Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
Lời cảm ơn
Mở đầu
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Cơ sở lý luận
1.2. cơ sở thực tiễn
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRA
2.1. Đối tượng điều tra
2.2. Nội dung điều tra
2.3. phương pháp điều tra
PHẦN III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 .Vị trí địa lý
3.1.2. Địa hình diện mạo
3.1.3.Khí hậu thời tiết
3.1.4. Thủy văn
3.2 Các nguồn tài nguyên
3.2.1. Tài nguyên đất
3.2.2. Các tài nguyên khác
3.2.2.1. Tài nguyên nước
3.3.3.5.Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
3.4. Đánh giá chung về điệu kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội
3.4.1.thuận lợi
3.4.1.1.Về điệu kiện tự nhiên
3.4.1.2.Về điệu kiện kinh tế - xã hội
3.4.2. Hạn chế
3.4.2.1.Về điệu kiện tự nhiên
3.4.2.2.Về điệu kiện kinh tế - xã hội
PHẦN IV : HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIỀM
NĂNG ĐẤT ĐAI
4.1 Tình hình quản lí đất đai
4.2.Hiện trạng sử dụng đát
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (NNP)
4.2.1.1.Đất lúa nước
4.2.1.2 Đất lúa nương
4.2.1.3.Đất trồng cây hàng năm còn lại
4.2.1.4.Đất trồng cây lâu năm
4.2.1.5.Đất rừng phòng hộ
4.2.1.6.Đất rừng đặc dụng
4.2.1.7.Đất rừng sản xuất
4.2.1.8.Đất nuôi trồng thủy sản
4.2.1.9.Đất nông nghiệp khác
4.2.2.Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (PNN)
4.2.2.1.Đất trụ sở, cơ quan công trình sự nghiệp(CTS)
4.2.2.2.Đất quốc phòng an ninh
4.2.2.3.Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
4.2.2.4.Đất sản xuất vật liệu xây dựng
4.2.2.5.Đất cho hoạt động khoáng sản
4.2.2.6.Đất di tích danh lam thắng cảnh
4.2.2.7.Đát bãi thải, xử lý chất thải
4.3.1 Đất nông nghiệp
4.3.2. Đất phi nông nghiệp
4.3.3. Đất chưa sử dụng
4.3.4. Đất đô thị
4.3.5. Đất khu bảo tồn thiên nhiên
4.3.6. Đất khu du lịch
4.3.7. Đất khu dân cư nông thôn
3.4. Đánh gia tiêm năng đất đai
3.4.1.Tiêm năng đất nông nghiệp
3.4.2. Tiêm năng đất phi nông nghiệp
* tiềm năng đất ở nông thôn:
* Tiêm năng đất chuyên dùng:
3.4.3. Tiêm năng đất chưa sử dụng
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 . Kết luận
4.2. Kiến nghị
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
3
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
LỜI CẢM ƠN
Trong 2 năm học tại trường trung cấp KT – TN - MT Hà Nội, em đã
Chuyên ngành quản lý dất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc
phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được, cố định
về vị trí và có giới hạn về không gian.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 quy định
“Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật đất đai năm 2003 quy định “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là
một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai” và “Uỷ Ban Nhân
Dân các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất trong địa phương mình
trình Hội đồng nhân dân thông qua, trước khi trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt”.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, xã Noong Hẻo tiếp tục đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Do đó, nhu cầu về
đất cho xây dựng cơ sơ hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội, các công trình
phúc lợi phục vụ an ninh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ
đất có hạn, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp và tạo áp lược ngày càng lớn lên đất
đai. Nhiệm vụ đặt ra là phải sắp xếp, sử dụng quỹ đất hợp lý và có hiệu quả,
không gây ô nhiễm môi trường sinh thái và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của
địa phương. Nâng cao trình độ dân trí, thu nhập và đời sống vật chất và tinh
thần cho nhân dân.
Chính vì những lý do trên, với hy vọng đóng góp phần nhỏ bé vào
công tác quy hoạch sử dụng đất và triển kinh tế - xã hội của địa phương, cho
nên em mạnh dạn tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng sử
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
của chính phủ về thi hành luật đất đai.
* Thông tư số: 30/02/2004/ TT - BTN - MT được ban hành ngày 01/
11/ 2004 của bộ tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh
và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
* Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
ban hành kèm theo quyết định: 04/ 2005 / QĐ - BTNMT được ban hành
ngày 30/ 6/ 2005 của bộ tài nguyên và môi trường.
* Nghị quyết của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh: về chương trình hành
động, thực hiện nghị quyết 37/ NQ - TN của bộ chính trị về phương hướng
phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo về quốc phòng - an ninh vùng trung du và
miền núi bắc bộ năm 2010.
