1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----
-----
NGUYỄN THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI XÓ SAM MỨN, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH
ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2013 – 2015
3.2.1. Thời gian nghiên cứu .............................................................. 32
3.2.2.Địa điểm nghiên cứu ................................................................ 32
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................. 32
3.3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Sam Mứn năm 2013. ............ 32
3.3.2. Đánh giá thực trạng công tác sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp tại xã Sam Mứn giai đoạn 2011 - 2013. ......................... 32
3.3.3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn xã Sam Mứn. ............................................. 32
3.3.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong những năm tiếp theo.
....................................................................................................... 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................... 32
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................. 34
3
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ............................................ 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................. 34
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................... 34
4.1.1.2. Khí hậu ............................................................................... 35
4.1.1.3. Địa hình địa mạo ................................................................. 35
4.1.1.4. Thủy văn ............................................................................. 36
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên .......................................................... 36
4.1.1.6. Tài nguyên nhân văn ............................................................ 38
4.1.1.7. Thực trạng môi trường ......................................................... 38
4.1.1.8. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của xã .........................
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................ 40
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế: ................................................................ 40
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng ...................................................................... 40
4.1.2.3. Điều kiện xã hội .................................................................. 46
3.6.2. Sản xuất ngành nghề, dịch vụ - giao thông, thủy lợi ................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 66
1. Kết luận ....................................................................................... 66
2. Đề nghị ........................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 69
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2013 của xã Sam mứn .............
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Sam Mứn ............................ 46
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã 2013 ........................... 51
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã năm 2013.............
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng trên địa bàn xã năm 2013 .......
Bảng 4.6: Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp ............................................ 54
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2013 .......................
Bảng 4.8: Tình hình ngành chăn nuôi trên địa bàn xã giai đoạn 2011 - 2013 ....
Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã năm 2013 ...... 55
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha ............. 59
6
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: khu rừng của hộ gia đình ông Lò Văn Pánh đội 3 Sam Mứn ... 38
Hình 2:Lúa xuân trên địa bàn xã ..........................................................
Hình 3: Ao nuôi cá của 1 số hộ gia đình trong xã .................................... 57
4.3.4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất ....................................... 57
4.4. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................................. 58
4.4.1. Hiệu quả kinh tế ..................................................................... 58
4.4.2. Hiệu quả xã hội. ..................................................................... 59
4.4.3. Hiệu quả môi trường ............................................................... 60
8
Xuất phát từ thực tiễn, nhận thức sâu sắc được sự cần thiết của việc
đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp. Được sự nhất trí của Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S
Nguyễn Quý Ly, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “ Đánh giá
hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Sam Mứn, huyện Điện Biên,
tỉnh Điện Biên’’.
II. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Sam Mứn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Trên cơ sở đó chỉ ra được những mặt thuận lợi, khó khăn và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã
những năm tiếp theo.
III. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực
tiễn tại địa phương
- Xác định được quỹ đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn xã
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng đất.
- Định hướng phải phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
IV. Khoa học và thực tiễn
ngành như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản hoặc sử dụng để
nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Ngoài tên gọi đất nông nghiệp, đất sử
dụng vào nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất.
Khi nói đến đất nông nghiệp người ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản
xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thế trên thực tế có trường hợp đất đai
được sử dụng vào những mục đích khác nhau của ngành. Trong trường hợp
đó, đất đai được sử dụng chủ yếu cho các mục đích hoạt động sản xuất nông
nghiệp mới coi là đất nông nghiệp, nếu không là các loại đất khác( tùy theo
việc sử dụng vào mục đích nào là chính)
Độ phì nhiêu của đất: độ phì nhiêu của đất là một thuộc tính tự nhiên
khách quan, là đặc tính tự nhiên không thể tách rời về khái niệm đất. Nó
quyết định đặc tính có khả năng tái tạo của đất. Nhờ đó, đất có thể tạo ra một
khối lượng nông sản phẩm lớn hơn khối lượng nông sản phẩm cần để nuôi
sống con người. Độ phì nhiêu của đất là đăc trưng cơ bản của đất, cho phép ta
phân biệt đất với đá và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá phân hạng đất.
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp cho cây trồng về
nước, thức ăn, khoáng và các yếu tố cần thiết khác để cây trồng sinh trưởng
và phát triển bình thường.
+ Độ phì nhiêu tự nhiên: độ phì nhiêu tự nhiên của đất được hình
thành dưới tác động của các yếu tố tự nhiên, chưa có tác động của con người.
11
Độ phì nhiêu tự nhiên phụ thuộc vào thành phần, tính chất của đá mẹ, khí hậu,
chế độ nước, không khí và nhiệt độ, vào những quá trình sinh lý học, hóa học
và sinh vật học để tạo thành và tích lũy các chất dinh dưỡng cho thực vật
thượng đẳng và hạ đẳng.
+ Độ phì nhiêu nhân tạo: độ phì nhiêu nhân tạo của đất là độ phì
nhiêu được tạo ra do tác động của con người, thông qua hoạt động sản xuất
3.6. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong những năm tiếp theo ............... 63
3.6.1. Sản xuất nông – lâm nghiệp .................................................... 64
3.6.2. Sản xuất ngành nghề, dịch vụ - giao thông, thủy lợi ................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 66
1. Kết luận ....................................................................................... 66
2. Đề nghị ........................................................................................ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 69
13
Đất đai giữ vai trò vô cùng quan trọng. Luật đất đai năm 1993 đã khẳng
định một vai trò to lớn như sau: “ Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quạn trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…”.
Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu
lao động. Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản
xuất tác động vào đất làm cho đất thay hình đổi dạng như cày bừa, đập đất,
lên luống…quá trình đó làm tăng chất lượng ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi
để tăng năng xuất cây trồng. Ruộng đất là tư liệu lao động khi con người sử
dụng công cụ sản xuất tác động lên đất, thông qua các thuộc tính lí học, hóa
học, sinh học và các thuộc tính khác của đất để tác động lên cây trồng. Sự kết
hợp của đối tượng lao động và tư liệu lao động đã làm cho ruộng đất trở thành
tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể
thay thế được.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là sự sống của động thực
vật và con người trên trái đất, là điều kiện cần thiết để con người tồn tại và tái
sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người.Bởi vậy, việc sử dụng đất đai
tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ bền vũng lâu dài nguồn tài nguyên quý giá
ruộng đất là không có giới hạn.
Số lượng diện tích đất đai đưa vào sử dụng canh tác bị giới hạn bởi
không gian nhất định, bao gồm: giới hạn tuyệt đối và giới hạn tương đối. Diện
tích đất đai của toàn bộ hành tinh, của từng quốc gia, của từng địa phương là
con số hữu hạn, đó là giới hạn tuyệt đối của đất đai. Không phải tất cả diện
tích đất tự nhiên đều đưa vào canh tác được. tùy thuộc điều kiện đất đai, địa
hình và trình độ phát triển kinh tế của từng nước mà diện tích đất nông nghiệp
đưa vào canh tác chỉ chiếm một tỷ lệ % thích hợp nhất định. Đó là giới hạn
tương đối, giới hạn này nhỏ hơn nhiều so với tổng quỹ đất tự nhiên. Ở nước ta
15
tỷ lệ đất nông nghiệp năm 2000 chiếm trên 28,38% so với tổng diện tích tự
nhiên, khả năng tối đa đưa lên là 35%.
Vì thế cần phải biết quý trọng và sử dụng hợp lý ruộng đất, sử dụng
một cách tiết kiệm, hạn chế chuyển dịch ruộng đất sang mục đích khác.
Mặc dù bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của ruộng
đất là không giới hạn, nghĩa là mỗi đơn vị diện tích đất đai nhờ tăng cường
đầu tư vốn, sức lao động, đưa khoa học và công nghệ mới vào sản xuất mà
sản phẩm đem lại trên một đơn vị diện tích ngày càng nhiều hơn.Đây là con
đường kinh doanh chủ yếu của nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng
tăng lên về nông sản phẩm cung cấp cho xã hội loài người.
- Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần
thiết, ngược lại ruộng đất – tư liệu sản xuất chủ yếu này có vi trí cố định gắn
liền với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và điều kiện kinh tế của mỗi
vùng. Để kết hợp với ruộng đất, người lao động và các tư liệu sản xuất khác
phải tìm đến ruộng đất như thế nào là hợp lý và có hiệu quả. Muốn thế, một
mặt phải quy hoạch các khu vực canh tác, bố trí các trung tâm dịch vụ và
triển quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp như hôm nay.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,
nhưng xem xét trên bình diện chung chúng chịu ảnh hưởng của các nhóm
nhân tố sau:
2.1.3.1. Nhân tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới năng xuất và sản lượng
cây trồng bởi vì nhóm nhân tố này có tác động trực tiếp và liên tục trong suốt
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích
ứng với các điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu
tố bao quanh mặt đất như nhiệt đọ, ánh sáng, không khí, lượng mưa, chế độ
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2013 của xã Sam mứn .............
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Sam Mứn ............................ 46
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã 2013 ........................... 51
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã năm 2013.............
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng trên địa bàn xã năm 2013 .......
Bảng 4.6: Hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp ............................................ 54
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2013 .......................
Bảng 4.8: Tình hình ngành chăn nuôi trên địa bàn xã giai đoạn 2011 - 2013 ....
Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã năm 2013 ...... 55
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 1 ha ............. 59
18
19
trồng có thể đạt được. Mặt khác các giống khác nhau đòi hỏi quy trình sản
xuất khác nhau, do đó đòi hỏi các nhà sản xuất phải lựa chọn giống phù hợp
với điều kiện sản xuất của vùng, của đơn vị sản xuất.
- Phân bón: là yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản
phẩm, phẩm chất cây trồng. Để tăng năng suất và sản lượng cây trồng thì việc
bón phân đầy đủ, cân đối giữa các loại phân với nhau, đảm bảo bón phân
đúng thời gian, bón phân hợp lý sẽ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây
trồng vào các thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau, đồng thời góp phần
cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Bảo vệ thực vật: sâu bệnh gây hại cây trồng luôn là vấn đề rất khó giải
quyết của các nông hộ. Sâu bệnh làm cho cây trồng chậm phát triển, năng suất
và phẩm chất, chất lượng sản phẩm kém. Nước ta có kiểu khí hậu nhiệt đới
gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều nên đây là điều kiện rất thuận lợi cho sâu bệnh
sinh trưởng và phát triển. Chính vì vậy việc áp dụng các biện pháp bảo vệ
thực vật để phòng trừ sâu bệnh là hết sức quan trọng đối với ngành sản xuất
nông nghiệp.
- Thủy lợi: Trong sản xuất nông nghiệp, nước là yếu tố quan trọng.
Không có nước thì cây trồng và vật nuôi không thể tồn tại và phát triển được.
Thiếu nước cây trồng, vật nuôi sẽ chậm phát triển, năng suất và chất lượng
nông sản kém, cây có thể ngừng sinh trưởng. Ngược lại nếu nước quá nhiều
cũng gây khó khăn cho cây trồng, vật nuôi trong quá trình phát triển, thậm chí
cây bị chết úng
2.1.3.3. Nhân tố lao động và kỹ thuật
Lao động với tư cách là chủ thể của quá trình sản xuất có khả năng
nhận thức quy luật khách quan. Chính vì vậy, lực lượng lao động sẽ thúc đẩy
quá trình sản xuất phát triển. song điều đó lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ
lao động, trình độ học vấn, trình độ tay nghề của người lao động. Hiện nay
thuật canh tác thì mới có hiệu quả đồng thời loại bỏ những phương thức, tập
quán canh tác lạc hậu không phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế thấp, có thể
gây ảnh hưởng xấu cho đất. vì vậy việc đổi mới phương thức canh tác, tăng
21
cường công tác khuyến nông giúp cho người dân thấy được tầm quan trọng
của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là một việc làm hết
sức cần thiết.
