giáo án văn lớp 6 học kì 1 - Pdf 41

Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
Ngày soạn: 08/8/2016
Ngày dạy: 16/8/2016

Tiết 1+2: Văn bản Thánh Gióng
(Truyền thuyết )

I-Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức.
-Nắm đợc những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
Thánh Gióng.
2. Kỹ năng.
-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại.
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn
bản.
-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự
thời gian.
3. Thái độ.
- HS tự hào về sức mạnh ý chí, tinh thần đoàn kết của dân tộc.
II-Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1. Kiến thức.
-Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
về đề tài giữ nớc.
-Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha
ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng.
-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại.
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn
bản.

Chuẩn KT
cần đạt

Ghi
chú

1


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
-Giáo viên dẫn vào bài:
Ca dao xa có câu:
Đêm hè mẹ kể con nghe.
Chuyện xa Thánh Gióng nhổ tre diệt thù.
Câu chuyện kể ngời anh hùng làng Gióng đã
đi vào tiềm thức của dân ta từ bao đời với niềm
tự hào, tin yêu và ngỡng mộ. Hôm nay cô cùng
các em sẽ đến với ngời anh hùng ấy qua truyền
thuyết Thánh Gióng.

-Cả lớp lắng
nghe,
nhập
vào bài học

Nl đặt
vấn đề

Hoạt động 2: Tri giác ( đọc,quan sát, tóm tắt )

Chuẩn KT
cần đạt

I. Tìm hiểu chung
1. Đọc, tóm tắt
-Nghe gv hớng dẫn *Đọc:
đọc:

Ghi
chú

Nl
phát
hiện,
thể
hiện
chính
kiến,
giao
tiếp

-Nghe đọc mẫu
- 2 hs đọc bài.
- Nhận xét bạn đọc.
- Nghe gv nhận xét,
đánh giá, rút kinh
nghiệm cho bản thân. *Tóm tắt:
-GV hớng dẫn HS tóm tắt văn -Nghe hớng dẫn
bản theo những sự việc
chính,chi tiết chính sau:

GV phân tích, lí giải, bình:
- Truyền thuyết ở đây không
phải là lịch sử.
- Lịch sử ở đây đã đợc nhào nặn
lại, yếu tố hoang đờng đã kì ảo
hoá, lý tởng hoá sự kiện và nhân
vật thể hiện sự tôn sùng, ngỡng
mộ của nhân dân với các sự
kiện và nhân vật lịch sử.. Đồng
thời làm tăng thêm chất thơ cho
các câu chuyện.
- Truyền thuyết có quan hệ chặt
chẽ với thần thoại, nhiều thần
thoại đã đợc lịch sử hóa để trở
thành truyền thuyết (truyền
thuyết thời các vua Hùng).
- Yêu cầu hs giải nghĩa 1 số từ
khó: tráng sĩ, trợng
? Em hiểu" tráng sĩ" là gì?,
" trợng " có nghĩa là nh thế nào?
? Những từ trên có phải là từ
thuần Việt không?
- GV: đó là những từ mợn các
em sẽ đợc học ở bài sau.
- Yêu cầu hs thảo luận, xác
định: Thể loại, PTBĐ, nhân vật,
nhân vật chính và bố cục của
VB.
- Tổ chức hs thực hiện kỹ thuật
KTB:Xác định kiểu VB, nhân

nhân vật lịch sử.

*Từ khó:
- HS giải nghĩa từ:
tráng sĩ, trợng.
-HS trả lời
2 từ đó không phải * Thể loại: Truyền
thuyết.
là từ thuần Việt.
* Phơng thức biểu
- Thực hiện kỹ thuật đạt: Tự sự.
khăn trải bàn,xác định * Nhân vật chính:
kiến thức cơ bản ghi Thánh Gióng.
vào phần KTB:
*Bố cục: 3 phần.
+ Đoạn 1: từ đầu.
nằm đấy
+ Đoạn 2: Tiếp.
cứu nớc
-Trình bày kiến thức
+ Đoạn 3: còn lại.
- Nhận xét.
-HS nghe
-HS trả lời: giới thiệu
nhân vật phụ trớc (bà
Nm hc 2016-2017

Thực
hiện
kỹ

bản.
GV yêu cầu hs chú ý đoạn 1 từ
đầu đến nằm đấy.
- Yêu cầu hs tìm chi tiết giới
thiệu sự ra đời của Gióng? Rút
ra nhận xét về các chi tiết và về
sự ra đời của Gióng.
? Theo dõi văn bản ,em thấy
những chi tiết nào kể về sự ra
đời của Gióng? Rút ra nhận xét
về các chi tiết và về sự ra đời
của Gióng.
?Vì sao nhân dân muốn sự ra
đời của Gióng kì lạ nh thế?