* Nghị quyết của đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ 11 năm
2005.
* Nghị quyết của đại hội, đại biểu Đảng bộ huyện Sìn Hồ khóa XVII
nhiệm kỳ 2010 – 2015.
* Nghị quyết của huyện ủy, HĐND huyện Sìn Hồ 2010 - 2015 về việc
định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Sìn Hồ 2010 - 2015.
* Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã Noong Hẻo về định hướng phát
triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã năm 2010.
1.2. cơ sở thực tiễn
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
7
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
- Hiện trạng sử dụng đất của xã Noong Hẻo- Huyện Sìn Hồ - Tỉnh Lai
Châu
- Đánh giá các loại hình sử dụng đất đất trên địa bàn xã Noong Hẻo.
2.3. phương pháp điều tra
2.3.1. Phương pháp phân tích kế thừa tài liệu thứ cấp.
Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội
khu vực nghiên cứu, các tài liệu thu thập bao gồm:
- Tài liệu về địa chất thổ nhưỡng
- Tài liệu về khí tượng thuỷ văn
- Tài liệu liên quan đến đất đai (bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ
quy hoạch rừng sản xuất của xã)
- Tài liệu về dân sinh kinh tế
- Tài liệu về kết quả thực hiện luật đất đai, giao đất giao rừng, trên địa
bàn xã .
- Tài liệu về tình trạng quản lý sử dụng đất.
2.3.2. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA).
+ Trong phương pháp PRA tôi sử dụng các công cụ: Phỏng vấn cá
nhân, Phỏng vấn nhóm, Sơ đồ thời gian, Lựa chọn cây trồng, vật nuôi. Để
thu thập thông tin ở các nhóm sau:
- Nhóm thông tin về chính sách.
- Nhóm thông tin về xã hội.
- Nhóm thông tin về chỉ tiêu kinh tế sản xuất.
- Nhóm thông tin tổng hợp.
trưởng kinh tế, nhu cầu tiêu thụ, cung ứng các loại sản phẩm hàng, nông lâm
sản của các ngành địa phương.
- Phương pháp dự báo dựa vào các định mức để tính nhu cầu đất đai
cho các ngành, các lĩnh vực.
PHẦN III :
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
3.1. Điều kiện tự nhiên:
a, Tên, địa chỉ
- UBND xã Noong Hẻo, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
b, Vị trí địa lý của xã:
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
10
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
- Noong Hẻo là một trong 23 xã của huyện Sìn Hồ, là một xã vùng
sâu, vùng xa. Cách trung tâm huyện lỵ hơn 70km, có địa hình đồi núi hiểm
trở, giao thông đi lại khó khăn, nhất là vào mùa mưa. Xã có vị trí địa lý như
sau:
+ Phía đông giáp xã Khun Há – huyện Tam Đường – Tỉnh lai Châu
+ Phía nam giáp xã Nậm Cuổi – huyện Sìn Hồ – Tỉnh lai Châu
+ Phía tây giáp xã Nậm Cha – huyện Sìn Hồ – Tỉnh lai Châu
+ Phía bắc giáp xã Pa Khóa – huyện Sìn Hồ – Tỉnh lai Châu
c, Lịch sử ra đời, quá trình phat triển
Chuyên ngành quản lý dất đai
+ Hệ thống đường giao thông: Vì xã nằm trong vùng lòng trảo đồi núi
nên giao thông đi lại khá khó khăn, đã có 12/15 bản trong xã có đường giao
thông đi vào.
+ Hệ thống mương máng , thủy lợi cơ bản đủ đáp ứng tưới tiêu cho
các vụ sản xuất trong địa phương.
- Công tác giáo dục:
+ Duy trì sĩ số học sinh đi học chuyên cần đạt kết quả cao từ 98 –
99%. Sự nghiệp giáo dục tiếp tục phát triển, học sinh đến lớp tăng. Cả xã có
6 đơn vị trường gồm trường THCS số 1, Trường THCS số 2, trường tiểu học
số 1, trường tiểu học số 2, trường mầm non số 1 và trường mầm non số 2.
Tổng số phòng học toàn xã là 72 phòng, phòng học kiên cố là 47, phòng học
bán kiên cố là 15 phòng, phòng học tạm là 10 phòng; tổng số cán bộ GV,
CNVC là 138 đồng chí; tổng số lớp 86 = 1679 học sinh cụ thể từng bậc học
như sau:
+ Khối tiểu học cơ sở gồm 49 lớp, tổng số học sinh 798 em, tổng số
cán bộ cán bộ giáo viên, CNVC là 66 đồng chí, số phòng học là 30 phòng
trong đó phòng học kiên cố là 13 phòng (hiện nay đang xây dựng thêm 06
phòng học kiên cố); phòng học bán kiên cố là 12 phòng; phòng học tạm là 5
phòng. Học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học đạt
100%, tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 98%.
