Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT liên hà đông anh hà nội và THPT thái ninh thái thụy thái bình - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
-------------------------

HÀ THỊ THẢO

ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ GIỚI TÍNH
VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TẠI
TRƢỜNG THPT LIÊN HÀ - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
VÀ THPT THÁI NINH - THÁI THỤY - THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý ngƣời và động vật

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS MAI VĂN HƢNG

Hà Nội, 2016


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới thầy –
PGS.TS Mai Văn Hƣng – Trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà
Nội, thầy đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình
làm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô – Thạc sĩ Ngô Thị Hải Yến đã giúp đỡ và
chỉ bảo tôi để tôi có thể hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh – KTNN và bộ môn
Sinh lý ngƣời và động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi học tập và tạo điều kiện
cho tôi thực hiện khóa luận.
Xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cô giáo,

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục ti u nghi n cứu ...................................................................................... 2
3.

nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.......................................................... 2

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Các vấn đề về SKSS ................................................................................... 3
111

hái ni m

....................................................................................... 3

1.1.2. SKSS và giới tính ..................................................................................... 3
1.1.3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên .............................................................. 8
1. 1.4. Những nguy cơ về sức khỏe sinh sản do thai nghén ở tuổi vị thành niên .. 9
1.1.5. Những nguy cơ lây nhiễm b nh LQĐTD và HIV/AID .......................... 9
1.1.6. Bảo b sức khỏe sinh sản vị thành niên ................................................ 11
1 1 7 Th c tiễn chăm s c

ở Vi t

m ................................................... 11

1.2. Một số vấn đề giới tính ............................................................................ 14
1.2.1. Quan ni m về giới tính .......................................................................... 14
1.2.2. Những th y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nam giới ......... 15
1.2.3. Những th y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nữ giới ........... 17

tính và SKSS ................................................................................................... 29
3.1.1. Những hiểu biết về vấn đề giới tính ...................................................... 29
3.1.2 Những hiểu biết về dấu hi u tuổi dậy thì và những vấn đề gặp ở tuổi dậy
thì ..................................................................................................................... 33
3.1.3. Những hiểu biết về tình bạn và tình yêu................................................ 37
3.1.4. Những hiểu biết về s th tinh và cách phòng tránh thai ..................... 40
3.1.5. Những hiểu biết về virut HIV và căn b nh thế kỉ AIDS ........................ 43
3.2. So sánh nhận thức giữa trƣờng THPT Li n Hà và trƣờng THPT Thái
Ninh ................................................................................................................. 47
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 50
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 50
KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 52
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 53


DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ

BẢNG
Bảng 2.1. Phân bố học sinh tham gia nghiên cứu ........................................... 27
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về giới tính............................ 29
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tuổi dậy thì ....................... 33
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tình bạn và tình yêu ......... 37
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về sự thụ tinh ........................ 40
và cách phòng tránh thai ................................................................. 40
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về HIV/AIDS ....................... 44
Bảng 3.6. So sánh nhận thức về giới tính và SKSS giữa ................................ 47
trƣờng THPT Li n Hà và trƣờng THPT Thái Ninh ........................ 47
BIỂU ĐỒ
Hình 3.1.Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ học sinh nhận thức đúng về giới tính ......... 32

[BLTQĐTD]

: Bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục

[KHHGD]

: Kế hoạch hóa gia đình

[GDGT]

: Giáo dục giới tính

[SKSS]

: Sức khỏe sinh sản

[TD]

: Tình dục

[VTN]

: Vị thành niên

[UNFPA]

: United Nations Population Fund
(Quỹ dân số Liên Hợp Quốc )

[WHO]

năm qua tỷ lệ nữ ở tuổi vị thành ni n có thai đến khám tại đây chiếm 4%
trong số các trƣờng hợp có thai. Trong số 90.649 ca sinh thì có tới 2.434 sản

1


phụ tuổi vị thành niên, 60.352 ca phá thai thì có đến 3.471 trƣờng hợp nữ tuổi
vị thành niên (chiếm 5,81% tổng số ca phá thai) [3].
Tr n đây là những con số báo động đáng lo ngại, vì vậy chúng ta cần
phải làm gì với thực trạng trên? Chúng ta cần phải giáo dục về giới tính và
SKSS cho mọi ngƣời đặc biệt với thế hệ trẻ, lứa tuổi thanh niên học sinh
THPT, lứa tuổi này chiếm số lƣợng tƣơng đối lớn, là nguồn lực và làm chủ
đất nƣớc trong một tƣơng lai không xa. Vì vậy giáo dục giới tính và SKSS
cho thanh niên học sinh là điều cần thiết và nhanh chóng đƣợc thực hiện.
Do nhận thức ý nghĩa tầm quan trọng của vấn đề này và do xuất phát từ
trách nhiệm của ngƣời giáo vi n đối với thế hệ trẻ mà tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài : “ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ GIỚI TÍNH VÀ SKSS CỦA
HỌC SINH TẠI TRƢỜNG THPT LIÊN HÀ - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
VÀ THPT THÁI NINH THÁI THỤY - THÁI BÌNH”.
2. Mụ tiêu nghi n ứu
- Xác định thực trạng nhận thức về giới tính và SKSS của thanh niên,
học sinh tại trƣờng trung học phổ thông. Từ đó giúp học sinh thấy đƣợc ý
nghĩa vai trò về sự hiểu biết vấn đề này và tầm quan trọng của nó.
- Đề ra các giải pháp để nâng cao nhận thức của học sinh THPT về giới
tính và SKSS.
3.

ngh

ho họ và ý ngh

đặc thù của phụ nữ là chức năng sinh sản. Và sinh sản, xét về mặt đạo lí và
giá trị cần đƣợc nhìn nhận nhƣ chức năng xã hội.[7]
Từ định nghĩa này có thể khẳng định rằng, chính sách SKSS là một
tổng thể các biện pháp kĩ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao sức khỏe và
hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giả quyết vấn đề về SKSS. Nó bao gồm
cả sức khỏe tình dục với mục địch đề cao và các mối quan hệ ri ng tƣ chứ
không phải chỉ là việc tƣ vấn, chăm sóc li n quan đến sinh sản và bệnh lây
qua đƣờng tình dục.[1]
1.1.2. SKSS và giới tính
 SKSS ở nam giới
Mặc dù trong đời sống sinh sản không thể coi nhẹ bất cứ phái nam hay
phái nữ nhất là trong thời đại ngày càng bình đẳng. Nhƣng phải khẳng định

3


rằng chính nam giới lại không đƣợc chăm sóc và đƣợc hƣởng sự quan tâm
đầy đủ về SKSS. Bằng chứng cụ thể là nhiều khó khăn của nam giới trong
sinh sản và tình dục hiện nay nƣớc ta chƣa có cơ sở y tế tin cậy để chữa trị và
cho hiệu quả cao. Vì vậy, sức khỏe cho nam giới đang là vấn đề đáng lƣu
tâm.[5]
 SKSS ở nữ giới
Những vấn đề về SKSS ở nữ giới không chỉ li n quan đến bệnh tật và
tử vong trong thời kì thai nghén và sinh đẻ mà còn là hậu quả của việc thiếu
chăm sóc ở độ tuổi vị thành niên, phụ nữ bi đối xử thô bạo, ngƣợc đãi trong
gia đình, sự nghèo đói và những phong tục tập quán lạc hậu.[5]
Khái niệm SKSS ra đời do nhận thức tiến bộ của hơn của con ngƣời về
quyền con ngƣời, quyền bình đẳng nam - nữ. Do đó nội dung của SKSS đƣợc
quan tâm đều ở hai giới.
Bản kế hoạch hành động ICPD sau Cairo của Quỹ dân số Liên hiệp