Hoạt động
của trò

Chuẩn KT
cần đạt

Ghi
chú

I. Tìm hiểu văn bản Nl
1. Sự ra đời của Gióng cảm
- Theo dõi đoạn 1
thụ
tác
phẩm

GV chốt: Gióng là cậu bé khác hùng của nhân dân.
thờng, một ngời thần=>Thể hiện
quan niệm của ngời xa: ngời
anh hùng xuất chúng phải là ngời có nguồn gốc kì lạ, khác thNm hc 2016-2017

4


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
ờng. Sự kì lạ đó còn đợc thể
hiện ra sao => Tiết 2.

Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

Tiết 2( thời gian hoạt động 3
-HS:Theo dõi tiếp
là 20 phút)
đoạn truyện
GV yêu cầu hs theo dõi tiếp
đoạn truyện từ chỗ Bấy giờ - HS trả lời.
+ Tiếng nói đánh
đến. từ từ bay lên trời.
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng giặc cứu nớc .
là gì? Gióng nói với ai? Trong + Nói với sứ giả
(tiếng gọi cứu nớc
hoàn cảnh nào?
thiêng liêng):
Chi tiết này có ý nghĩa gì?
GV bình: Ca ngợi ý thức đánh + Hoàn cảnh : đất

Nm hc 2016-2017

2.Gióng đánh giặc.

- Gióng đánh giặc
bằng roi sắt.
- Nhổ tre quật vào
giặc.
- Quân giặc chết nh
rạ.

5


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
cũng không no, áo
vừa mặc xong đã
căng đứt chỉ, hai vợ
chồng làm không đủ
nuôi Gióng ...Bà con
vui lòng góp gạo
nuôi Gióng.
-HS trả lời :
+Ngời anh hùng là
ngời khổng lồ trong
mọi sự việc , kể cả
sự ăn uống.
+Ước mong Gióng
lớn nhanh để kịp


6


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
gian.Ngời anh hùng là ngời đạt
tới sự khổng lồ, cái vơn vai của
G là để đạt tới sự khổng lồ ấy...
? Chi tiết : Gậy sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đờng đánh giặc
chứng tỏ điều gì?
GV bình và liên hệ :Cả những
vật bình thờng nhất cũng cùng
G đánh giặc.Tre là sản phẩm
của quê hơng,cả quê hơng sát
cánh cùng G đánh giặc.Đến cả
cỏ cây cũng thành vũ khí giết
thù.Đúng nh lời Bác Hồ: Ai có
súng..gậy gộc.
GV: Chỉ cần có lòng yêu nớc, ý
chí quyết tâm đánh giặc thì dù ở
bất cứ đâu, bất cứ thứ gì cũng có
thể trở thành vũ khí ,cũng có thể
đánh bại đợc quân thù.
? Em có thể đọc một câu thơ
hoặc một bài ca dao nào đó kể
về Thánh Gióng đánh giặc?
Ví dụ:
Ôi sức trẻ !xa trai Phù Đổng.

dẫn cho truyện.
Theo dõi tiếp đoạn 3
- HS : Gióng cởi
giáp sắt bỏ lại rồi cả
ngời lẫn ngựa từ từ
bay lên trơì
-ý nghĩa: Là ngời có
công đánh giặc nhng
Gióng
không
màngdanh
vọng,chức vị. +Dấu
tích chiến công, G
để lại cho quê hơng.

GV: Nhân dân muốn giữ mãi
hình ảnh cao đẹp , rực rỡ của
ngời anh hùng cứu nớc .Hình
ảnh này đã để lại trong lòng
nhân dân ấn tợng tốt đẹp, không
phai mờ.
-HS nhận xét:
+ Chi tiết kì ảo
? Nhận xét chi tiết cuối của +Cách thức
truyện?
chuỗi những sự
GV bình :Thánh Gióng là con lịch sử trong
của trời xuống giúp dân đánh khứ với hình
giặc, đánh giặc xong Gióng thiên nhiên đất



truyền thuyết Thánh
Gióng còn lí giải về
ao, hồ, núi Sóc, tre
đằng ngà.

Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát(Ghi nhớ)

- Phơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 7 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động
của trò

-GV cho HS thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm,
theo yêu vầu của giáo
bàm: (3 phỳt )
Câu hỏi thảo luận: Sau khi học viên.
xong văn bản ,em rút ra ý
nghĩa gì?Những đặc sắc nghệ
thuật tiêu biểu của truyện là - Đại diện nhóm trả
lời.
gì?
- Yêu cầu hs trình bày, nhận - Nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
xét, bổ sung.
GV kết luận: Thánh Gióng là - Nghe gv kết luận,

sáng
tạo ,
tổng
hợp

*Ghi nhớ/ SGK/23.

Hoạt động
của trò

Hớng dẫn hs luyện tập.
GV đa bài tập củng cố:
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
1. Dòng nào nói đúng nhất chủ đề của
truyện Thánh Gióng?
a. Nguồn gốc và chiến công của ngời anh
hùng.
b. Sức mạnh của tinh thần đoàn kết.
c. Đánh giặc cứu nớc.
d. Vai trò của nhân dân.
2. Dòng nào thể hiện đúng nhất quan

Ghi
chú

Chuẩn KT
cần đạt

Ghi
chú

c. cả 2 ý trên.
? Sau khi học xong truyện em có cảm
xúc gì?
? Trong truyện em thích nhân vật nào
nhất? Vì sao?
- HS tự bộc lộ ý
kiến cá nhân.
Ví dụ: em thích
nhân vật Thánh
Gióng vì đó là
một vị anh hùng
cứu nớc của dân
tộc.
1. Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình -HS thảo luận
nhóm:
ảnh đẹp trong tâm trí em?
(Là hình ảnh giàu ý nghĩa hay về nghệ Hs cử đại diện
trình bày, nhận
thuật )
xét, bổ sung.
+ Tráng sĩ nhảy
lên mình ngựa
sắt...
+Roi sắt gãy...
+ Đuổi giặc, tiêu
2. Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ diệt giặc không
còn một mống...
thông mang tên hội khoẻ Phù Đổng:
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu -HS giải thích
nhi-lứa tuổi của Thánh Gióng trong thời

Bài tập 2 :

4-Bớc 4:Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà.
-Phơng pháp : thuyết trình
-Thời gian : 3 phút
- Học thuộc khái niệm truyền thuyết.
- Kể lại truyện, học thuộc ghi nhớ.
Nm hc 2016-2017

9


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
- Viết một đoạn văn ngắn nêu lên cảm xúc của em sau khi học xong truyện
Thánh Gióng.
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.
- Hãy đóng vai Thánh Gióng và kể lại truyện cho ngời thân của em nghe.
- Nhân vật Thánh Gióng trong truyện đã để lại cho em ấn tợng gì? Hãy
viết một đoạn văn ngắn nêu lên suy nghĩ của em về nhân vật đó.
*******************************************************
Ngày soạn:14/8/2016
Ngày dạy: 20/8/2016

Tiết 3 :
Hớng dẫn đọc thêm văn bản:
Con rồng cháu tiên; Bánh chng bánh giầy
( Truyền thuyết)

A-Văn bản Con Rồng cháu Tiên

2-Trò: -Đọc và soạn trớc bài ở nhà.
IV.Tổ chức dạy và học

1-Bớc 1:ổn định tổ chức
2-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Câu 1.Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của truyện Thánh Gióng?
Nm hc 2016-2017

10


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
a.Nguồn gốc và chiến công của ngời anh hùng.
b.Sức mạnh của tinh thần đoàn kết.
c. vai trò của nhân dân.
d.Cả ba ý trên.
Câu 2.Trong truyện thánh Gióng,em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Câu 3.Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng theo sự việc chính? Nêu ý nghĩa của
truyện?
3-Bớc 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
-Phơng pháp: thuyết trình
-Kỹ thuật: động não
-Thời gian: 1 phút
*Giáo viên dẫn vào bài:
- Đây là truyền thuyết nằm trong chùm truyền thuyết thời đại vua Hùng.
-Theo một nét đẹp văn hóa cổ truyền, các dân tộc trên thế giới thờng sáng tác
những truyện thần thoại, những truyền thuyết nhằm giải thích cội nguồn, tổ tiên

