Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh sao đỏ - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÙNG THỊ HIẾU

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SAO ĐỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÙNG THỊ HIẾU

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH SAO ĐỎ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh
nghiệm trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Đạt đƣợc kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các
thày, cô giáo trong Hội đồng khoa học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành
Luận văn. Đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn
khoa học và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng

năm 2015

Tác giả

Phùng Thị Hiếu

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii


http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv
1.4.1.Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên
thế giới ...................................................................................................... 39
1.4.2. Bài học đối với Việt Nam .............................................................. 42
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 44
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 44
2.2. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 44
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 45
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin......................................................... 45
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích ..................................................................... 46
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 46
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH SAO ĐỎ .......................................................... 48
3.1. Tổng quan về Agribank chi nhánh Sao Đỏ .............................................. 48
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 48
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ......................................................................... 51
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Sao
Đỏ từ năm 2010-2014 .................................................................................. 54
3.1.4. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Sao Đỏ ........................ 57
3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng của Agribank chi nhánh Sao Đỏ .................... 61
3.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ ........ 64
3.3.1. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng .................................................... 64
3.3.2. Tình hình thực hiện các nội dung công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ........................................................... 65
3.4. Đánh giá chung về quản lý rủi ro tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ .......... 75
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại

4.3.8. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định tín dụng ............................ 96
4.3.9. Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ và
giám sát khách hàng..................................................................................... 97
4.3.10. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ của Chi nhánh ....................... 99
4.4. Kiến nghị ................................................................................................ 101
4.4.1. Với Agribank ................................................................................... 101
4.4.2. Với Ngân hàng Nhà nƣớc ................................................................ 105
4.4.3. Với Chính phủ ................................................................................. 107
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

RRTD



Bảng 1.3.

Bảng tính điểm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ................... 32

Bảng 1.4.

Bảng xếp loại khách hàng. ....................................................... 34

Bảng 3.1.

Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh Sao Đỏ ...... 54

Bảng 3.2.

Tình hình sử dụng vốn ............................................................. 56

Bảng 3.3.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................... 57

Bảng 3.4.

Dƣ nợ tín dụng theo kỳ hạn vay ............................................... 57

Bảng 3.5.

Dƣ nợ cho vay theo các ngành kinh tế ..................................... 59

Bảng 3.6.

hạng tín dụng nội bộ Agribank ................................................ 68

Bảng 3.13.

Tình hình trích lập dự phòng và xử lý RRTD ở Agribank
Sao Đỏ ...................................................................................... 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

Mô hình 6 C ............................................................................. 26

Sơ đồ 1.2.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý RRTD của NHTM ................ 37

Sơ đồ 2.1.

Mô hình nghiên cứu quản lý RRTD ........................................ 45

Sơ đồ 3.1.


luôn song song đồng hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn
toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu tổn
thất khi rủi ro tín dụng xảy ra. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hƣởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Thực tế cho thấy, môi trƣờng kinh doanh ngân hàng trong thời gian
qua ngày càng trở nên khó khăn, lãi suất trên thị trƣờng thế giới liên tục
giảm gây áp lực lên hệ thống ngân hàng Việt Nam. Mặt khác,bản thân các
ngân hàng trong nƣớc cũng có sự cạnh tranh quyết liệtvới nhau nên càng
gây ra nhiều khó khăn, buộc các ngân hàng phải nới lỏng các yêu cầu khi
cho vay cũng nhƣ cắt giảm lãi suất sẽ tạo ra nhiều nguy cơ rủi ro trong hoạt
động tín dụng. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh cũng ảnh hƣởng đến hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp và do đó gián tiếp ảnh hƣởng đến các
ngân hàng. Các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử dụng vốn vay
của ngân hàng không đúng mục đích hoặc đầu tƣ không hiệu quả, thu nhập
không đủ bù đắp chi phí... dẫn đến không thể trả đƣợc nợ ngân hàng khi
đến hạn, tất cả những điều đó đều có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
hàng đặc biệt là rủi ro đối với hoạt động tín dụng. Vì vậy, trong thời gian
tới việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là thực sự có ý nghĩa và
luôn là một đề tài bức xúc đối với các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Tìm đƣợc các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng để tăng hiệu
quả trong kinh doanh ngân hàng là mong muốn của tất cả các nhà kinh
doanh tiền tệ khi phải đối đầu với sự cạnh tranh quyết liệt, giành giật thị
phần để mang lại lợi nhuận.

các ngân hàng thƣơng mại và các vấn đề liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại
các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu năm 2010-2014 và định
hƣớng đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ.
4. Đóng góp của đề tài luận văn
Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín
dụng tại Agribank chi nhánh Sao Đỏ. Đồng thời luận văn đánh giá thực trạng
của quản lý rủi ro tín dụng thời gian qua và đề xuất một số giải pháp thiết
thực tăng cƣờng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Sao
Đỏ trong điều kiện hiện nay.
Cơ sở lý luận về công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh
Sao Đỏ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về
chủ đề có liên quan. Các giải pháp đề xuất có căn cứ và tính khả thi cũng là
cơ sở và thông tin có ích với các nhà quản lý và hoạch định kinh doanh trong
lĩnh vực ngân hàng.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank chi
nhánh Sao Đỏ.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank chi nhánh Sao Đỏ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V