 Phá thai an toàn
- Phá thai an toàn là thực hiện cuộc phá thai thật tốt để đảm bảo sức
khoẻ cho ngƣời phụ nữ.
- Quan trọng nhất là áp dụng rộng rãi các BPTT để không có thai ngoài
ý muốn.
- Chỉ phá thai khi chắc chắn là có thai bằng xét nghiệm thai sớm hoặc
siêu âm và chỉ thực hiện phá thai ở các cơ sở y tế đƣợc phép phá thai và do
những cán bộ đã đƣợc đào tạo chu đáo về các phƣơng pháp phá thai.
- Phải làm tốt công tác tƣ vấn trƣớc và sau phá thai.
- Không phá thai chui.
- Thực hiện tốt những lời dặn dò của thầy thuốc sau phá thai về sử dụng
thuốc, vệ sinh, sinh hoạt TD…
 Giáo d c SKSS cho VTN
- Giáo dục sinh lí kinh nguyệt.

5


- Giáo dục sinh lí thụ thai và các BPTT. Những điều kiện và các dấu
hiệu có thai.
- Giáo dục vệ sinh cho VTN nữ, vệ sinh kinh nguyệt.
- Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh; Những nguy cơ do thai nghén;
Nguy cơ có thai ngoài ý muốn.
- Giáo dục về sức khoẻ TD và TD an toàn nhằm giảm gánh nặng dân
số, bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũng nhƣ lợi
ích của việc sử dụng BCS.
 Phòng các b nh nhiễm khuẩn đường sinh sản
- Vệ sinh thân thể hàng ngày ngay từ bé gái cho đến ngƣời cao tuổi.
- Vệ sinh kinh nguyệt.
- Vệ sinh thai nghén.

nữ.
 Sức khoẻ về TD và giáo d c về TD
- Giáo dục về sức khoẻ TD, TD an toàn và lành mạnh đặc biệt trong
nhóm tuổi VTN.
- Tăng cƣờng vai trò và trách nhiệm của nam giới trong chăm sóc
SKSS, đặc biệt vấn đề chăm sóc con cái và cùng tham gia trong KHHGĐ.
- Quan tâm chăm sóc sức khoẻ TD cho ngƣời cao tuổi cả nam và nữ vì
tuổi thọ hiện nay cao, số ngƣời cao tuổi ngày càng tăng.
- Bình đẳng giới trong gia đình và xã hội, đặc biệt trong việc lựa chọn
các BPTT nhằm đạt mục tiêu TD an toàn và lành mạnh.
 Thông tin, giáo d c, truyền thông về SKSS
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS trong
các cấp, ngành, đoàn thể, đặc biệt đƣa SKSS vào nhà trƣờng.

7


- Đa dạng hoá các phƣơng thức thông tin, giáo dục, truyền thông về
SKSS.
- Phát huy vai trò truyền thông viên về SKSS tại cộng đồng.
- Nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các cấp lãnh đạo.
- Ƣu ti n và tăng cƣờng cho vùng sâu, vùng xa.[16]
1.1.3. Sức khỏe sinh sản vị thành niên
Là những nội dung nói chung về vấn đề sinh sản nhƣng đƣợc ứng dụng
cho lứa tuổi vị thành niên - là lứa tuổi 10 – 19 tuổi ở Việt Nam.
Trong thời kì VTN, khám phá và thể hiện tình dục là phổ biến và bình
thƣờng. Các mối quan hệ tình dục trong thời kì VTN có thể trong hoặc ngoài
hôn nhân. Các yếu tố văn hóa, áp lực nhóm đồng đẳng, sự phá vỡ cấu trúc gia
đình truyền thống là một yếu tố xã hội thúc đẩy mong muốn và cơ hội cho các
hoạt động tình dục[6]

nguy cơ tử vong do sinh đẻ cao, tỷ lệ phải can thiệp khi sinh cao, tỷ lệ tử vong
tăng do hoạt động nạo phá thai không an toàn và tỷ lệ bị nhiễm độc do thai
nghén cao. Mẹ thƣờng bị thiếu máu và suy dinh dƣỡng, tỷ lệ trẻ em nhẹ cân
tăng.[3]
Những em gái tuổi từ 15 – 19 có nguy cơ tử vong do các nguyên nhân
li n quan đến mang thai cao gấp 2 lần so với phụ nữ lớn tuổi hơn do các yếu
tố thể chất, xã hội và kinh tế . Thực tế, tử vong mẹ là nguyên nhân lớn thứ hai
trong các nguyên nhân tử vong ở các em gái độ tuổi này.[3]
1.1.5. Nhữ g guy cơ lây

