Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------
PHẠM THỊ SEN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU
(Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------------------
PHẠM THỊ SEN QUỲNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU
(Nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng)
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa
học chuyên ngành quản lý khoa học và công nghệ cho tác giả trong thời gian qua.
Xin gửi tới các đồng chí lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng, các
đồng nghiệp, các đơn vị có liên quan lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả muốn được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và
người thân đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tác giả.
Do còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, tác giả rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N i, ngày 30 tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Sen Quỳnh
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .................................................................. 4
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 5
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................6
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................9
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................9
5. Mẫu khảo sát ...........................................................................................................9
6. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................9
1
Header Page 6 of 166.
2.2. Thực trạng hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng ...............41
2 2 1 Th c trạng hàng hóa công ngh .............................................................. 41
2 2 2 Th c trạng bên mua hàng hóa công ngh (bên cầu) ................................ 41
2 2 3 Th c trạng bên b n hàng hóa công ngh ( bên cung) .............................. 42
2 2 4 Th c trạng hoạt đ ng c a c c tổ chức trung gian, môi giới .................... 43
2 2 5 Th c trạng môi trường thể ch th trường công ngh .............................. 46
2 2 6 Nh n xét, đ nh gi theo phương ph p SWOT .......................................... 47
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương về phát triển thị trường công
nghệ ...........................................................................................................................49
2 3 1 Kinh nghi m c a m t số quốc gia ........................................................... 49
2 3 2 Kinh nghi m c a m t số đ a phương trong nước ..................................... 53
2.4. Bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng .................................................................62
2 4 1 Bài học inh nghi m từ nước ngoài ......................................................... 62
2 4 2 Bài học rút ra từ inh nghi m trong nước ............................................... 62
* Tiểu kết Chương 2 ..................................................................................................63
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CÔNG NGHỆ
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU .............................................................. 64
3.1. Giải pháp chuyển từ thị trường công nghệ hoạt động theo cung sang thị trường
công nghệ hoạt động theo cầu ...................................................................................64
3 1 1 C c giải ph p ích cầu ........................................................................... 64
3 1 2 C c giải ph p ích cung ......................................................................... 66
3 1 3 Đổi mới phương thức hoạt đ ng c a tổ chức trung gian tư vấn, d ch vụ;
Đặc bi t, quan tâm đầu tư nâng cấp Sàn Giao d ch công ngh và thi t b Hải
Phòng trở thành Sàn Giao d ch công ngh và thi t b vùng Duyên hải Bắc b .. 68
3.2. Giải pháp kết nối quan hệ cung - cầu công nghệ trên thị trường ......................70
:
Công nghệ
NCKH
:
Nghiên cứu khoa học
PTCN
:
Phát triển công nghệ
CGCN
:
Chuyển giao công nghệ
R&D
:
Nghiên cứu và triển khai
FDI
CNH, HĐH :
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KT-XH
:
Kinh tế - xã hội
ĐMCN
:
Đổi mới công nghệ
Footer Page 7 of 166.
3
Header Page 8 of 166.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa thị trường công nghệ định hướng
tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu
trang 34
Bảng 2.1: Phân tích SWOT về thị trường công nghệ thành phố
như các tổ chức trung gian, môi giới chưa quan tâm đến việc nắm bắt nhu
cầu thực tế của doanh nghiệp và người tiêu dùng để đáp ứng. Chính vì
nguyên nhân đó, trong nhiều năm qua, mặc dù Nhà nước có các chính sách
thúc đẩy thị trường này phát triển, nhưng kết quả không được như mong
muốn, thể hiện: Sản phẩm công nghệ còn nghèo nàn, sự tham gia của khu
vực tư nhân còn rất hạn chế, hành lang pháp lý vẫn đang còn phải hoàn
thiện, các định chế hỗ trợ thị trường chưa phát triển, các cơ chế gắn kết cung
- cầu còn lỏng lẻo và một số bất cập khác.
Footer Page 9 of 166.
5
Header Page 10 of 166.
Do vậy, cần phải thay đổi lại hướng tiếp cận trong việc xây dựng và
phát triển thị trường công nghệ ở nước ta. Xuất phát từ lý do đó, nghiên cứu
sự phát triển của thị trường công nghệ theo định hướng nhu cầu là một nội
dung cấp thiết và phù hợp trong nền kinh tế thị trường.
