Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỮU THẮNG

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỮU THẮNG

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
HUYỆN NA RÌ TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LAN ANH


Nguyên, các thầy cô giáo đã trực tiếp truyền thụ, trang bị cho tôi những
kiến thức cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu
dưỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, tiến sĩ Nguyễn
Thị Lan Anh đã dành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ
bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Na Rì, Chi cục
Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn… và các cơ quan,
ngành của huyện Na Rì đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè
đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến
hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2015
Học viên thực hiện

Nguyễn Hữu Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước..................................................... 20
1.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ........................ 24
1.3.3. Bài học kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho
huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn ..................................................................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................... 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 32
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 32
2.2.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................. 32
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................... 34
2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu ..................................................... 34
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin................................................. 35
2.2.5. Phương pháp phân tích dãy số thời gian ..................................... 36
2.2.6. Phương pháp so sánh ................................................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................... 38
Chương 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN................................. 39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên- kinh tế, xã hội huyện Na Rì - tỉnh
Bắc Kạn ......................................................................................................... 39
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................ 39
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ............................................................ 47
3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Na Rì giai đoạn
2010-2014...................................................................................................... 55
3.2.1. Giá trị sản xuất và tỷ trọng các ngành trong tổng giá trị
sản xuất huyện Na Rì giai đoạn 2010-2014 .......................................... 55
3.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành ........ 59
3.2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần
kinh tế .................................................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



vi
4.3.3. Huy động nguồn lực tài chính, quản lý tốt nguồn vốn và
tài nguyên đất đai, rừng, môi trường để thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội ............................................................................................... 96
4.3.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, tập trung
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ
chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm
vụ là nhiệm vụ quan trong quyết định đến thành công của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................................................... 97
4.3.5. Tập trung cao nhất trong lãnh đạo, điều hành của cấp uỷ,
chính quyền các cấp, phát huy vai trò của MTTQ và các đoàn
thể, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ............................ 99
4.4. Kiến nghị .............................................................................................. 100
4.4.1. Đối với Trung ương ................................................................... 100
4.4.2. Đối với tỉnh ................................................................................ 101
4.4.3. Đối với huyện ............................................................................ 102
KẾT LUẬN ................................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 106

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


DT

:

Diện tích

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

GT

:

Giá trị

KV

:

Khu vực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) luôn là một nội dung chủ yếu,
quan trọng trong đường lối đổi mới và phát triển kinh tế của Đảng và Nhà
nước ta. Sau gần 30 năm đổi mới, cơ cấu kinh tế (CCKT) cả nước và ở từng
địa phương đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
(CNH,HĐH). Tuy nhiên, cho đến nay, những yếu kém cơ bản về CCKT nói
chung và tại huyện Na Rì nói riêng vẫn chưa được khắc phục đó là nền kinh
tế chủ yếu vẫn dựa vào các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động chi phí
thấp. Tỷ trọng các loại dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính tín dụng,
giáo dục, y tế, bảo hiểm... còn nhỏ hoặc chưa có, tỷ trọng công nghiệp chế
biến trong GDP của những năm qua tăng không đáng kể; trong khi tỷ trọng
nông, lâm, ngư nghiệp và khai khoáng cũng giảm chưa nhiều. Trên thực tế,
chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện hầu như chỉ chú trọng việc phát triển kinh tế
địa phương mình theo các mô hình phát triển, cơ cấu kinh tế tương tự nhau; ít
chú trọng đến việc xây dựng một cơ cấu kinh tế dựa trên các lợi thế cạnh
tranh của địa phương mình trên cơ sở định hướng phát triển vùng kinh tế phù
hợp điều kiện của địa phương. Mặt khác chưa quan tâm nhiều tới mối quan hệ
hữu cơ của các ngành kinh tế, phát triển những ngành có tiềm năng, lợi thế để
làm động lực phát triển các ngành khác, từ đó tác động ngược lại cho sự phát
triển của ngành tiềm năng. Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương chưa
phát huy hiệu quả các nguồn lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho việc
sử dụng các nguồn lực ở từng địa phương kém hiệu quả, trong đó có huyện
Na Rì tỉnh Bắc Kạn. Với đặc thù là một huyện miền núi, địa hình đa dạng,
thích hợp cho nhiều loại cây trồng nhưng với diện tích đất sản xuất nông
nghiệp ít, nhỏ lẻ, phân tán, và khả năng chủ động tưới tiêu chỉ hơn 50% đã có
ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Do địa hình là đồi

