ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN TUYÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN
THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN TUYÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN
THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN QUANG UẨN
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
GS.TS. Nguyễn Quang Uẩn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về kiến
thức cũng như phương pháp luận trong suất thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận
văn. Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn không
thể tránh khỏi những hạn chế và khuyết điểm nhất định. Tác giả rất mong nhận được
sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm
hoang thiện.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyên
ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .....................................................................iv
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ..................................................................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...........................................................................2
Chương 2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN
LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN........33
2.1. Vài nét về Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên .........................................33
2.1.1. Quá trình phát triển ............................................................................................33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, thời gian đào tạo của nhà trường ...................34
2.1.3. Thực trạng thuận lợi và khó khăn trong đào tạo hệ trung cấp nghề của Trường
trung cấp nghề Nam Thái Nguyên ...............................................................................35
2.2. Thực trạng đào tạo nghề điện theo chuẩn .............................................................37
2.2.1. Quan niệm về chuẩn đầu ra trình độ trung cấp nghề .........................................37
2.2.2. Thực trạng thực hiện các mục tiêu, đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra ở Trường
trung cấp nghề Nam Thái Nguyên ...............................................................................38
2.2.3. Đánh giá việc thực hiện các yêu cầu nghề điện theo chuẩn đầu ra ở Trường
trung cấp nghề nam Thái Nguyên ................................................................................40
2.2.4. Đánh giá chung về đào tạo, quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra.........................57
2.3. Thực trạng biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở
Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên ..................................................................58
2.3.1. Đánh giá chung và các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề điện theo tiếp
cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên ...............................58
2.3.2. Thực hiện các biện pháp quản lý theo chuẩn đầu ra ..........................................60
2.4. Ảnh hưởng của các yếu tố đến việc quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn
đầu ra............................................................................................................................69
Kết luận chương 2 ........................................................................................................72
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO
TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP
http://www.lrc.tnu.edu.vn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................91
1. Kết luận ....................................................................................................................91
1.1. Về lý luận ..............................................................................................................91
2. Kiến nghị..................................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................96
PHỤ LỤC
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BGH
: Ban Giám hiệu
BLĐTB&XH
: Bộ lao động thương binh và xã hội
CBQL
: Cán bộ quản lý
: Kinh tế- Xã hội
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
TBCN
: Tư bản chủ nghĩa
TCN
: Trung cấp nghề
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá thực hiện các mục tiêu đào tạo trung cấp nghề điện theo chuẩn
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Quan niệm về chuẩn đầu ra trình độ trung cấp nghề điện ............ 37
HÌNH
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 86
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Trong sự phát triển kinh tế xã hội trong thời đại toàn cầu hóa và xã hội tri
thức, một trong những xu thế giáo dục ngày nay là sự thay đổi quan hệ giữa dạy và
học cũng có thay đổi căn bản. Dạy học hướng vào người học đã chiếm ưu thế. Dạy
học phục vụ yêu cầu người học, đáp ứng mục đích, yêu cầu, lợi ích phục vụ nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp. Chuẩn nghề nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng
là thước đo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Mục tiêu đào tạo lực lượng
lao động có năng lực, có tay nghề đáp ứng được yêu cầu công việc, cũng như yêu cầu
xã hội đối với ngành nghề đào tạo. Chuẩn đầu ra đóng vai trò trung tâm để xác định
đặc điểm của một nghề trên quan điểm, môi trường làm việc và các điều kiện làm
việc thực tế gồm: Hệ thống kỹ năng, kiến thức, thái độ làm việc. Chuẩn nghề là thước
đo chất lượng đầu ra nghề đào tạo lực lượng lao động có đủ khả năng đáp ứng nhu
cầu nghề cụ thể. Trên cơ sở chuẩn đầu ra là xuất phát điểm, xây dựng các chương
trình đào tạo hướng tới nhu cầu xã hội, cũng là cái đích của công tác quản lý đào tạo
đó là thước đo để đánh giá, công nhận chuẩn đầu ra của một cơ sở đào tạo nghề.