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài "Ph t triển th trường công ngh đ nh hướng
nhu cầu (nghiên cứu trường hợp thành phố Hải Phòng) là việc làm cần thiết
và có ý nghĩa quan trọng, góp phần xây dựng cơ sở lý luận về thị trường công
nghệ định hướng tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu. Với
những giải pháp được đề xuất trong đề tài, sẽ góp phần giúp các cơ quan quản
lý và hoạch định chính sách có hướng tiếp cận phù hợp trong việc xây dựng
chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng,
mặt khác, là cơ sở để các tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức trung
gian, môi giới có cách thức khai thác, thu thập thông tin về nhu cầu công nghệ
nhằm đáp ứng một cách tốt nhất, hiệu quả nhất.
trường KH&CN dưới tác động của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đề xuất
được một số quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường
KH&CN ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, gồm: hoàn
thiện thể chế, chính sách phát triển thị trường; nâng cao vai trò quản lý của
nhà nước đối với sự phát triển thị trường; phát triển các yếu tố cấu thành thị
trường; nâng cao năng lực các chủ thể tham gia thị trường; tranh thủ cơ hội,
vượt qua thách thức trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển thị
trường KH&CN ở Việt Nam.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Hương (2012): "Vai trò Nhà
nước trong ph t triển th trường hoa học - công ngh ở Vi t Nam hi n nay",
đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước đối với thị trường khoa
học - công nghệ, đề xuất giải pháp thúc đẩy vai trò của Nhà nước trong việc
phát triển thị trường khoa học - công nghệ ở Việt Nam.
- Ngoài ra, còn một số các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề
này, như:
Công trình nghiên cứu của TS. Trần Văn Hải: Thuật ngữ “Thị trường
khoa học và công nghệ” “Thị trường công nghệ” tiếp cận từ pháp luật sở hữu
trí tuệ, theo đó đã đưa ra nhận định về sự tồn tại của thị trường công nghệ mà
không tồn tại thị trường khoa học và công nghệ.
Công trình của GS.TS Mai Trọng Nhuận “Phát triển thị trường khoa học
- công nghệ và nguồn lực chất lượng cao” đề xuất các giải pháp về tạo cơ chế
sao cho các doanh nghiệp phải tìm đến và dựa vào các trường đại học, viện
Footer Page 11 of 166.
7
Header Page 12 of 166.
nghiên cứu để có thể phát triển các công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh; có
Header Page 13 of 166.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là đề xuất giải pháp phát triển thị trường công
nghệ theo định hướng nhu cầu của thành phố Hải Phòng.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn đề ra một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thị trường nói chung và thị
trường công nghệ nói riêng; xây dựng cơ sở lý luận về thị trường công nghệ
định hướng tiềm năng và thị trường công nghệ định hướng nhu cầu.
- Phân tích thực trạng hoạt động của thị trường công nghệ tại Hải
Phòng. Tham khảo kinh nghiệm phát triển thị trường công nghệ của một số
quốc gia, một số địa phương trong nước.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường công nghệ tại Hải
Phòng theo định hướng nhu cầu.
4. Phạm vi nghiên cứu
4 1 Giới hạn hông gian: Trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số
tỉnh, thành phố có Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị.
4 2 Giới hạn thời gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt
động thị trường công nghệ của thành phố Hải Phòng trong 05 năm gần đây.
4 3 Giới hạn n i dung: Nghiên cứu hàng hóa công nghệ, bên cung, bên
cầu, hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng và môi trường
thể chế cho hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố Hải Phòng.
5. Mẫu khảo sát
Khảo sát về hoạt động của Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Hải
Phòng; hoạt động của sàn trực tuyến; khảo sát trực tiếp tại các hội nghị, hội
thảo của Sàn.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Cần giải pháp nào để phát triển thị trường công nghệ tại thành phố Hải
Phòng theo định hướng nhu cầu?
H i thảo, Chuyên gia
- Tham dự các hội thảo, hội nghị tư vấn về xây dựng lộ trình đổi mới
công nghệ cho doanh nghiệp của thành phố.
- Tham gia Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả xây dựng lộ trình
đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia là các nhà quản lý, nhà khoa học,
lãnh đạo một số doanh nghiệp tham gia xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về phát triển thị trường công
nghệ (Cục trưởng Cục phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN, Giám
đốc Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng).
Footer Page 14 of 166.
10
Header Page 15 of 166.
9. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cở sở lý luận về phát triển thị trường công nghệ theo định
hướng nhu cầu
Chƣơng 2: Đánh giá hoạt động của thị trường công nghệ tại thành phố
Hải Phòng
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thị trường công nghệ theo định hướng
nhu cầu
Footer Page 15 of 166.
11
qua lại lẫn nhau, dẫn đ n hả năng trao đổi
Footer Page 16 of 166.
12
Header Page 17 of 166.
Th trường là nơi diễn ra c c hoạt đ ng mua và b n m t thứ hàng hóa
nhất đ nh nào đó Với nghĩa này, có th trường gạo, th trường cà phê, th
trường chứng ho n, th trường vốn, v v
Cũng có m t nghĩa hẹp h c c a
th trường là m t nơi nhất đ nh nào đó, tại đó diễn ra c c hoạt đ ng mua bán
hàng hóa và d ch vụ Với nghĩa này, có th trường Hà N i, th trường
mi n Trung”.1
- Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý (chủ biên) 1998, NXB
Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, trong đó nêu Th trường: 1 Hoạt đ ng mua
b n, trao đổi hàng hóa nói chung; 2 Nơi thường xuyên tiêu thụ hàng
hóa. [36; 59].
