có kế hoạch bổ sung thêm nhân sự
cho Phòng đào tạo.
Bảng 8: Nhân sự Phòng đào tạo
Số
Họ, tên
TT
1. Nguyễn Hải Quang
2. Nguyễn Mạnh Tuân
3. Phạm Thị Anh Đào
4. Phạm Thị Hà
5. Cáp Thị Bích
6. Hồ Nữ Trà Giang
7. Phạm Thanh Hương
8. Bùi Thị Mỹ Hảo
Năm Trình độ chuyên
sinh
môn
1969 Tiến sĩ kinh tế
1964 Thạc sĩ kinh tế
1.4.1.3. Công cụ quản lý
Để quản lý đào tạo thạc sĩ QTKD, ngoài các quy định, quy chế quản lý
đào tạo thạc sĩ nói chung của Nhà nước, Học viện sẽ ban hành quy định về quản
lý đào tạo thạc sĩ QTKD trong Học viện. Trước mắt Học viện dự thảo quy định
về tuyển sinh, quy định về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ thạc sỹ (xem dự
thảo tại phần tài liệu và minh chứng kèm theo).
1.4.2 Đơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận đào tạo thạc sĩ QTKD
Để thực hiện việc đào tạo thạc sĩ QTKD, Học viện sẽ giao Khoa VTHK –
Khoa đang thực hiện hiện đào tạo ngành QTKD bậc đại học và cao đẳng của
Học viện.
1.4.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Khoa VTHK là một khoa chuyên ngành, được thành lập theo quyết định
số 02/QĐ-HVHKVN ngày 5/1/2007 của Giám đốc Học viện. Khoa có chức
năng tham mưu cho Giám đốc về công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa
học thuộc các chuyên ngành QTKD. Đồng thời thực hiện đào tạo, nghiên cứu
khoa học, bồi dưỡng kiến thức các chuyên ngành về QTKD; quản lý công tác
chuyên môn. Khoa VTHK có các nhiệm vụ sau:
1. Lập kế hoạch xây dựng và phát triển toàn diện Khoa theo mục tiêu
nâng cao chất lượng đào tạo ngày càng tốt hơn nhu cầu về sự hiểu biết, kỹ năng,
kỹ xảo của người học;
2. Xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ giảng
dạy được giao;
3. Cụ thể hoá mục tiêu, chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo
của từng chuyên ngành trong khoa nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo toàn diện;
4. Hoàn thiện chương trình, giáo trình, bài giảng và cập nhật các tài liệu
phục vụ cho giảng dạy;
5. Phối hợp với các đơn vị tổ chức đánh giá công tác giảng dạy của giảng
viên, nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng dạy.
6. Tổ chức triển khai thực hiện các qui chế, qui định về đào tạo.
phương tiện thiết bị được Học viện giao.
1.4.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Đứng đầu Khoa VTHK là trưởng khoa. Các Phó trưởng khoa được giao
giúp Trưởng khoa một số lĩnh vực theo phân công. Ngoài bộ phận giáo vụ giúp
việc cho lãnh đạo Khoa trong công tác hành chính, Khoa được tổ chức thành 5
bộ môn là: Cơ sở ngành, QTKD, Tài chính – Kế toán, Kinh tế hàng không và
24