+ Khối mầm non gồm 20 lớp, tổng số học sinh 436 em, tổng số cán bộ
cán bộ giáo viên, CNVC là 28 đồng chí, số phòng học kiên cố là 13 phòng;
phòng học bán kiên cố 3 phòng; phòng học tạm 5 phòng. 100% tổng số trẻ
biết giao tiếp bằng tiếng phổ thông, trẻ 5-6 tuổi đạt kiến thức theo yêu cầu
đạt 95,7%.
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
hiện 04 giàn máy khai thác vàng trái phép trên địa bàn giáp gianh với bản
nậm béo xã Pu Sam Cáp.
+ Tiếp tục theo dõi các điểm bản lẻ ma tuý qua theo dõi hiện đang còn
05 tụ điểm buôn bán lẻ ma túy và theo dõi các đối tượng nghiện để truy quét
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
13
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
triệt để các các đường dây buôn bán ma tuý trên địa bàn xã, hiện tại cả xã có
101 đối tượng nghiện ma tuý.
+ Đưa đối tượng nghiện ma túy đi cai nghiện tại huyện 17 đối tượng
trong đó đã có 03 đối tượng trốn về. Tiếp tục triển khai mô hình quản lý trẻ
em chưa thành niên vi phạm pháp luật trên địa bàn xã, quản lý, theo dõi giáo
dục 98 đối tượng tù tha về hòa nhập với cộng đồng.
+ Các vụ việc hiện tượng xảy ra nguyên nhân chủ yếu là do giác ngộ
về tư tưởng của Đảng và pháp luật của nhà nước còn nhiều hạn chế, địa bàn
phức tạp dân cư đông, các yếu tố trên tạo điều kiện thuận lợi cho các thế lực
tội phạm hoạt động.
4.1.2.1. Tài nguyên đất:
Xã Noong hẻo chưa có tài liệu về nông hoá thổ nhưỡng. Nhưng theo
bản đồ nông hoá thổ nhưỡng toàn huyện tỷ lệ 1/10.000, thì xã chỉ có 2 loại
đất là đất phù sa và đất sét không được bồi hàng năm.
Đất phù sa đât sét không được bồi hàng năm (ký hiệu P,S) là 108,30
- Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ ở xã Noong Hẻo có sự phân biệt rõ rệt giữa các vùng, vùng
núi cao có nhiệt độ bình quân 150C, vùng núi trung bình có nhiệt độ bình quân
đạt 200C, ở vùng thấp < 700 m nhiệt độ bình quân cao hơn 230C.
Nhiệt độ bình quân năm là 22,40C, tháng giêng có nhiệt độ 150C 170C, tháng 7 có nhiệt độ bình quân 26 0C; nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 390C;
nhiệt độ thấp nhất là 10C.
Bình quân số giờ nắng chiếu sáng/ năm là 1.881 giờ. Tháng 4 là tháng
có số giờ nắng cao nhất (200 giờ/tháng); thấp nhất là tháng 6 có 126
giờ/tháng.
- Chế độ gió:
Do cấu trúc địa hình trong khu vực phức tạp đã tạo ra 03 loại gió
chính như sau: gió mùa Tây Nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 7 và
thường gây ra hiệu ứng phơn, rất khô và nóng; gió mùa Đông Nam thổi
mạnh từ tháng 4 đến tháng 10, gây ra mưa lớn, nhất là các sườn đón gió; từ
tháng 11 đến tháng 3 có gió mùa Đông Bắc, nhưng khi thổi vào khu vực xã
Noong Hẻo đã bị biến tính mạnh, tốc độ gió đã giảm và gây nên kiểu thời
tiết khô lạnh.
3.1.4. Thủy văn.
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
15
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
Trên địa bàn xã có hệ thống song, suối dày đặc như suối Nậm lấu,
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
năm từ 1.150 - 1.600 mm đã cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân trong vùng.
Do địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn, thường bị chia cắt nên về mùa
khô mực nước các con suối thường xuống thấp, dẫn đến tình trạng thiếu
nước sản xuất và sinh hoạt cho một số bản trong xã.
* Nguồn nước ngầm
Noong Hẻo có trữ lượng nước ngầm tương đối phong phú, chất lượng
nước tốt nhưng ít được khai thác sử dụng do địa hình hiểm trở, khai thác
nguồn nước ngầm còn khó khăn.