ễm b

LQĐTD và HIV/AID

Theo tổ chức Y tế thế giới, hằng năm có 250 triệu ngƣời mới bị nhiễm
bệnh li n quan đến quan hệ tình dục, hàng đầu ở lứa tuổi 20 đến 24 sau đó là
ở lứa tuổi 15 đến 19 [9].
Lý do lây nhiễm qua đƣờng tình dục cao nhƣ thiếu hiểu biết, ít dùng
bao cao su khi quan hệ tình dục, có quan hệ tình dục với nhiều đối tƣợng hoặc
một đối tƣợng nhƣng họ có nhiều bạn tình..

9


 Một số bệnh d lây qu dƣờng tình dục [14]
B nh Chlamydia : Đây là căn bệnh lây qua đƣờng tình dục phổ biến
nhất do vi khuẩn gây ra. Tỷ lệ này cao nhất ở thiếu nữ 15 đến 19 tuổi. Bệnh
thƣờng gây tiết dịch bất thƣờng ở cơ quan sinh dục và gây đau rát khi tiểu.
Trong một số trƣờng hợp , bệnh không có triệu chứng nào. Ở phụ nữ, bệnh
này nếu không đƣợc điều trị sẽ phát triển thành chứng viêm vùng chậu, có thể

SKSS vị thành niên gắn liền với đời sống và nó đƣợc hình thành từ lứa
tuổi nhỏ, vì thế việc bảo vệ SKSS vị thành niên cần đƣợc tiến hành ngay từ
lứa tuổi trƣớc vị thành niên. Các biện pháp chủ yếu bao gồm:
Hình thành thói quen và lối sống lành mạnh, tránh những thói quen xấu
nhƣ hút thuốc lá, uống rƣợu, thử dùng ma túy, cần quý trọng bản thân, sống
cởi mở và biết chia sẻ với cha mẹ những chuyện vui buồn trong gia đình và
ngoãi xã hội.[3]
Tập thể dục thể thao đều đặn, vệ sinh thân thể hàng ngày đặc biệt là vệ
sinh cơ quan sinh dục nhằm tránh sự lây nhiễm những bệnh tật có thể gây
nguy hại đến SKSS sau này. Vệ sinh ăn uống nhằm tăng cƣờng sức khỏe giúp
cơ thế nâng cao sức đề kháng và các chức năng sinh sản.[3]
Ngƣời nam và nữ trong giai đoạn VTN do chƣa có nhiều kinh nghiệm
trong cuộc sống tình dục, mặt khác lại có nhu cầu tự khám phá cảm xúc bản
thân nhƣ một lẽ tự nhiên mang tính bản năng sinh học. Do đó cần phải trang
bị cho mình những hiểu biết về tinh dục an toàn. Đặc biệt là không nên quan
hệ tình dục ở lứa tuổi vị thành niên.[3]
1.1.7 T

c ễ c

c

ởV

Ở Việt Nam, nhiệm vụ chăm sóc SKSS đƣợc Chính phủ giao cho Bộ Y
tế và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em. Các hoạt động chăm sóc SKSS ở
nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành quả tốt đẹp: Các dịch vụ làm mẹ an toàn
đang phát triển thành một mạng lƣới rộng khắp trong toàn quốc từ thành thị

11



* Công tác CSSKSS hi



g đứ g rước những thách thức:

Tỷ lệ tử vong do thai sản giảm từ 400/100.000 ngƣời đẻ con sống ở
thập kỉ 50 giảm xuống còn 200/100.000 trẻ đẻ sống ở thập kỉ 80, đến thập kỉ
90 giảm xuống còn 100/100.000 trẻ đẻ sống. Theo ƣớc tính ở nƣớc ta có từ
2.200 đến 2.800 bà mẹ tử vong hàng năm, trong khi 90% các trƣờng hợp tử
vong mẹ có thể tránh đƣợc nếu nhƣ làm tốt công tác quản lý thai nghén, trang
bị đầy đủ kiến thức cho các bà mẹ và tiếp cận tốt với các dịch vụ y tế [12].
Cơ sở vật chất và trình độ chuy n môn, đội ngũ cán bộ còn thiếu ở
tuyến xã, hiện nay cả nƣớc còn gần 30% số xã chƣa có nữ hộ sinh và y sĩ sản
nhi, việc quản lý thai nghén còn nhiều hạn chế, nhất là vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
* Những tồn tại chủ yếu về SKSS ở Vi t Nam
Chất lƣợng công tác KHHGĐ còn hạn chế nhƣ tỷ lệ thất bại trong việc
sử dụng các BPTT còn cao, tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại còn ở mức trung
bình, số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở miền núi, vùng
cao, vùng sâu vùng xa còn ở mức cao. Chăm sóc SKSS VTN và thanh niên
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nạo phá
thai còn ở mức cao.
Hiện Việt Nam là một trong ba quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất
thế giới, với khoảng 400.000 ca phá thai/năm, trong đó phá thai không an toàn
là nguyên nhân 12% ca tử vong ở mẹ đƣợc báo cáo chính thức, con số này
trên thực tế còn lớn hơn rất nhiều. Bà Đỗ Thị Hồng Nga, đại diện tổ chức
Concept Foundation tại Việt Nam cho biết “Tình trạng phá thai ở Việt Nam

nhau. Giữa nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo b n trong cơ thể. Giới tính
khác nhau khác nhau dẫn đến việc nam nữ có những tính cách khác nhau hoặc
phản ứng khác nhau[9].

14


NST có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển cơ thể con ngƣời.
Trong tổng số NST của cơ thể chỉ có hai NST chứa gen li n quan đến tính
trạng giới tính.
Trong tế bào mẹ, tức là tế bào trứng 2 NST giới tính giống nhau: XX
khi giảm phân hình thành hình thành lên trứng , tế bào trứng chỉ chứa 1/2 số
NST của tế bào mẹ tạo ra một loại trứng mang NST giới tính X.
Trong tế bào bố, tức là tế bào sinh tinh 2 NST giới tính XY khi giảm
phân hình thành tinh trùng, mỗi tinh trùng chỉ mang 1 giới tính X hoặc Y vậy
là có hai tinh trùng.
Khi thụ tinh nếu tinh trùng mang NST X đƣợc kết hợp với trứng sẽ tạo
ra cơ thể XX là con gái. Còn nếu tinh trùng Y hết hợp với trứng sẽ tạo cơ thể
XY là con trai.
1.2.2. Nhữ g

y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nam giới

Giai đoạn dậy thì trung bình của trẻ trai thƣờng là 13 đến 16 tuổi. Mỗi
cá nhân có một thời gian biểu riêng, song trình tự chín muồi về giới tính thì
tƣơng tự nhau. Tuổi dậy thì hoàn toàn của nam khoảng 15 – 16 tuổi ( đối với
trẻ em Việt Nam). Ngày nay có tuổi dậy thì đến sớm hơn so với nhiều thập kỉ
trƣớc đây từ 1 đến 2 năm, cá biệt có những trƣờng hợp dậy rất sớm ngay khi
mới chỉ 11 tuổi.[3]
Nhữ g

khác : đầu, ngực, mông, tay, chân. Tuy nhiên, chúng lại không đồng tốc vì thế
ngƣời VTN trong có dáng ngƣợng nghịu và có phần không cân đối.[3]
Nhữ g

y đổi về sinh lí

Bƣớc vào tuổi dậy thì cơ thể bé trai có những thay đổi sinh lí điển hình
vào thời kì này, dƣới tác dụng của hormone sinh dục nam (testosterone) phối
hợp cùng các hormone tăng trƣởng khác tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng
và bài tiết testosterone, trẻ bắt đầu có khả năng hoạt động tình dục và sinh
sản.[3]
Sự phát triển “kịch tính” về hình thái cơ thể cũng nhƣ các cơ quan sinh
dục dẫn đến sự thức tỉnh và các ham muốn tính dục bản năng nhƣ hiện tƣợng
cƣơng cứng của dƣng vật khi ngƣời nam nhìn thấy, nghe thấy hay thậm chí