- Kinh tế học định nghĩa: “Th trường là lĩnh v c trao đổi mà ở đó
người mua và người b n cạnh tranh với nhau để x c đ nh gi cả hàng ho
d ch vụ”.[13; 65]. Theo quan niệm này, thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là
nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán.
Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động cơ
bản của thị trường được thể hiện qua 3 nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với
nhau. Đó là nhu cầu hàng hoá, dịch vụ; cung ứng hàng hoá, dịch vụ và giá cả
hàng hoá, dịch vụ.
- Ngoài ra, người ta còn quan niệm thị trường theo nghĩa rộng và theo
kinh doanh.
- Đối tượng trao đổi trên th trường: là sản phẩm hữu hình hoặc vô
hình, sản phẩm tồn tại trên thực tế hoặc sản phẩm sẽ có trong tương lai.
Sự trao đổi trên thị trường phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu. Căn cứ
vào đặc tính của đối tượng trao đổi trên thị trường, có thể chia ra nhiều loại
thị trường, như: Thị trường hàng hoá và dịch vụ (bao gồm hàng hoá tiêu dùng,
tư liệu sản xuất, dịch vụ cho đời sống, dịch vụ cho sản xuất); thị trường lao
động; thị trường tài chính; thị trường bất động sản; thị trường công nghệ,…
Quy mô phát triển của hàng hoá trao đổi trên thị trường phản ánh quy mô, tốc
độ phát triển kinh tế của một quốc gia.
- Giới trung gian th trường: Đó là các tổ chức hoặc cá nhân làm môi
giới và là chiếc cầu hữu hình hoặc vô hình liên kết giữa các chủ thể thị
trường. Giới trung gian thị trường bao gồm: môi giới giữa người sản xuất với
người sản xuất; giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng; giữa người sản
xuất với người tiêu dùng.
Trong kinh tế thị trường, giá cả, cạnh tranh, thông tin thị trường, người
trung gian giao dịch, trọng tài giao dịch... đều có vai trò quan trọng trên thị
trường. Vì vậy, khi xây dựng thể chế kinh tế thị trường cũng cần tạo lập sự
Footer Page 18 of 166.
14
Header Page 19 of 166.
đồng bộ các yếu tố thị trường. Tuyệt nhiên không chỉ nhấn mạnh tầm quan
trọng của chủ thể thị trường, mà phải chú trọng đồng thời cả ba yếu tố: chủ
thể thị trường, hàng hoá, dịch vụ trao đổi trên thị trường và giới trung gian thị
trường. Bởi vì, thiếu một trong ba yếu tố nói trên, thị trường không thể tồn tại
và phát triển.
Header Page 20 of 166.
Tính đồng bộ của hệ thống thị trường thể hiện ở các loại thị trường
được hình thành và hoạt động trong mối quan hệ tương tác, hỗ trợ nhau,
nhưng mỗi loại thị trường lại có tính độc lập tương đối trong hệ thống và đều
chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan và cơ chế quản lý nhất định.
Tính đồng bộ các yếu tố thị trường là mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu
tố cấu thành thị trường, các điều kiện để thị trường hoạt động.
1.1.3. Các điều kiện phát triển của thị trường
Trước hết, cần phân biệt điều kiện để cho thị trường tồn tại và điều kiện
phát triển thị trường. Xuất phát từ quan niệm cho rằng đã là thị trường thì phải
có các nhân tố, như: hàng hóa, cung, cầu, cạnh tranh, giá cả, bán, mua… nên
điều kiện tiên quyết để tồn tại thị trường là phải có hàng hóa để mua, bán, trao
đổi, nếu không có hàng hóa thì không tồn tại thị trường.
Tuy nhiên, điều kiện để thị trường phát triển lại là vấn đề khác, có tồn
tại nhưng chưa chắc đã phát triển. Vì vậy, để thị trường phát triển, phải hội đủ
những điều kiện sau:
a Đi u i n cần
Để thị trường hình thành và phát triển, cần phải có đầy đủ các nhân tố
cấu thành thị trường, như:
- Nguồn cung, bao gồm: chất lượng hàng hóa, dịch vụ; chủng loại; cơ
cấu; giá cả; điều kiện mua bán.
- Nguồn cầu, bao gồm: số lượng người mua; các khả năng thanh toán,
chi trả. Cầu càng phong phú (gồm nhiều chủ thể tham gia thị trường và khả
năng thanh toán cao), thị trường càng có điều kiện phát triển nhanh.
b Đi u i n đ
- Trình đ ph t triển inh t - xã h i: Sự phát triển kinh tế một mặt tạo
ra những điều kiện vật chất để tăng lượng cung về hàng hóa và dịch vụ. Đồng
thời, kinh tế tăng trưởng cũng làm gia tăng thu nhập bình quân theo đầu
người, nâng cao mức sống, làm gia tăng lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ. Kinh