-Ngợi ca công lao của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
+Mở mang bờ cõi(xuống biển, lên rừng)
+Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân
phong tục, lễ nghi.
b. Nhận xét về thành công nghệ thuật trong tác phẩm:
- Sử dụng các yếu tố tởng tợng, kỳ ảo kể về nguồn gốc và hình dạng của
Lạc Long Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ.
11
Nm hc 2016-2017


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
-Xây dựng hình tợng nhân vật mang dáng dấp thần linh.
c.Từ đó rút ra ý nghĩa của truyện:
-Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng, cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc
cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.
Liên hệ: Là hs chúng ta cần làm gì để suy tôn nguồn gốc giống nòi.
GV chốt: Qua câu chuyện này chúng ta thấy dân tộc Việt Nam có chung một
nguồn gốc. Vì vậy chúng ta phải đoàn kết yêu thơng lẫn nhau, học tập và rèn
luyện để làm rạng rỡ truyền thống con Lạc cháu Rồng.
Nguồn gốc dân tộc ta đã đợc cha ông thần thánh hóa và trở nên cao đẹp
biết bao qua câu chuyện đầy ý nghĩa này.
6. Luyện tập: - Làm các bài tập trong sgk .

B-Văn bản: Bánh chng, bánh giầy
*Giáo viên dẫn vào bài:
- Đây là truyền thuyết nằm trong chùm truyền thuyết thời đại vua Hùng.
- Sức mạnh của một dân tộc không chỉ thể hiện ở ý thức về lãnh thổ, về lịch
sử hàng ngàn năm, về nhân dân anh hùng mà còn thể hiện ở những phong tục

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian.
c. Từ đó rút ra: ý nghĩa của truyện:
- Là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con ngời trong việc xây dựng
đất nớc.
Nm hc 2016-2017

12


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
Liên hệ: Là hs chúng ta cần làm gì để giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hoá dân
tộc?
GV chốt: Qua nhiều thế hệ, hàng năm, cứ mỗi khi xuân về Tết đến, nhân dân ta,
từ miền ngợc đến miền xuôi, trên rừng cũng nh dới biển, lại nô nức, hồ hởi chở
lá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh. Quang cảnh ấy nh làm sống lại câu chuyện
đặc sắc và càng làm chúng ta thêm yêu quý, tự hào trớc nền văn hoá cổ truyền
của dân tộc trong truyện.
6. Luyện tập: - Làm các bài tập trong sgk .
4-Bớc 4: Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà.
-Phơng pháp: thuyết trình
-Thời gian: 3 phút
- Kể lại truyện, học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt-Yêu cầu đọc kỹ các ngữ liệu
Tìm hiểu khái niệm từ là gì? Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt?
*********************************************************
Ngày soạn:14/8/2016
Ngày dạy: 20/8/2016


IV. Tổ chức day và học;
1-Bớc1 : ổn định tổ chức.
2-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ (3p)
Nm hc 2016-2017

13


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
-Kiểm tra sách vở của HS

3-Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Phơng pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động
của trò

-Giáo viên dẫn vào bài:
GV:Từ trong tiếng Việt vô cùng phong
phú và đa dạng. Nó đợc chia làm nhiều loại
nh từ đơn, từ phức. Bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về vấn đề đó.

điền các tiếng và các từ
vào 2 cột.
- Gọi hs nhận xét và chốt
- Yêu cầu thảo luận nhóm
bàn câu hỏi 2/I sgk.
- Gợi ý: Tiếng có trong ví
dụ để làm gì? Khi nào 1
tiếng trở thành 1 từ? Từ
dùng để làm gì?

Hoạt động
của trò

Chuẩn KT cần đạt

I. Từ là gì?
*Ngữ liệu 1 sgk/13.
Tiếng
Từ
Thần, dạy, dân, Thần,
dạy,
cách,trồng,
dân,
cách,
- Theo dõi và đọc trọt,
chăn, trồng
trọt,
to ví dụ trên bảng nuôi, và, cách, chăn nuôi, và,
phụ.
ăn, ở.

phát
hiện
, thể
hiện
chín
h
kiến

14


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
giải thích nguồn gốc của
dân tộc Việt Nam.
? Hãy xác định các từ và
tiếng trong ví dụ trên?
Các tiếng có quan hệ ý
nghĩa nh thế nào với
nhau?