16


chỉ cần nghĩ đến bạn gái. Thực tế sự cƣơng cứng dƣơng vật không phải lúc
này mới có mà trƣớc đó thỉnh thoảng cũng xuất hiện khi muốn đi tiểu hay
thức dậy mỗi buổi sáng. Tuy nhiên, nhìn thấy sự thay đổi về dƣơng vật lúc
này mới rõ nét bởi nó không chỉ xảy ra trong các điều kiện thông thƣờng nhƣ
trƣớc đây mà còn xuất hiện khi có sự kích thích của ngƣời khác giới, đặc biệt
là có sự xuất hiện của tinh trùng và cảm giác sung sƣớng.[3]
Một số biểu hiện sinh lí dây thì khá phổ biến ở nam giới dậy thì đó là
hiện tƣợng mộng tinh (có những ngƣời không mộng tinh cũng là bình
thƣờng). Mộng tinh là hiện tƣợng ngƣời đàn ông đến tuổi dậy thì nằm mơ tinh
dịch tự nhiên vọt ra ngoài từ bộ phận sinh dục. Hiện tƣợng này xảy ra do tinh
hoàn luôn sản sinh ra tinh trùng còn tuyến tiền liệt luôn tạo ra dịch, hỗn hợp
này sau khi tích đến một mức độ nhất định sẽ gây ra kích động dây thần kinh,

vú không nhô l n đƣợc. Kết thúc sự tăng trƣởng của hai bầu vú thƣờng không
đều do đó thƣờng một bên to, một bên nhỏ. Tùy ngƣời có thể có cặp vú to
hoặc cặp vú nhỏ, có ngƣời vú tròn, có ngƣời lại vú ngang..nói chung là không
ai giống ai. Kích thƣớc của vú do tầng mỡ tích lũy ở bên trong quyết định vì
thế ngực to hay nhỏ không hoàn toàn quyết định đến khả năng sinh sản.[3]
Trong giai đoạn dậy thì ở nữ các bộ phận sinh dục phụ phát triển
nhanh, các bộ phận nhƣ môi lớn, môi bé ,âm vật, âm đạo đều lớn nhanh, xuất
hiện lông mu mọc xung quanh âm hộ và phần mu, màu sắc âm hộ chuyển
sang màu sẫm hơn trƣớc. Các tổ chức khác nhƣ tử cung, buồng trứng đều tăng
lên về kích thƣớc, niêm mạc tử cung cũng dầy l n để chuẩn bị thải ra ngoài
theo chu kì.[3]
Các nang trứng phát triển mạnh, có thể chín và rụng gây nên hiện tƣợng
kinh nguyệt (nếu trứng không đƣợc thụ tinh). Cơ thể các em nữ trở nên cân
đối, mềm mại, thân hình có đƣờng cong do lớp mỡ dƣới da phát triển, khung
xƣơng chậu phát triển bề ngang, lông mu và lông nách phát triển, giọng nói
trở n n cao và thánh thót hơn.[3]
Tuổi dậy thì không phải là một thời điểm mà là một khoảng thời gian
có thể thay đổi theo từng cá thể nhƣng thƣờng kéo dài từ 3-4 năm. Thời điểm
bắt đầu dậy thì thƣờng đƣợc đánh dấu bằng biểu hiện tuyến vú bắt đầu phát
triển, ngƣời Việt Nam thời điểm này vào lúc 8-10 tuổi.[3]

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status