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Na Rì và đánh giá
thực trạng về sự chuyển dịch cơ cấu. Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm thúc
đẩy quá trình trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Na Rì theo hướng
CNH- HĐH đến năm 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Na Rì những
năm qua. Đánh giá các nguồn lực tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Na
Rì tỉnh Bắc Kạn, những tiềm năng, thế mạnh nào của huyện cần được phát
huy và khai thác phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế gắn với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Na Rì tỉnh
Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu các tiềm năng, thế mạnh của huyện, các đặc điểm, điều
kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện trên lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn. Một số loại cây trồng, vật nuôi và chủ thể tham gia quá


http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ
VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. Một số vấn đề lý luận về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu, cơ cấu kinh tế
1.1.1.1. Cơ cấu
“Cơ cấu” là cách tổ chức các thành phần, nhằm thực hiện một chức
năng của chỉnh thể nào đó. “Cơ cấu” là một phạm trù của triết học, nó thể
hiện cấu trúc bên trong cũng như tỉ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu
thành một hệ thống và là thuộc tính của một hệ thống nhất định. Nền kinh tế
của một quốc gia được xem xét như một hệ thống với nhiều bộ phận hợp
thành. Các bộ phận này, có mối quan hệ mật thiết với nhau theo một trật tự
nào đó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể. Nói một cách đơn giản có thể xem
đó là một bộ khung của khái niệm cơ cấu kinh tế. Cơ cấu là những bộ phận
cấu thành một hệ thống và là thuộc tính của hệ thống đó, trong đó có các bộ
phận cấu thành nên hệ thống này chiếm một tỉ trọng nhất định và có mối quan
hệ với nhau giữa các bộ phận trong hệ thống.
1.1.1.2. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (CCKT) của xã hội Theo C.Mác là toàn bộ những quan
hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản
xuất vật chất. Mác đồng thời nhấn mạnh, khi phân tích cơ cấu, phải chú ý đến
cả hai khía cạnh là chất lượng và số lượng, cơ cấu chính là sự phân chia về
chất và tỉ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội. “Cơ cấu kinh tế”
là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng

cơ cấu của nền kinh tế thực chất là biểu hiện về tăng trưởng và phát triển của
nền kinh tế đó. Một nền kinh tế chỉ có thể ổn định và tăng trưởng bền vững
khi có cơ cấu cân đối và hợp lý. Do đó nghiên cứu CCKT là nhằm nhận biết
cấu trúc của nền kinh tế và phát hiện xu hướng vận động của nền kinh tế theo
từng thời kỳ để có những tác động cần thiết, thúc đẩy các xu hướng tích cực
hay hạn chế những tiêu cực để đạt những mục tiêu đã định trước. Khi nghiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
cứu CCKT có một ý nghĩa rất lớn đối với thực tiễn phát triển kinh tế trong
từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia nói chung, từng vùng
và từng địa phương nói riêng. Ở nước ta, Nghị Quyết đại hội Đảng lần thứ VI
đã chỉ rõ: Nền kinh tế quốc dân có một cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu kinh tế
mà trong đó các ngành, các vùng, các thành phần, các hoạt động sản xuất phải
được bố trí cân đối, liên kết với nhau, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế xã hội để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định.
1.1.3. Phân loại cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế bao gồm những bộ phận cấu thành như: Cơ cấu ngành,
cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.
1.1.3.1. Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành là quan hệ gắn bó với nhau theo những tỉ lệ nhất định
giữa các ngành sản xuất, trong nội bộ nền kinh tế quốc dân cũng như giữa các
ngành nghề và các doanh nghiệp trong các ngành.
Cơ cấu ngành là bộ phận then chốt trong CCKT, vì cơ cấu ngành quyết
định trạng thái chung và tỉ lệ đầu vào, đầu ra của nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay về cơ bản, hệ thống phân ngành kinh tế được sử dụng trên thế