-HS đọc
- HS xác định từ:
Truyện/con/Rồng/
Cháu/Tiên/ nhằm/
giải thích/ nguồn
gốc/ của dân tộc/
Việt Nam.

? Từ 2 VD trên hãy rút ra - Nhận xét chung :


II. Từ đơn, từ phức.
*Ngữ liệu 2 sgk/13

- 1 hs trả lời:
+ Phân loại từ: từ
đơn, từ phức.
+ Từ đơn do 1 tiếng
có nghĩa tạo thành.
+ Từ phức có 2
tiếng trở lên gồm từ
ghép và từ láy.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ - Đọc VD
- HS trao đổi bàn,
sgk/13.
- Giáo viên tổ chức cho điền các từ vào
học sinh trao đổi định h- bảng phân loại
ớng trả lời câu hỏi phần
II/SGK.
- Đa bảng phân loại, gọi - 1 hs lên bảng
hs lên bảng điền vào bảng trình bày
- Các hs cùng nhận
phân loại.

- Từ gồm 2 loại: từ đơn, từ phức.
+ Từ đơn do 1 tiếng có nghĩa tạo
thành.
+ Từ phức: có 2 tiếng trở lên
gồm từ ghép , từ láy.


bánh giầy
Từ láy
Trồng trọt

- Cho các từ : nho nhỏ, - 1, 2 hs trình bày ý
xanh xanh, tốt tơi, cỏ cây, kiến
máu mủ.
- Yêu cầu hs xác định - Nghe, ghi vở
chúng thuộc từ ghép hay
từ láy.
+ Từ ghép: Các tiếng có quan hệ
- GV phân tích và chốt.
về nghĩa.
Bớc 2:
+ Từ láy: Các tiếng có quan hệ
- GV chốt và hớng dẫn hs
láy âm.
rút ra bài học bằng ghi
nhớ/ SGK.
* Ghi nhớ2/ SGK.
-Đọc ghi nhớ/SGK.
- Gọi hs đọc ghi nhớ
* Củng cố bài:
1. Yêu cầu hs hoàn thiện phần bài tập / II vở bài tập /Tr13
2.GV đa sơ đồ câm cấu tạo từ tiếng Việt. - Gọi HS lên bảng điền
Sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt
Từ (xét về đặc điểm cấu tạo)
đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng
để đặt câu
Từ đơn

Hoạt động của
trò

Từ láy
láy âm, giữa các tiếng
có quan hệ về âm

Chuản KT
cần đạt

III. Luyện tập
Bài tập 1.
- Các từ nguồn
gốc, con cháu
thuộc kiểu từ ghép
(giải thích)

Ghi
chú

Nl
sáng
tạo,
làm
việc
theo
nhóm,
viết
- Tìm từ đồng nghĩa: - Từ đồng nghĩa với đoạn
- Đọc và xác định

điểm.

từ nguồn gốc: cội văn,
nguồn, gốc gác.
- Từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc: Cậu
mợ, cô dì.

Bài tập 2: Khả năng
- Đọc và nêu yêu cầu sắp xếp.
- Theo bậc: Bác
- 2 nhóm lên tiếp sức cháu, dì cháu.
tìm từ, điền bảng.
- Theo giới tính: ông
bà, cha mẹ, anh chị.
- Nhận xét

Gọi hs đọc và xác định yêu - Đọc và nêu yêu cầu
cầu bài tập 3
- Hớng dẫn: căn cứ vào các
-Nghe hớng dẫn,
tiếng đứng sau để trả lời và cho trao đổi
VD
- 1, 2 hs trình bày ý
kiến, cho VD :
+ nêu chất liệu :
+ nêu cách chế biến:
+ nêu tính chất:
+ nêu hình dáng:
- Chốt: chính các tiếng đứng - Nghe.

Bài tập sáng tạo:
? Viết đoạn văn trong đó có sử -Viết đoạn văn có sử Viết đoạn văn có sử
dụng các từ đơn, từ ghép, từ dụng từ đơn, từ ghép. dụng từ đơn, từ phức.
láy. Hãy phân loại các kiểu từ
theo cấu tạo?
- GV có thể gọi 1 hs đọc bài - 1 hs đọc bài nhanh
nhanh trớc lớp.
trớc lớp.
Nm hc 2016-2017

17


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
- Yêu cầu nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn xác, sửa chữa.

- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe gv chữa bài,
tự ghi vào vở.

4-Bớc 4: Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà
-Phơng pháp: thuyết trình
-Thời gian: 2 phút
- Học bài theo ghi nhớ/ SGK.
- Chọn 1 đoạn văn trong văn bản" Thánh Gióng" rồi lập danh sách các
mục từ, phân loại chúng.
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
+Đọc và trả lời câu hỏi sgk/15,16.

- Nhận ra kiểu văn bản một văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức
nbiểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở một đoạn văn
bản
3. Thái độ.
- Có ý thức lựa chọn đúng kiểu văn bản.
III. Chuẩn bị:

Nm hc 2016-2017

18


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
1-Thầy:
-SGK, tài liệu tham khảo, giấy mời, giấy phép.
-Bảng phụ .
2-Trò:
-Soạn bài theo câu hỏi SGK, su tầm giấy mời, đơn xin nghỉ học.
IV. Tổ chức dạy và học:
1- Bớc 1: ổn định tổ chức.
2-Bớc 2:Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở soạn của hs (3phút)
3-Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Phơng pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1phút


- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn
- Thời gian: 25p
Hoạt động của thầy.

Hoạt động
của trò.

Hớng dẫn hs tìm hiểu
chung về văn bản, phơng thức biểu đạt.(25')
Bớc 1: Hớng dẫn tìm hiểu Tìm hiểu chung về văn
văn bản và mục đích giao bản và phơng thức
biểu đạt.
tiếp.
- GV phát vấn qua câu hỏi
SGK, yêu cầu hs theo dõi
và trả lời:
? Trong cuộc sống khi cần
biểu đạt t tởng, tình cảm
em cần làm gì?

Chuẩn KT
cần đạt.

I. Tìm hiểu
chung về văn
bản và phơng
thức biểu đạt
1. Văn bản và
mục đích giao
tiếp.

? Vậy thế nào là giao tiếp?
? Muốn biểu đạt một cách
đầy đủ ta làm thế nào?
Bớc 2: Hớng dẫn tìm hiểu
văn bản.
- Cho HS thực hiện kỹ
thuật khăn trải bàn câu hỏi
(c)/ sgk

- Nhận xét, chốt.
- GV lần lợt phát vấn các
câu hỏi d, đ, e sgk/16
- GV: đó là một văn bản.
Theo em văn bản là gì?

GV kết luận: Văn bản là
chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ thể thống
nhất, có liên kết, mạch lạc,
vận dụng phơng thức biểu
đạt phù hợp để thực hiện
mục đích giao tiếp.
Bớc 3: Hớng dẫn tìm hiểu
kiểu vb và phơng thức biểu
đạt.
? Hãy kể tên 1 số kiểu văn
bản mà em đã đợc học ở
Tiểu học?

-HS nghe

trọn vẹn về nội dung - Văn bản là
và hoàn chỉnh về hình chuỗi lời nói
miệng hay bài
thức.
-Nghe gv chốt ,ghi vào viết có chủ thể
thống nhất, có
vở.
liên kết, mạch
lạc, vận dụng
phơng htức biểu
Tìm hiểu kiểu văn bản đạt phù hợp với
và phơng thức biểu mục đích giao
tiếp.
đạt.
- Kể tên các văn bản:
tự sự, biểu cảm, miêu
tả.
- Nghe giới thiệu
2. Kiểu văn bản
và phơng thức
- Lần lợt trình bày và biểu đạt của văn
bản.
cho VD.
- Lần lợt xác định kiểu
Nm hc 2016-2017

20


Giỏo ỏn Ng vn 6

*
Ghi
nhớ/
kiểu văn bản?
SGK/17.
- GV chốt bằng ghi
nhớ/sgk
- Gọi hs đọc ghi nhớ.
TT
1

Kiu VB, PTBĐ
T s

Mc ớch giao tip
Trỡnh by din biến s

Vớ d
Truyn Tm Cỏm

vic.
2

Miờu t

Tỏi hin trng thỏi s vt,

T ngi, t vt

con ngi.