3.2.2.2.Tài nguyên rừng.
Tính đến năm 2014, xã Noong Hẻo có 11.805,20 ha rừng, đạt tỷ lệ che
phủ 61,34%. Trong đó, rừng sản xuất là 1.003,60 ha, rừng phòng hộ là
10.801,60 ha.
Do buông lỏng quản lý đất rừng trước đây đã làm diện tích rừng bị tàn
phá và giảm xuống; hệ động, thực vật của rừng bị phá huỷ. Trong giai đoạn tới
cần đưa một phần lớn diện tích đất chưa sử dụng cần được đưa vào trồng rừng
để nâng cao độ che phủ rừng hơn nữa.
3.2.2.3. Tài nguyên khoáng sản.
Xã Noong Hẻo có một bãi vàng nằm trên bản Phiêng chạng và dọc theo suối
Nậm Lấu
3.2.2.4: Tài nguyên nhân văn.
Xã Noong Hẻo có 2 dân tộc sinh sống là Thái chiếm khoảng 97% và
dân tộc kinh khoảng 3%. Các dân tộc đã có quá trình cộng cư lâu đời giao
3.2.2.5. Cảnh quan và môi trường.
Là một xã vùng cao miền núi, Noong Hẻo vẫn giữ nguyên được khí
quyển trong lành, môi trường chưa bị ảnh hưởng nhiều bởi các tác động của
con người, cảnh quan được giữ gìn và cải thiện dần đảm bảo sạch, đẹp. Tuy
nhiên, hiện nay vẫn còn tồn tại vấn đề thiếu vùng chăn thả trâu bò tập trung,
thiếu bãi thu gom rác thải và khó khăn trong việc tập trung khu nghĩa địa, quy
tụ mồ mả ảnh hưởng đến môi trường sống. Trong thời gian tới cần có biện
pháp khắc phục và giải quyết
3.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI :
3.3.1. Thực trang phát triển kinh tế.
3.3.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua xã đã tập trung triển khai tổ chức thực hiện các
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
18
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mà UBND huyện
và Đảng bộ xã đề ra. Đến nay đã đạt được một số kết quả, kinh tế tiếp tục có
bước phát triển khá. Trong giai đoạn 2009 - 2014, tốc độ phát triển kinh tế
trung bình hàng năm đạt mức tăng trưởng 8%/ năm. Năm 2014 tổng giá trị
sản xuất đạt 10,24 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 3triệu
đồng/năm.
Bảng 1.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã Noong Hẻo
10,10
100,00
100,00
100,00
%
96,00
94,70
92,50
%
1,00
1,57
2,00
%
3,00
3,70
2
3
4
4.1
4.2
4.3
5
6
7
8
9
số
Tốc độ tăng trưởng
kinh tế
Cơ cấu kinh tế
+ Nông lâm
nghiệp
+ Công nghiệp và
TTCN
+ Thương mại,
dịch vụ
Tổng giá trị sản xuất
Thu nhập bình quân
năm
Tổng SLLT quy
thóc
Bình quân LT đầu
người
Số hộ nghèo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
10 Tỷ lệ hộ nghèo
%
17,34
15,93
13,73
Tỷ lệ học sinh đến
11
%
97,00
98,00
98,00
trường
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của UBND xã Noong Hẻo năm 2014)
Để đạt được thành tựu trên là do đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đã được Đảng uỷ và UBND xã Noong Hẻo
áp dụng triệt để, đổi mới theo cơ cấu thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Kết quả về phát triển kinh tế trong những năm qua cho thấy: Số hộ khá và
giàu ngày càng tăng, tuy nhiên trên địa bàn xã vẫn còn 105 hộ nghèo, chiếm
tỷ lệ 13,73% tổng số hộ.
3. 3.1.3.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp
Từ năm 2012 trở lại đây tình hình sản xuất nông nghiệp của xã có
những bước tiến vượt bậc, nhiều giống mới và nhiều tiến bộ khoa học mới
được áp dụng, hiện tượng phát nương, làm rẫy và chăn nuôi thả rông giảm.
Theo thống kê năm 2012, tổng giá trị sản xuất đạt 10,17 tỷ đồng, chiếm
92,50% tổng giá trị sản xuất của xã. Đây là ngành sản xuất chủ đạo và có tầm
Chăn nuôi là ngành đem lại hiệu quả kinh tế, năng suất lao động khá
cao, vì vậy trong giai đoạn tới xã cần chú trọng phát triển ngành chăn nuôi
để nâng cao thu nhập cho nhân dân trong xã. Đặc biệt chú trọng chăn nuôi
theo mô hình tập trung, tránh chăn nuôi thả rông không đạt hiệu quả, gây ô
nhiễm môi trường và phá hoại cây trồng.