nhưng vẫn còn có những bất cập. Vì thế học viên chưa phát huy được tính tích cực học
tập, kết quả học tập chưa cao, dẫn đến chất lượng đầu ra chưa đáp ứng được yêu cầu
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo nghề điện. Do vậy, việc tìm kiếm, đề
xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề, khi ra trường đáp ứng được nhu cầu của các
doanh nghiệp, của học sinh của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên là vấn đề
thực tiễn có tính cấp thiết cần được giải quyết.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề
Nam Thái nguyên”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn đào tạo quản lí đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra từ
đó đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra, đáp
ứng mục tiêu đào tạo nghề điện và thị trường lao động nghề điện trong thực tiễn, sẽ góp
phần nâng cao kết quả đào tạo của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề điện và quản lý đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra của
Trường trung cấp nghề.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường
trung cấp nghề Nam Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Việc đào tạo và quản lý đào tạo nghề điện của Trường trung cấp nghề Nam
Thái Nguyên đã có những kết quả nhất định, song còn có những bất cập, chưa thực sự
đề tài, xác định khái niệm công cụ, lựa chọn các tiêu chí, các thang đo và các phương
pháp đánh giá và quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường
trung cấp nghề Nam Thái Nguyên.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia giáo dục, các chuyên gia quản lý về
hệ thống khái niệm công cụ, về các phương pháp đánh giá chuẩn đẩu ra.
7.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm học tập và quản lý
Trên cơ sở các số liệu kết quả học tập tại Trường trung cấp nghề Nam Thái
nguyên trong những năm qua, thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm dò, tổng hợp
kinh nghiệm quản lý học tập đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp
quản lý.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm:
Khảo sát, đánh giá thực trạng học tập của Trường trung cấp nghề Nam Thái
nguyên đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề điện, học tập của nhà trường; lý giải
nguyên nhân của hai thực trạng.
Khảo nghiệm nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, học viên về
mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý học tập được đề xuất.
7.2.4. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động học tập, dạy học, quản lý đào tạo của Trường trung cấp nghề
Nam Thái Nguyên nhằm thu thập tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp phỏng vấn sâu
Tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh và cha mẹ học sinh về việc học tập, đào tạo của Trường trung cấp nghề Nam
Thái Nguyên.
7.3. Phương pháp sử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sau khi thu thập số liệu, chúng tôi sử dụng chương trình SPSS để xử lý số liệu đã
thu thập.
đó dù phát triển hay đang phát triển cơ cấu chính trị TBCN hay XHCN thì tầm quan
trọng của giáo dục, đặc biệt là giáo dục dạy nghề được khẳng định trong xã hội rằng
không một xã hội nào có thể tồn tại mà không có lao động sản xuất. Trong lao động
sản xuất, người lao động biết kiến thức, kỹ năng mà giáo dục nghề nghiệp cung cấp
để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho xã hội. Trên thế giới hiện nay, các nước
đang phát triển KT - XH khác nhau thì sự phát triển ở mức độ giáo dục nghề nghiệp
cũng khác nhau với nhiều hình thức đa dạng và phong phú đặc biệt là các nước cóa
nhiều thành công trong đào tạo nghề như CHLB Đức, xinh ga po, Hàn Quốc, Nhật
Bản,…. Trong quá trình phát triển công tác đào tạo nghề, trên thế giới đã có nhiều
công trình , tài liệu về đào tạo nghề như một số tác giả:
- Vargas Zuniga, (2004) trong cuốn ‘‘quality management in vocational
traning’’ [44] đã viết về quản lý đào tạo nghề. Tác giả đã nghiên cứu những đặc điểm
và khuynh hướng quản lý chất lượng đang thể hiện trong đào tạo nghề. Tác giả đề cập
đến quản lý chất lượng đào tạo nghề, những tiêu chuẩn đánh giá và vấn đề đánh ra
chuẩn đầu ra. Tác giả đưa ra các ứng dụng của các tiêu chuẩn chất lượng, phản ánh
những kinh nghiệm, động cơ của những người trong và ngoài cơ sở đào tạo nghề
đang tiếp xúc, với vai trò của việc quản lý trong quá trình đào tạo nghề.
Tác giả cho rằng, để đào tạo nghề có chất lượng thì cần có hệ thống quản lý tốt
các quy trình, tiêu chuẩn và các chức năng quản lý.