để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng
sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn. Loại cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
vay này đang ngày càng đƣợc các ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt
chúng đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù
hợp với khả năng vốn của các ngân hàng thƣơng mại. Thời hạn cho vay trung
hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên
nhƣng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc
giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay
các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng: chia làm 02 loại
- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh của ngƣời thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của
ngƣời vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà
thay vào đó là những điều kiện: phƣơng án kinh doanh đƣợc ngân hàng đánh
giá có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải
kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề thời điểm vay vốn. Khách hàng là
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành
mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng
mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
- Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng
nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của ngƣời đi vay hoặc thuộc sở
hữu của ngƣời bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm thƣờng gặp là: thế chấp,

khác. Ngoài ra cho vay hợp vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ
của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc ban hành. Cho
vay hợp vốn có ƣu điểm là san sẻ đƣợc rủi ro song nhƣợc điểm là nới lỏng
việc kiểm soát tiền vay khách hàng.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chƣa đƣợc chia ra để trả
nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định. Việc cho vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời
điểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ. Phƣơng thức này áp dụng đối với
các khách hàng có nhu cầu vay trả thƣờng xuyên, tình hình kinh doanh ổn
định, vòng quay vốn nhanh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
- Cho vay theo dự án đầu tƣ: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ
chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức
tín dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và
khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nƣớc Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

bất ngờ và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp. Thƣờng thì những hoạt
động kinh doanh mang lại lợi nhuận càng cao thì ẩn chứa rủi ro càng lớn, mâu
thuẫn này luôn tồn tại. Do vậy muốn có lợi nhuận càng cao thì cần phải chấp
nhận rủi ro có thể xảy ra để tìm biện pháp hạn chế, phòng ngừa nhằm giảm
thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng
Nhà nƣớc Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các
tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng thì
ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn tiền tệ cho khách hàng trong một
thời gian nhất định, vì thế những thiệt hại cũng nhƣ thất thoát về vốn xảy ra
trƣớc hết là từ việc sử dụng vốn của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện
ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng mang tính chất tất yếu, nó luôn gắn liền với hoạt động
tín dụng cảu ngân hàng thƣơng mại.
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Quản lí rủi ro tín dụng
cần xác định những nguyên nhân cụ thể, xác thực gây rủi ro tín dụng để có
biện pháp hạn chế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9


http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
đánh giá rủi ro trong từng thị trƣờng, trong từng ngành, từng vị trí địa lí, sản
phẩm và hình thức thế chấp, loại tiền tệ và hình thức đáo hạn, từ đó bảo đảm
duy trì một danh mục tín dụng đa dạng.
Các hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng chƣa đạt đƣợc yêu
cầu về sự tổng hợp, chặt chẽ, thống nhất và hợp lý.
Do bản thân các ngân hàng khi phát sinh các khoản nợ xấu thƣờng
không phản ánh vào tài khoản và chuyển thành nợ khó đòi vì nhƣ vậy sẽ ảnh
hƣởng tới thành tích của ngân hàng, khiến cho bảng cân đối “không đẹp”.
Điều này dẫn tới việc ngân hàng tiếp tục gia hạn cho khách hàng nhiều lần,
cho phép khách hàng đảo nợ và dẫn đến việc không thực hiện thu nơ đúng
theo hợp đồng tín dụng.
Hệ thống thông tin chƣa đầy đủ, cập nhật và chính xác khiến cho quá
trình đánh giá rủi ro gặp rất nhiều khó khăn.
Ngân hàng chƣa có đƣợc thông tin đầy đủ về toàn bộ thị trƣờng của
khách hàng.
Ngân hàng không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra về
khách hàng nhƣ thông qua các ngân hàng khác, thông qua các khách hàng
khác, thông qua báo chí và các cơ quan có liên quan… Ngân hàng không
đánh giá đƣợc chính xác mối quan hệ đã và đang có của doanh nghiệp đối với
các định chế tài chính khác, mà chủ yếu là các ngân hàng thƣơng mại khác do
các doanh nghiệp có thể vay cùng một lúc nhiều ngân hàng (doanh nghiệp
đang vay cụ thể bao nhiêu, của những tổ chức nào, đã trả nợ đƣợc bao nhiêu,
chƣa trả nợ hoặc quá hạn bao nhiêu…).
Xuất phát từ cán bộ tín dụng
Do sai sót khi thực hiện quy trình cho vay