* Ngành lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế
của các hộ gia đình trên địa bàn xã. Vì vậy, chính quyền địa phương thường
xuyên tổ chức tuyên truyền, thực hiện công tác bảo vệ rừng phòng hộ, phòng
cháy, chữa cháy rừng, cương quyết xử lý các vụ lấn chiếm, chặt phá rừng,
nhờ đó đã hạn chế thiệt hại xảy ra đến mức thấp nhất. Công tác bảo vệ rừng
được tổ chức thực hiện khá tốt, rừng khoanh nuôi tái sinh được giao khoán
cho từng hộ bảo vệ. Việc khai thác rừng sản xuất phải hợp lý nhằm đảm bảo
độ che phủ rừng mà vẫn đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Tính đến tháng 01 năm 2014, Noong Hẻo có 11805,20 ha rừng. Trong
đó:
- Rừng tự nhiên có diện tích 11.722,80 ha, chiếm 63,70% tổng diện tích tự
nhiên.
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
21
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
- Rừng trồng có diện tích 82,40 ha, chiếm 0,44% tổng diện tích tự nhiên.
438,90
Tạ/Ha
43,80
45,70
48,70
2058,60
85,00
2189,94
89,50
2137,44
92,00
Tạ/Ha
16,00
17,20
18,50
Tấn
Ha
3
Cây Ngô
Đậu
suất
- Sản
lượng
- Diện tích
- Năng
Tấn
Ha
Tương
suất
- Sản
Tạ/Ha
6,00
6,50
6,90
Cây Lạc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
suất
- Sản
5
6
7
8
9
lượng
Tấn
18,63
Tổng đàn trâu
Con
1300
Tổng đàn bò
Con
200
Tổng đàn lợn
Con
1200
Tổng đàn gia cầm
Con
9143
Tổng đàn dê
Con
118
rác.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, xã đã quan tâm đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng, từ đó thúc đẩy phát triển dịch vụ, kinh doanh, đời sông nhân
dân đã được nâng lên một bước rõ rệt. Trong tương lai cần có biện pháp hiệu
quả hơn nữa để phát triển ngành này nhằm nâng cao thu nhập cho người
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
23
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
dân, phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt của nhân dân. Theo thống kê năm
2013 tổng giá trị sản xuất của ngành đạt 0,91 tỷ đồng, chiếm 5,50% tổng giá
trị sản xuất của xã.
3.3.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
3.3.2.1. Biên động dân số.
Trong giai đoạn 2012 - 2014 tốc độ phát triển dân số bình quân của xã
là 2,11%. Năm 2011 toàn xã có 3.199 người, đến năm 2013 toàn xã có 3.530
người. Trong đó, dân số nữ là 1.767 người, chiếm 50,07% tổng dân số.
Số hộ phát sinh tương đối nhanh, trong tương lai cần cấp đất ở cho các
đối tượng này và cần chú ý bố trí các khu vực giãn dân, các công trình công
cộng tại các thôn có dân số và số hộ lớn.
Bảng 1.4.biến động dân số qua một số năm
Năm
1.743
1.763
Tổng số hộ
hộ
738
747
765
Hộ nông nghiệp
hộ
737
745
756
Số hộ nghèo
hộ
195
Tỷ lệ phát tăng
dân số
Quy mô số hộ
(Nguồn: Tài liệu về dân số và nhà ở của UBND xã Noong Hẻo)
3.3.2.2.Lao động và việc làm
Số người trong độ tuổi lao động của xã là 1.394 người, chiếm 39,50%
GVHD: Đỗ Thị Thanh Dương
24
HS: Tống Văn Lợi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên ngành quản lý dất đai
dân số. Là một xã thuần nông nên lao động sản xuất nông nghiệp là chính,
với số lao động nông nghiệp có 1.296 lao động, chiếm 92,96% số người
trong độ tuổi lao động. Thu nhập của người dân còn thấp, tính đến năm
2014, thu nhập bình quân của người dân là 3triệu/tháng. Do đặc điểm sản
xuất nông – lâm nghiệp tự cung, tự cấp nên sản xuất mang tính thời vụ, diện
tích canh tác ít, vì vậy những lúc thời vụ nông nhàn, lao động trực tiếp tham gia
sản xuất thường không có đủ công ăn việc làm. Số lao động qua đào tạo còn ít.
Trong thời gian tới cần nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động này để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
3.3. Phân tích đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã
hội:
3.3.3.1. Giao thông vận tải.