thuc

cha

bnh,

nhng on thuyt
minh trong SGK

Nm hc 2016-2017

21


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
6

Hnh chớnh -

Trỡnh by ý mun, quyt

n t, thụng bỏo,

cụng v

nh no ú, th hin

giy mi



Ghi
chú

22


Giỏo ỏn Ng vn 6
Giỏo viờn: Phm Th Phng
- Yêu cầu hs sử
dụng vở bài tập
Ngữ văn.
- Yêu cầu hs
đọc yêu cầu bài
tập 1
-Lần lợt gọi
từng hs đọc
từng đoạn VB
và xác định, lí
giải.
- Tổ chức chữa,
chốt.
- Gọi hs đọc
bài tập 2.
- Gọi hs trả lời

- Đọc yêu cầu bài
tập 1
- Nhiều hs tham gia
đọc và trả lời cá

động theo diễn biến nhất
định.
Bài tập bổ sung
Viết đoạn văn( sáng tạo)
Em rất thích học văn và
tiếng Việt vì nó giúp em rất
nhiều trong cuộc sống. Văn
học bồi dỡng thế giới tâm
hồn , em biết yêu cái hay cái
đẹp .Còn tiếng Việt giúp em
biết cách dùng từ đặt câu
chính xác để em biết làm
một bài văn hay, không mắc
lỗi.

Nl phân
tích văn
bản,viết
đoạn
văn.

GV cho hs làm
bài tập sáng
tạo: Viết 1
đoạn văn ngắn
bày tỏ lòng yêu
mến bộ môn
VănTiếng
Việt.
( không còn

-Biết cách sử dụng từ mợn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2.Kĩ năng :
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản.
-Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn.
3-Thái độ :
- HS có thái độ biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II-Trọng tâm kiến thức, kỹ năng :
1.Kiến thức : -Khái niệm từ mợn.
-Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng Việt.
-Nguyên tắc từ mợn trong tiếng Việt.
-Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
2.Kĩ năng : - Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản.
-Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn.
-Viết đúng những từ mợn.
-Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mợn.
-Sử dụng từ mợn trong nói và viết.
3-Thái độ : - HS có thái độ biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tự hào và thêm yêu quý tiếng mẹ đẻ.
IIi. Chuẩn bị :

1-Thầy :- Bảng phụ;bài soạn, tài liệu tham khảo
- Su tầm từ mợn 1 số nớc.
2-Trò :-Đọc trớc ngữ liệu và trả lời câu hỏi sgk.
IV. tổ chức dạy và học :
Bớc 1 : ổn định tổ chức lớp
Bớc 2 : Kiểm tra bài cũ (5).
Câu 1 . Hoàn thiện sơ đồ sau:
Từ
(1)


-Giáo viên dẫn vào bài:
Nl đặt
Tiếng Việt của chúng ta vô
-Cả lớp lắng nghe,
vấn
cùng phong phú. Ngoài những từ
nhập vào bài học
đề
thuần Việt, ông cha ta còn mợn một
số từ của nớc ngoài để làm giàu
thêm ngôn ngữ của ta. Vậy từ mợn
là những từ nh thế nào? Khi mợn ta
phải tuân thủ những nguyên tắc gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ điều đó.
Hoạt động 2, 3, 4: Tìm hiểu bài(Đọc, quan sát và phân tích,giải thích các ví
dụ, khái quát khái niệm)
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình..
- Kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm
- Thời gian: 20phút
Hoạt động
của thầy

Hớng dẫn học sinh
tìm hiểu từ thuần
việt và từ mợn(12p).
-Học sinh đọc ngữ
liệu 1 trên máy chiếu.

? Dựa vào chú thích

tích
từ mợn
ngữ
-HS đọc ngữ liệu 1 :
liệu,
a.Ngữ liệu 1(1)
tổng
Chú bé vùng dậy, vơn SGK/24
vai một các bỗng biến
hợp
thành một tráng sĩ mình
thuyết
cao hơn trợng...
trình
-HS giải nghĩa từ :
+Trợng: Đơn vị đo độ
dài
bằng 10 thớc
Trung Quốc cổ (3,33
m);ở đây đợc hiểu là
rất cao.
+Tráng sĩ: Ngời có sức
lực cờng tráng, chí khí
mạnh mẽ hay làm
việc lớn.
-HS nêu nguồn gốc.
+Từ mợn của tiếng
Hán(tiếng
Trung
Quốc)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status