Mạch kiến thức,
kĩ năng
Đọc
thành
tiếng
Đọc
TLCH
1. Đọc
Đọc
Hiểu
ND
bài
LT&C
Chính tả
2. Viết
Tổng
Tập làm văn
Số câu
và số
điểm
Số câu
Mức 4
TN TL
HT
KQ
khác
Tổng cộng
TNK TL HT
Q
khác
1
2.0
1
2.0
1
1.0
1
1,0
2
1, 4
2
2,3
1
5
1
10
1
7
Số
điểm
Sô câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
0.5
0.5
1
1
0.5
Số
điểm
3
7
7
10
1
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
B. ĐỀ BÀI:
I. PHẦN ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (3 điểm) Hs bốc thăm một trong các bài sau đọc và trả lời câu hỏi.
ST
TÊN BÀI ĐỌC
T
1
Thái sư Trần Thủ Độ
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
SGKTV5/2A
xử việc gì?
Luật tục xưa của
trang 94
Từ đầu……đến mới chắc chắn
người Ê- đê
H: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
Hộp thư mật
trang 101
Từ đầu……đến đã đáp lại
H: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên
lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
Phong cảnh đền Hùng trang 112
Từ đầu……đến giữ núi cao
H: Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?
Nghĩa thầy trò
trang 130
Từ đầu……đến mang ơn rất nặng
H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để
làm gì?
Hội thổi cơm thi ở
trang 136
Từ đầu……đến bắt đầu thổi cơm
làng Đồng Văn
H: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân được bắt
nguồn từ đâu?
2
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió,
tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim
hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
d. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa
bầu trời ngoài cửa sổ.
(M2) Câu 3: Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì? (0,5 điểm)
a.Như một câu chuyện cổ tích.
b. Như một đàn vàng anh.
d. Như một khung cửa sổ
d. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách.
(M1) Câu 4: Hà thích làm điều gì bên cửa sổ? (0,5 điểm)
a. Ngắm nhìn bầu trời không chán
b. Ngửi hương thơm của cây trái.
3
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.
d. Ngắm đàn chim đi ăn
(M3)Câu 5: Trong câu “Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên
bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân” Tác giả đã dùng
biện pháp nghệ thuật gì? (1 điểm)
a. So sánh
b. Nhân hóa
c. Cả so sánh và nhân hóa
(M4) Câu 6: Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện như thế nào? (1 điểm)
a. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ
Tiêu chuẩn cho điểm đọc
1. Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng, tốc độ 115 tiếng/ phút
Điểm
…………./0,5đ
4
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa
3. Đọc diễn cảm
4. Cường độ, tốc độ đọc
5. Trả lời đúng ý câu hỏi
Cộng
…………./0,5 đ
…………./0,5 đ
…………./0,5 đ
…………./1 đ
…………./3 đ
Hướng dẫn kiểm tra
1. Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
2. Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: trừ 0,2 điểm; đọc sai từ 4 chỗ trở lên: trừ 0,2
điểm.
3. Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
4. Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 phút – 2 phút: không nghi điểm
5. Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời:
trừ 1 điểm.
H: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
TL: Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chảo chiến thắng
BÀI 9: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG (SGKTV5/2A TRANG 112)
H: Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?
TL: Bài văn viết về cnahr dền Hùng, thiên nhiên núi Nghĩa Lĩnh- Lâm Thao-Phú Thọ. Nơi thờ
các vị vua Hùng, tổ tiên của dân tộc Việt Nam.
BÀI 10: NGHĨA THẦY TRÒ (SGKTV5A/2A TRANG 130)
H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để làm gì?
TL: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý , kính
trọng thầy- người đã dìu dắt, dạy dỗ học thành người.
BÀI 11: HỘI THỔI CƠM THI Ở LÀNG ĐỒNG VÂN (SGKTV5A/2A TRANG 136 )
H: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu?
TL: Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân giặc cuar người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa.
2. Đọc hiểu, từ và câu: 7 điểm
Câu
1
2
Đáp án
c
a
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
3
4
5
6
Viết đúng yêu cầu của
bài được 0,5 điểm
Đặt được câu đúng yêu
cầu được 1 điểm
6
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
tâm học tập.
- HS đọc đoạn văn bản dựa vào nội dung văn bản và kiến thức đã học về từ và câu để trả
lời câu hỏi.
II. Phần viết (10 điểm)
1. Chính tả: 2 điểm
- Bài viết đúng chính tả, đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình
bày sạch đẹp, viết đúng kỹ thuật độ cao con chữ và khoảng cách, viết liền nét … (một lỗi chính
tả trừ 0,1 điểm)
- Viết xấu, sai kích thước, trình bày bẩn … toàn bài trừ không quá 0,5 điểm
2. Tập làm văn: 8 điểm
- Nội dung đủ 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài )
+ Mở bài: Giới thiệu vật em định tả, có ấn tượng gì với em …. ? (1 điểm )
+ Thân bài : Tả bao quát hình dáng cụ thể của đồ vật. Tả các bộ phận của đồ vật đó. Nêu
công dụng ….(4 điểm)
+ Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ của em trươc vẻ đẹp và công dụng của nó (1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp (0,5 điểm)
- Viết bài có sáng tạo (1 điểm)
- Toàn bài trừ lỗi chính tả và trình bày bẩn không quá 1 điểm
- Tuỳ mức độ làm bài của HS mà Gv có thể ghi các mức điểm: 8; 7; 6; 5; 4; 3,….
Plei Kần, ngày 7 tháng 3 năm 2017