2.1.3.5. Nhân tố thị trường
Thị trường là một nhân tố vô cùng quan trọng của mọi ngành sản xuất
kinh doanh. Hiện nay cả thị trường đầu vào và đầu ra của sản xuất nông
nghiệp ngày càng được mở rộng và có tác động to lớn đến việc sản xuất hàng
hóa. Tuy nhiên phần lớn vẫn còn mang tính chất tự phát, thiếu tính định
hướng, ngẫu nhiên và thiếu sự vận hành đồng bộ. Điều này đã gây ra không ít
khó khăn, trở ngại, bất lợi cho nông dân và các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Trên thị trường nhân tố giá có sự ảnh
hưởng rất lớn đến quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nông
dân. Trên cơ sở giá cả và nhiều yếu tố khác người nông dân sẽ quyết định sản
xuất loại cây gì, chăn nuôi con gì với mức đầu tư cho sản xuất như thế nào để
đạt hiệu quả cao nhất.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chủ trương đường lối về ruộng đất của Đảng và Pháp luật ruộng đất
của Nhà nước qua các thời kỳ
Ngày 08/01/1998 Hội Đồng Nhà Nước đã công bố Luật Đất đai đầu
tiên được Quốc Hội Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông
qua tại kì họp thứ 2 khóa VIII. Ngay từ lời nói đầu tiên Luật Đất đai đã khẳng
định “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt không thể thay thế được cho sản xuất nông nghiệp…”. Bộ Luật đất đai
hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên
cứu năm 1985), phân loại khả năng của FAO đã được áp dụng trên cơ sở đánh
giá điều kiện tự nhiên, phân lớp thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất.
- Năm 1993 Tổng cục địa chính đã xây dựng báo cáo đánh giá hiện
trạng sử dụng đất. nội dung của báo cáo này chủ yếu đề cập đến khả năng sản
xuất thông qua hệ thống thủy lợi. Bên cạnh đó Tổng cục địa chính đã thực
hiện từng bước việc xây dựng các mô hình thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng
đất theo các cấp lãnh thổ hành chính khác nhau.
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ cho quy
hoạch sử dụng đất (Viện Quy Hoạch và thiết kế bộ Nông Nghiệp năm 1994).
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và
phát triển lâu bền.
Theo thông báo của 49 tỉnh, thành phố, từ ngày 1/7/2004 đến nay, đã thu
hồi gần 750.000 ha đất ( hơn 80% là đất nông nghiệp) để thực hiện hơn 29.000
dự án đầu tư. Hiện nay có khoảng 50% diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi
24
nằm trong các vùng kinh tế trọng điểm là những khu vực đất đai màu mỡ sản
xuất 2 vụ lúa/năm. Nếu tính bình quân đầu người, đất canh tác ở nước ta vào
mức thấp nhất thế giới. Trong khi đó mỗi năm lại bị mất hàng chục nghìn ha
đất nông nghiệp. Ông Vũ Đăng Dũng ( Viện quy hoạch – thiết kế nông nghiệp
– Bộ NN & PTNT), hiện nay, các địa phương có điều kiện nên thành lập và xây
dụng các khu công nghiệp ở vùng đồi núi, đất nông nghiệp kém hiệu quả không
nên quy hoạch và thành lập các khu công nghiệp trên những vùng đất thuận lợi
về hạ tầng, đất nông nghiệp bằng phẳng. Quá trình đô thị hóa luôn đi liền với
thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà ở và các công trình dịch vụ.
Cả nước đã thu hồi hơn 30.000 ha đất nông nghiệp để xây dựng các khu đô thị
mới, khu dân cư nông thôn. Một trong những vấn đề được quan tâm nhất hiện
Viện thổ nhưỡng – Nông hóa đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng đem lại hiệu
quả cao. Viện đã nghiên cứu bổ xung hệ phân loại đất Việt Nam dựa trên hệ
phân loại đất tiên tiến trên thế giới: FAO –UNESCO, Soil Taxlomy….
2.2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của cả nước năm 2013
Loại đất
STT
Mã
Tổng diện tích tự nhiên
Diện tích Cơ cấu
(ha)
(%)
33095,10
100,00
1
Đất nông nghiệp
NNP
26280,50
1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
LNP
45,50
0,14
RSX
2263,00
6.83
1.1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.3
Đất trồng cây lâu năm
3749,70
11,33
Đất lâm nghiệp
15373,10