có trồng, chăm sóc rừng và khai thác lâm sản; Thủy sản có đánh bắt và nuôi
trồng thủy hải sản.
- KVII gồm công nghiệp và xây dựng. Trong đó công nghiệp lại phân
làm nhiều ngành thuộc 3 nhóm: Công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế
biến; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.
- KVIII là tập hợp của nhiều ngành liên quan đến dịch vụ với chung
một đặc điểm là các sản phẩm được tạo ra không tồn tại dưới dạng hình
thái vật thể bao gồm khách sạn và nhà hàng; vận tải kho bãi và thông tin
liên lạc; tài chính tín dụng; hoạt động khoa học và công nghệ; các hoạt
động liên quan tới kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; giáo dục và đào
tạo; y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; hoạt động văn hóa, Đảng, Đoàn thể,
thể thao; Đối với nền kinh tế quốc dân, CDCCKT theo hướng CNH - HĐH
là sự chuyển dịch các ngành kinh tế thuộc khu vực I, II, III theo chiều
hướng tăng dần tỉ trọng các ngành thuộc KVII và KVIII, giảm dần tỉ trọng
của các ngành thuộc KVI.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
1.1.3.2. Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với các loại hình sở hữu nhất định về
tư liệu sản xuất. Tùy theo phương thức sản xuất mà có các thành phần kinh tế
chiếm địa vị chi phối hay chủ đạo và các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại.
Nước ta chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước (tập thể, tư nhân và cá thể) và
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Các thành phần kinh tế được xác định với
vai trò khác nhau trong đó lấy kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể làm nền

Cơ cấu lãnh thổ là tương quan tỉ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc
gia được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác. Trong một quốc gia có nhiều
vùng lãnh thổ, các vùng này phải được bố trí, quan hệ với nhau theo một tỉ lệ
nào đó để tạo điều kiện phát triển kinh tế cho từng vùng nói riêng và của cả
nước nói chung.
CCKT theo lãnh thổ là một chỉnh thể liên kết các ngành sản xuất trong
một vùng theo một cấu trúc hợp lý, nhờ đó mà có thể tạo ra khả năng tăng
trưởng kinh tế trong quá trình vận hành CCKT.
Tóm lại, CCKT theo ngành, theo thành phần và theo lãnh thổ là sự biểu
hiện về bản chất của những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế. Giữa
chúng có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành
giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu kinh tế theo
thành phần kinh tế giữ vai trò quan trọng trong thực hiện cơ cấu ngành, còn
cơ cấu theo lãnh thổ là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân phối
hợp lý các nguồn lực. Qua đó sẽ tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối và đạt hiệu
quả cao giữa các ngành, các thành phần kinh tế trong một nền kinh tế.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu kinh tế
Trong việc hình thành CCKT, có rất nhiều sự tác động của các yếu tố
kể cả các nhân tố tự nhiên hay kinh tế xã hội. Nhưng nhìn một cách cơ bản có
thể chia thành hai nhóm nhân tố quan trọng:
1.1.4.1. Nhóm nhân tố tác động từ bên trong
- Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước: Trong đó có vị trí địa lý, tài
nguyên thiên nhiên, nguồn lao động... là những tiền đề rất quan trọng để hình
thành nên một cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, các nguồn lực này khi có sự tác
động của các nhân tố khác mới phát huy được vai trò quan trọng của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
động gián tiếp bằng cách định hướng phát triển nhằm để thực hiện mục tiêu
đáp ứng nhu cầu xã hội. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế- xã hội là
định hướng chung cho mọi thành phần, mọi nhà doanh nghiệp trong cả
nước và phấn đấu thực hiện dưới sự điều tiết của nhà nước thông qua hệ
thống luật pháp và các quy định, thể chế, chính sách của nhà nước. Sự điều
tiết của nhà nước gián tiếp dẫn dắt các ngành, các lĩnh vực và thành phần
kinh tế phát triển, đảm bảo tính cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận hợp
thành nền kinh tế.
1.1.4.2. Nhóm nhân tố tác động từ bên ngoài
- Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa: Xu thế này đã tạo nên một sự
đan xen giữa hợp tác sản xuất và cạnh tranh trong quá trình sản xuất trao đổi
hàng hóa dịch vụ. Điều này tất yếu sẽ tác động mạnh mẽ đến sự hình thành cơ
cấu kinh tế của một quốc gia.
- Xu thế chính trị, xã hội trong khu vực và thế giới: Xu thế này ảnh
hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Xét đến cùng,
chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế. Sự biến động về chính trị, xã
hội của một nước hay một số nước, nhất là các nước lớn, sẽ tác động mạnh
đến các hoạt động ngoại thương, thu hút vốn đầu tư, chuyển giao công
nghệ…của các nước khác trên thế giới và khu vực. Do đó, thị trường và
nguồn lực nước ngoài thay đổi, buộc các quốc gia phải điều chỉnh chiến
lược phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế
nước mình ổn định và phát triển. Sự bất ổn về mặt chính trị của khu vực và
của thế giới ảnh hưởng rất nhiều tới việc hình thành cơ cấu kinh tế của mỗi

là rất thấp, tỉ lệ KVI trong cơ cấu GDP là không đáng kể, KVII và KVIII luôn
chiếm tỉ trọng cao và có vị trí quan trọng trong cơ cấu GDP. Trái lại, những
nước đang phát triển có nền kinh tế lạc hậu thì tỉ lệ lao động trong KVI khá
cao, KVII và KVIII là thấp. Tuy nhiên KVII đang dần dần chiếm vị trí quan
trọng trong CCKT.
1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1. Khái niệm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) là sự thay đổi CCKT từ trạng
thái kinh tế này sang trạng thái kinh tế khác cho phù hợp với yêu cầu phát
triển. Về thực chất đó là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện (ngành,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
lãnh thổ và thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của cả nền kinh tế
vào các chiến lược kinh tế - xã hội đã được đề ra cho từng thời kỳ cụ thể.
CDCCKT ở nước ta thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ
lạc hậu mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang
bị kỹ thuật công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và
nhịp độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế. Quá trình chuyển dịch này không
chỉ diễn ra giữa các ngành của nền kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ của các ngành
theo xu hướng nhất định.
CDCCKT có ý nghĩa rất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của mỗi quốc gia. CDCCKT góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với tốc
độ nhanh và vững chắc, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước đồng thời
làm cho nền kinh tế có khả năng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Tác giả luận văn cho rằng CDCCKT là sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các

biến đổi không ngừng theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất. Sự vận động là yếu tố tất yếu của mỗi sự vật hiện tượng. Ở từng thời
kỳ phát triển, nếu phù hợp với trình độ sản xuất sẽ xuất hiện một CCKT hợp
lý ứng với thời kỳ đó. Sự phát triển trong thực tiễn mà có cơ cấu kinh tế hợp
lý thì nền kinh tế sẽ phát triển thuận lợi hơn và ngược lại thì nền kinh tế sẽ
gặp khó khăn. Do đó, quá trình CDCCKT để tạo nên sự phát triển hợp lý và
phù hợp với xu hướng là một tất yếu khách quan.
1.2.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình CDCCKT là một quá trình dẫn đến sự biến đổi về chất của
CCKT. CCKT chuyển dịch theo yêu cầu và phương hướng tiến bộ hơn, mang
tính quy luật trong điều kiện cụ thể của bối cảnh toàn cầu hóa và khu vực hóa.
Về nguyên tắc, quá trình CDCCKT theo các hướng khác nhau nhưng
theo một quy luật là ngày càng tiến bộ hơn, hiện đại hơn và hiệu quả hơn.
Điều này thể hiện rõ ở các mặt sau:
- Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên trong
cơ cấu GDP của nền kinh tế quốc dân. Trong khi đó tỉ trọng của ngành nông
nghiệp thì giảm xuống. Như vậy các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao, các
ngành có năng suất lao động cao, các ngành có hàm lượng chất xám cao
chiếm tỉ trọng ngày càng lớn và các ngành có năng suất lao động thấp ngày
càng giảm đi trong cơ cấu GDP cũng như trong cơ cấu lao động xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status