- Robert E. Norton, (1997) viết Dacum Handbook ‘‘sổ tay xây dựng chương
trình theo phương pháp Dacum và tổ chức phân tích nghề’’ [42] Dacum là chữ viết
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
tắt của Davelop ACurriculum được sử dụng như một phương pháp hiệu quả trong
việc phân tích nghề Dacum nhằm xây dựng một biểu đồ Dacum, trình bày ở dạng ma
trận các nhiệm vụ và công việc của một nghề những công việc trong biểu đồ Dacum
http://www.lrc.tnu.edu.vn
quản lý dạy nghề, lập kế hoạch và phát triển, triển khai hoạt động dạy nghề; quản lý
quá trình đào tạo tại trường trung cấp nghề; quản lý nhân sự trong nhà trường; quản
lý cơ sở vật chất ở trường trung cấp nghề; quản lý tài chính trong nhà trường.
Bên cạnh những tác giả trên Trần Khánh Đức đã xuất bản cuốn ‘‘Sư phạm kỹ
thuật’’ năm 2002 [18]. Tác giả đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn đào
tạo nghề nghiệp, phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của
các hoạt động quản lý, nghiên cứu và giảng dạy trong các trường sư phạm kỹ thuật, cơ
sở đào tạo nghề như phương thức quản lý của nhà trường, phát triển chương trình,
phương pháp đào tạo mới, phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm kỹ thuật…
Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những
năm gần đây cũng có nhiều luận văn thạc sỹ đã đề cập đến công tác quản lý đào tạo
nghề và quản lý đào tạo theo chuẩn nghề như:
‘‘Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện
Mê Linh, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp’’ của tác giả
Đào Ánh Phượng, Hà Nội - 2012 [31].
- ‘‘Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên trường trung học phổ thông Thịnh long, tỉnh Nam Định’’ của tác giả Nguyễn
Văn Chiểu, Hà Nội - 2012 [13].
Các đề tài trên đã đề cập vấn đề biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là
nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của quá trình
quản lý đào tạo, trong đó các tác giả đã đánh giá cụ thể về thực trạng công tác quản lý
đào tạo của từng nhà trường, từng địa phương và đề ra các biện pháp quản lý phù hợp
nhằm giải quyết những vướng mắc của từng cơ sở giáo dục đào tạo cụ thể. Các biện
pháp được ứng dụng, thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Một số luận văn nghiên cứu ứng dụng các phương
pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo nghề và đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra.
thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong
mỗi gia đoạn lịch sử nhất định.
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức
liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học chủ động lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
1.2.2. Khái niệm về quản lý
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài
lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục
đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người
thành viên, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
Quản lý là sự thống nhất hoàn hảo giữa lý luận và thực tiễn, quản lý là một
công việc mà người lãnh đạo học suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu
của những gì họ nghiên cứu.
Các khái niệm ( thuộc lĩnh vực quản lý xã hội) trên đây, tuy khác nhau song
chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích
- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
được lặp đi lặp lại
- Là sự lựa chọn, phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi
hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
1.3. Một số vấn đề lý luận về quá trình đào tạo nghề, đào tạo nghề điện và quản
lý đào tạo nghề điện theo chuẩn đầu ra
1.3.1. Quá trình đào tạo nghề, bản chất của quá trình đào tạo nghề
1.3.1.1.. Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức
nghề, kỹ năng nghề nhất định được khái quát trong đào tạo nghề và tư duy con
người rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nghề để hình thành nhân cách
nghề nghiệp, quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc dạy và học
theo các nghề đào tạo.