nếu đánh giá mức độ rủi ro không phù hợp sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng.
Công tác kiểm soát sau chưa được chú trọng
Công tác kiểm soát sau cho vay có vai trò rất quan trọng, việc phát hiện
ra dấu hiệu rủi ro của món vay chủ yếu nằm trong khâu này. Nội dung mấu
chốt của việc kiểm soát sau là kiểm soát dòng tiền của công ty (sau khi bán
hàng, xuất kho), kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục
đích không, kiểm tra tình trạng tài sản đảm bảo…Thông qua nội dung kiểm
tra này, cán bộ tín dụng có thể phát hiện dấu hiệu có vấn đề trong khoản vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
Việc chủ quan, lơ là, không quan tâm đến việc kiểm soát sau có thể dẫn đến
các khoản vay có vấn đề thực sự. Lúc ấy sẽ là quá muộn đề có thế loại bỏ
đƣợc rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Các quyết định liên quan đến việc cho vay không chính xác như: định
kỳ hạn, thời hạn trả nợ của khách hàng, nếu xác định không đúng đắn, không
khoa học, có thể dẫn đến nợ quá hạn, nợ bị cơ cấu thời hạn, kỳ hạn trả nợ
(kỳ hạn, thời hạn trả nợ không phù hợp với chu kỳ kinh doanh, nguồn trả nợ
của khách hàng), từ đó phát sinh các khoản nợ bị rủi ro (do khách hàng
không trả nợ đúng hạn).
Việc cho vay đưa ra chủ yếu dựa vào tài sản đảm bảo.
Thực tế, nhiều quyết định cho vay lại đƣợc dựa trên lý do chính là tài sản
đảm bảo (chủ yếu là bất động sản), trong khi các điều kiện quan trọng khác bị
bỏ qua nhƣ tính hiệu quả của phƣơng án, tình hình tài chính, nhân thân của
khách hàng... Điều này đƣa ngân hàng vào tình trạng rủi ro cao. Thực tế, tài sản
đảm bảo chỉ là "cứu cánh cuối cùng" của khoản nợ nhƣng cũng chƣa đảm bảo

có hoạt động tín dụng cũng dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Sự hạn
chế trong năng lực điều hành dẫn đến việc phổ biến chủ trƣơng, qui định
của ngân hàng về tín dụng, định hƣớng hoạt động cho vay, giám sát việc
thực hiện qui trình cho vay, tuyển dụng cán bộ tín dụng…không đƣợc thực
hiện tốt sẽ là một trong những lý do dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
1.2.3.2. Những nguyên nhân thuộc về khách hàng
Những nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ năng lực quản lí của khách
hàng, bao gồm:
Khả năng quản lí trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng không tốt
dẫn đến những thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Sự yếu kém trong việc tính toán những bất trắc có thể xảy ra trong
tƣơng lai của khách hàng hoặc do họ quá mạo hiểm với kỳ vọng thu đƣợc lợi
nhuận cao.
Sự không minh bạch về tài chính của khách hàng gây khó khăn cho
ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro.
Tính thanh khoản không cao trong các hoạt động của khách hàng, khiến
cho nguồn vốn thu hồi chậm và không hiệu quả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
V

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
Những thay đổi bất ngờ trong tổ chức nội bộ của khách hàng mà ngân
hàng không kiểm soát đƣợc.
Những nguyên nhân xuất phát từ sự không tuân thủ các điều kiện trong
hợp đồng tín dụng mà khách hàng đã kí với ngân hàng, bao gồm:
Sự cố ý của khách hàng trong việc gian lận nhằm lừa đảo ngân hàng.

Những thay đổi này thƣờng xuyên xảy ra, tác động liên tục tới ngƣời
vay tạo thuận lợi hay khó khăn với ngƣời cho vay. Nhiều ngƣời vay với bản
lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những tổn thất
khó khăn. Trong những trƣờng hợp khác ngƣời vay có thể tổn thất song vẫn
có khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng cả gốc và lãi. Tuy nhiên, khi tác
động của nguyên nhân bất khả kháng đối với ngƣời vay là nặng nề, khả năng
trả nợ của họ bị suy giảm.
1.2.4. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao
dịch (transaction risk).
- Rủi ro danh mục đƣợc phân ra hai loại: rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và
rủi ro tập trung (Concentration risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi
chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế.
+ Rủi ro tập trung là mức dƣ nợ cho vay đƣợc dồn cho một số khách
hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý.
- Rủi ro giao dịch có ba thành phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và
rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.
+ Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay.
1.2.5. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
- Dấu hiệu về khoản vay của khách hàng nhƣ: khách hàng trả không
đầy đủ gốc lãi hoặc trả không đúng hạn, khách hàng có nhu cầu điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ hoặc xin gia hạn nợ, chu kì vay tăng
- Các dấu hiệu liên quan đến khách hàng vay nhƣ: sự yếu kém về trình độ
và cách thức tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, nhân sự của khách hàng;
tình hình tài chính của khách hàng gặp khó khãn; xuất hiện các rủi ro cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng; cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status