Trong công tác đào tạo nghề phải quán triệt các nguyên tắc đảm bảo quan
điểm đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước, đảm bảo
đào tạo theo nhu cầu, đào tạo gắn liền với thực tiễn, đào tạo có hiệu quả, có các
nguyên tắc đào tạo nghề cơ bản sau
- Nguyên tắc đảm bảo quan điểm đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã
hội của Đảng và Nhà nước trong đào tạo: Đỏi hỏi nội dung chương trình, giáo trình
đào tạo phải phản ánh các đường lối, chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước,
phải luôn được cải tiến và không ngừng hoàn thiện quá trình đổi mới đất nước
- Nguyên tắc đảm bảo đ ào tạo theo nhu cầu: Đào tạo phải theo nhu cầu của xã
hội, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo được xác định trên cơ sở nhu cầu thực
tiễn của sản xuất, tránh việc đào tạo những gì mà xã hội không có nhu cầu
- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo gắn với thực hành, học đi đôi với hành: Nội
dung chương trình gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh có những kiến thức,
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1.3.1.3. Bản chất của quá trình đào tạo nghề
Bao gồm các hoạt động của giáo viên, học sinh trong quá trình thực hiện kế
hoạch, nội dung chương trình giảng dạy để đạt mục tiêu đào tạo và yêu cầu của các
nội dung của công tác quản lý đào tạo. Đào tạo là phối hợp các hoạt động của cán bộ,
giáo viên, học sinh nhằm phát triển nhân cách của học sinh do nhà trường tổ chức.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đào tạo phải thực hiện đồng thời ba chức năng đó là: giáo dục, giáo dưỡng,
phát triển mối quan hệ tác động và ảnh hưởng nhân cách lẫn nhau nhằm mục đích cải
biến nhân cách học sinh.
Quá trình đào tạo có các yếu tố và quan hệ trực tiếp đến hoạt động phát triển
nhân cách của học sinh bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hình thức đào
tạo, phương tiện đào tạo, phương pháp đào tạo, giáo viên và học sinh trong đó giáo
viên là yếu tố chủ đạo, học sinh là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo và kết quả
đào tạo là cuối cùng để đánh giá chuẩn đầu ra chất lượng của sản phẩm đào tạo được
xã hội thừa nhận.
- Mục tiêu đào tạo: Là mong muốn đạt được kết quả chuẩn sau khi kết thúc
quá trình đào tạo, thể hiện phải đạt được về nhân cách của người học, kỹ năng, kiến
thức được xã hội sử dụng sản phẩm đào tạo. Mục tiêu đào tạo là quy định nội dung và
phương pháp đào tạo, đồng thời phải kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng chuẩn
đầu ra của quá trình đào tạo.
Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu, đòi hỏi về kiến thức, kỹ năng, thái độ, các
yêu cầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu
đào tạo phải do nhu cầu thực tiễn của người học và nhu cầu của xã hội, mục tiêu đào
tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ kiểm tra, đánh giá
kết quả, chất lượng đào tạo.
bị, tái tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động.
- Phương pháp đào tạo: Thực hiện các nội dung đào tạo do giáo viên, học
sinh, nhằm hình thành và phát triển nhân cách của người học đạt được mục tiêu, nội
dung đã xác định. Phương pháp đào tạo bao gồm: Các phương pháp giảng dạy, học
tập, giáo dục, rèn luyện học sinh về đạo đức, lối sống. Trong mối quan hệ giữa người
dạy và người học thì người dạy tổ chức điều khiển còn học sinh là người tự tổ chức,
tự điều khiển, tự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo bằng những thao tác, hành động
của riêng mỗi học sinh tự tiếp thu, dưới vai trò tổ chức điều khiển của giáo viên,
phương pháp dạy của giáo viên là cách tổ chức, truyền đạt nội dung của bài giảng cho
học sinh một cách khoa học và dễ hiểu. Phương pháp học của học sinh là tiếp thu
kiến thức, tham gia vào hoạt động giảng dạy của giáo viên một cách chủ động và
sáng tạo vì vậy phương pháp dạy học có vai trò mạnh mẽ đến quá trình đào tạo và
ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo.
- Phương tiện đào tạo: Các điều kiện đảm bảo cho việc dạy học và giáo dục
chính là cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy, hoạt động học như là: Bàn ghế,
phòng học, giảng đường, tư liệu, thư viện, các trang thiết bị kỹ thuật như máy chiếu,
máy vi tính các mô hình trực quan vật thật, vật tư, hệ thống giáo trình, tranh ảnh, các
tài liệu tham khảo….. khuyến khích các mô hình giáo viên tự làm đưa vào giảng dạy.
Những yếu tố này mà đáp ứng đầy đủ, trang thiết bị hiện đại, phù hợp với nội dung
chương trình đào tạo và được khai thác triệt để, đúng mục đích sẽ góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo của nhà trường.
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn