ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ LAN PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT MIẾN
ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ GIỚI PHIÊN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ LAN PHƯỢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT MIẾN
ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ GIỚI PHIÊN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI - TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Thị Thu Hằng
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện đề tài, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt
tình và sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Khoa đào tạo sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, tập thể
các thầy cô giáo trong và ngoài Khoa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan
Thị Thu Hằng đã hết lòng tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ động viên tôi hoàn
thành tốt đề tài của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập.
Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên
cứu nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những kiến
thức đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày......tháng......năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Thị Lan Phượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ......................................................................................................... 22
2.1. Đối tượng và phạm vi, thời gian nghiên cứu ................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................... 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 23
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phân tích, tổng hợp tài
liệu ........................................................................................................... 23
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiêm
̣ ........ 23
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn ................................................................ 26
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 28
3.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hô ̣i của làng nghề xã Giới Phiên,
thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái....................................................... 28
3.1.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên ......................................................................... 28
3.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hô ̣i .............................................................. 31
3.2. Thực trạng sản xuất tại làng nghề sản xuất miến xã Giới Phiên, thành phố
Yên Bái, tỉnh Yên Bái ....................................................................... 37
3.2.1. Lịch sử phát triển làng nghề............................................................... 37
3.2.2. Thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của làng nghề
xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái ............................ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Diễn giải đầy đủ nội dung
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
CBNSTP
Chế biến nông sản thực phẩm
CCN
Cụm công nghiệp
Kinh tế - Xã hội
KH
Kế hoạch
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ÔNMT
Ô nhiễm môi trường
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Bảng 3.5: Cơ cấu lao động theo ngành của xã Giới Phiên năm 2015 .. 41
Bảng 3.6: Khối lươ ̣ng nước thải trung bình mỗi ngày ta ̣i làng nghề xã
Giới Phiên, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái ...................... 43
Bảng 3.7: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc trong 1 ngày
đêm ........................................................................................ 44
Bảng 3.8: Khố i lươ ̣ng rác thải rắ n trung biǹ h mỗi ngày ta ̣i làng nghề xã
Giới Phiên, thành phố Yên Bái ............................................. 45
Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nước mă ̣t tại một số điểm tại làng nghề
lần 1 - tháng 11/2014.............................................................. 49
Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu nước mă ̣t tại một số điểm tại làng nghề
lần 2 - tháng 1/2015 ............................................................... 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại một số điểm của làng nghề
lần 1- tháng 11/2014 ............................................................... 54
Bảng 3.12: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại một số điểm của làng nghề
lần 2- tháng 1/2015 ................................................................. 55
Bảng 3.13: Kế t quả phân tích mẫu đấ t lần 1 – tháng 11/2014 .............. 56
Bảng 3.14: Kế t quả phân tích mẫu đấ t lần 2 – tháng 1/2015 ................ 57
Bảng 3.15: Đánh giá mức đô ̣ ảnh hưởng từ mùi của chất thải, nước thải
qua thăm dò ý kiế n người dân............................................... 59
Bảng 3.16: Các nguồ n phát sinh và mức đô ̣ ảnh hưởng của nguồ n gây tiế ng
ồ n ........................................................................................... 59
Bảng 3.17: Một số bệnh tại làng nghề........................................................ 61
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các làng nghề thủ công truyền thống là nét đặc trưng của nhiều vùng
nông thôn Việt Nam. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của kinh tế,
xã hội nhiều làng nghề thủ công truyền thống đã được khôi phục và phát triển
khá mạnh. Đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của đất nước nói
chung và kinh tế nông thôn nói riêng, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao
động. Tuy nhiên sự phát triển làng nghề còn mang tính chất tự phát, tùy tiện,
quy mô sản xuất nhỏ, trang thiết bị còn lạc hậu. Tất cả những mặt hạn chế trên
không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất của làng nghề, tiêu tốn nguyên
liệu mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường làng nghề và
sức khỏe của cộng đồng dân cư.
Mô ̣t trong những loại hình làng nghề phổ biế n nhấ t ở nông thôn Viê ̣t Nam
là làng nghề chế biế n lương thực, thực phẩm (bún, miế n, bánh đa, chế biế n tinh
bô ̣t..). Đây là loại hình sản xuất có nhu cầu sử dụng nước lớp và hầu hết nước thải
tại các làng nghề đều thải thẳng ra ngoài môi trường mà không qua bất kỳ khâu
xử lý nào nước thải của các làng nghề này có đặc tính chung là rất giàu chất hữu
cơ, dễ phân huỷ sinh học, vì vậy, chất lượng môi trường nước tại đây là rất đáng
lo ngại. Nước thải tồn đọng ở cống rãnh thường bị phân huỷ yếm khí gây nhiễm
môi trường đất và suy giảm chất lượng nước ngầm...
Ở Yên Bái một trong những tỉnh có nhiều làng nghề chế biến lương thực
trong đó có truyền thống lâu năm là làng nghề làm miến thuộc xã Giới Phiên tại
thành phố Yên Bái, là làng nghề sản xuấ t miế n tro ̣ng điể m của tin̉ h Yên Bái đã
có lịch sử hình thành và phát triển trên 40 năm. Hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t và tiêu thu ̣
miế n của làng nghề xã Giới Phiên đã đóng góp tích cực trong sự nghiê ̣p công
nghiê ̣p hóa, hiêṇ đa ̣i hóa nông nghiê ̣p nông thôn, góp phầ n phát triể n kinh tế xã hô ̣i của điạ phương, tăng thu nhâ ̣p cho các hô ̣ gia điǹ h, ta ̣o viê ̣c làm mô ̣t
phầ n đáng kể lao đô ̣ng ta ̣i điạ phương. Tuy nhiên viê ̣c phát triể n sản xuấ t còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4.1. Ý nghĩa khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Đề tài là tài liệu góp phần bổ sung để hoàn thiện cơ sở lý luận cho việc
đánh giá tác động môi trường của hoạt động sản xuất của làng nghề.
- Đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học, điều tra về công
tác quản lý chất thải làng nghề và giúp cho các nhà quản lý về môi trường có
những chính sách và công tác quản lý môi trường chặt chẽ hơn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác quản lý
hoạt động sản xuất và quản lý môi trường tại làng nghề xã Giới Phiên nói riêng
và tỉnh Yên Bái nói chung.
- Qua đề tài này, ho ̣c viên sẽ tích lũy đươ ̣c thêm nhiề u kiế n thức cũng như
các bài ho ̣c kinh nghiê ̣m có liên quan đế n viêc̣ xác đinh
̣ mức đô ̣ ô nhiễm môi
trường, kiế n thức về làng nghề cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa
ho ̣c.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
5
- Giá trị sản xuất và thu nhập từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên
50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm;
hoặc doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất đạt trên 300 triệu đồng.
- Số hộ và số lao động tham gia thường xuyên hoặc không thường xuyên,
trực tiếp hoặc gián tiếp đối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít nhất đạt 30% so
với tổng số hộ hoặc lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động.
- Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng
và do người trong làng tham gia.
Như vậy, làng nghề là làng trong đó có phần lớn dân cư sống bằng các
nghề phi nông nghiệp và thường cùng một nghề chủ yếu. Thu nhập của người
dân trong làng phần lớn từ tiểu thủ công nghiệp. Đây trở thành một lĩnh vực
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của dân cư nông thôn.
1.1.2. Đă ̣c điểm chung của làng nghề
Ở mỗi làng nghề tuy bao giờ cũng có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy
trình công nghệ, tính chất sản phẩm nhưng đều có chung một số đặc điểm sau:
- Lực lượng lao động trong làng nghề đa số là người dân sống trong làng.
Các ngành nghề phi nông nghiệp trong làng sẽ tạo ra sản phẩm giúp cho người
dân tăng thu nhập trong lúc nông nhàn.
- Hộ gia đình là đơn vị cơ bản của sản xuất với nguồn nhân lực từ thành
viên trong gia đình và cơ sở hạ tầng tự có. Nhờ vào nhân lực gia đình đã tạo
cho các hộ gia đình khả năng thu nhập không phân biệt lứa tuổi và giới tính vì
nó đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên trong gia đình. Do đó, nó có thể
huy động mọi người trong gia đình tham gia tích cực vào việc tăng sản phẩm,
sản xuất của gia đình.
- Cơ sở sản xuất dịch vụ tại làng xã là nơi có nhiều hộ gia đình cùng tham
gia. Điều này tạo nên tính chất riêng biệt của làng nghề, dẫn đến xu thế độc
trình độ công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất của làng nghề qua đó có thể
xem xét tiềm năng phát triển đổi mới công nghệ sản xuất đáp ứng cho các nhu
cầu đa dạng hóa sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
(4). Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: nhằm phục vụ mục tiêu đánh
giá đặc thù, quy mô nguồn thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề.
(5). Theo mức độ sử dụng nguyên, nhiên liệu: nhằm xem xét, đánh giá
mức độ sử dụng tài nguyên tài các làng nghề, tiến tới có được giải pháp quản
lý và kinh tế trong sản xuất nhằm giảm lượng tài nguyên sử dụng cũng như hạn
chế tác động đến môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
(6). Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển:
nhằm xem sét tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất đối với sự
phát triển của làng nghề.
Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích
mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp. Trên cơ sở tiế cận vấn đề môi
trường làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là
phù hợp hơn cả. Vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có
những yêu cầu khác nhau về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau,
nguồn và dạng chất thải khác nhau, và vì vậy có những tác động khác nhau đến
môi trường.
Làng nghề nông thôn Việt Nam hiện được phân loại theo 6 nhóm ngành
nghề sản xuất chính: thủ công mỹ nghệ (gốm, sứ, thủy tinh mỹ nghệ, chạm
khắc, sơn mài, đồ gỗ mỹ nghệ), chạm mạ vàng, bạc, thêu, ren; chế biến lương
thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ; dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da; vật liệu xây
* Phân bố làng nghề
Cùng với sự ra đời của các CCN, nhiều làng nghề được khôi phục và
phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân cư, tạo được việc làm tại
chỗ cho hàng chục vạn lao động. Theo số liệu thống kê, đến hết năm 2014, số
làng nghề và làng có nghề nước ta là 5.096, trong đó số làng nghề truyền thống
được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là 1.748. Các
làng nghề thu hút khoảng 10 triệu lao động [2]. Theo kết quả điều tra của Tổng
cục thống kê (2012), số xã có làng nghề tập trung chủ yếu ở vùng ĐBSH (50%),
tại các tỉnh, thành phố như Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Thái Bình, Nam Định…
Tiếp đến là vùng Bắc Trung Bộ và DHMT chiếm khoảng 25% số xã có làng
nghề của cả nước. Số xã có làng nghề còn lại là ở ĐBCL và các vùng khác
chiếm tỷ lệ nhỏ.
12%
13%
25%
50%
ĐBSCL
ĐBSH
Bắc Trung Bộ và DHMT
Các vùng khác
Hình 1.2: Tỷ lệ xã có làng nghề phân theo vùng
môi trường, nâng đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ mục
tiêu phát triển bền vững.
1.1.5. Mục tiêu phát triển làng nghề đến năm 2020 và đinh
̣ hướng đế n năm 2030
* Mục tiêu đế n năm 2020 [3]
- Quản lý chặt chẽ công tác bảo vê ̣ môi trường làng nghề, cơ bản kiể m
soát đươ ̣c tình tra ̣ng ô nhiễm môi trường làng nghề , không phát sinh làng nghề
ô nhiễm môi trường nghiêm tro ̣ng mới.
- 100% các cơ sở sản xuấ t còn tồ n ta ̣i trong các làng nghề chưa đươ ̣c
công nhâ ̣n có biêṇ pháp xử lý chấ t thải theo quy đinh
̣ hoă ̣c lâ ̣p kế hoa ̣ch và di
dời vào khu, cu ̣m công nghiêp̣ làng nghề hay chấ m dứt hoa ̣t đô ̣ng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
- Di dời toàn bô ̣ các cơ sở sản xuấ t thuô ̣c nhóm tái chế giấ y, tái chế kim
loại, tái chế nhựa, nhuộm, giế t mổ gia súc và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm tro ̣ng hoa ̣t đô ̣ng trong khu dân cư vào khu, cu ̣m công nghiê ̣p làng nghề .
- Xử lý ô nhiễm ta ̣i 57 làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo
Danh mu ̣c do Bô ̣ Tài nguyên và Môi trường xác định.
- Triển khai nhân rô ̣ng các mô hình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề
trên pha ̣m vi cả nước.
* Đi ̣nh hướng đế n năm 2030[3]
- Tiếp tục phát triển làng nghề theo đinh
̣ hướng bảo tồ n làng nghề truyề n
thống, mang đâ ̣m bản sắ c dân tộc; bảo đảm 100% các làng nghề trên pha ̣m vi toàn
quố c được công nhận, thố ng nhấ t quản lý và tuân thủ đầy đủ các điề u kiê ̣n về
BVMT.
không khí...Tình trạng ô nhiễm đã xảy ra ở hầu hết các làng nghề trên thế giới
và cần thiết phải có các biện pháp quản lý, khắc phục. Đặc biệt, “việc sử dụng
cộng đồng như những nhà quản lý môi trường không chính thức và tính cộng
đồng là công cụ bảo vệ môi trường đã được thực hiện thành công ở một số
nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức khác nhau” [11].
Một số nước đã sử dụng bể Biogas, tận dụng bã thải trong sản xuất tinh
bột để sản xuất khí sinh học, phục vụ cho các hoạt động khác (như chạy động
cơ diezel). Theo các tác giả Thery và Dang (1979); sau này là Chen và Lee
(1980), Trung Quốc đã sử dụng hơn 7 triệu bể lên men CH4 , trong đó có khoảng
20.000 bể lớn tạo khí chạy động cơ điezel khí sinh học với khoảng 4.000.106
m3 khí/năm [10].
Một số quốc gia đã thực hiện thành công cách quản lý này như: Côlômbia,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Băng-la-đét, Malaysia, In-đô-nê-xia… với
phương pháp cho điểm đơn giản để dân chúng nhận rõ cơ sở nào tuân thủ các tiêu
chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và địa phương; cơ sở nào không tuân thủ.
Trung Quốc đã cho phép tính các loại phí ô nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng
đồng. Mức định giá phí ô nhiễm dựa trên mức độ ô nhiễm, mức dân cư phải hứng
chịu hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quân… Cùng với đó, chính phủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
nước này cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng đồng trong nhận thức
và hành động giải quyết các vấn đề môi trường địa phương.
Ở In-đô-nê-xia, dưới áp lực của cộng đồng địa phương bằng việc phát đơn
kiện các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, qua đó chính phủ và các cơ quan kiểm soát
ô nhiễm làm trung gian đứng ra giải quyết, buộc các cơ sở gây ô nhiễm phải đền
vấn đề môi trường đang được nhiều tác giả quan tâm, thực tế thì vấn đề này
đang gây nhiều bức xúc và nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung:
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường” Đây là một công trình
nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thực trạng ô nhiễm môi
trường các làng nghề hiện nay. Qua nghiên cứu của tác giả, “100% mẫu nước
thải ở các làng nghề được khảo sát có thông số vượt tiêu chuẩn cho phép. Môi
trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi trực tiếp sản xuất, nhất là ô
nhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và ô nhiễm do sử dụng nhiên liệu
than củi. Tỷ lệ người dân làng nghề mắc bệnh cao hơn các làng thuần nông,
thường gặp ở các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, bệnh đường ruột, bệnh ngoài
da. Nhiều dòng sông chảy qua các làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm không
khí từ làng nghề”.[4]
Nghiên cứu của Đặng Kim Chi cùng các cộng sự tại 3 làng nghề Bắc
Ninh cho thấy môi trường xung quanh các làng nghề đã bị ô nhiễm ngày càng
trầm trọng. Tại làng nghề sản xuất giấy Dương Ô (Phòng Khê-Bắc Ninh): nồng
độ CO cao hơn 5mg/l so với TCCP (28-36mg/l). Bụi ở khu vực dân cư có nồng
độ cao hơn TCCP từ 1,3 đến 3 lần dbA; tại làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội:
Không khí xung quanh khu vực hộ gia đình sản xuất cao hơn TCCP 12 lần,
tiếng ồn lớn hơn 28 lần TCCP, bụi lớn hơn 6 lần, nhiệt độ HCl cao hơn TCCP
1,6 lần. [15]
Trong Báo cáo môi trường quốc gia 2008: Môi trường làng nghề Việt
Nam đã khái quát về sự phát triển, sự ô nhiễm môi trường, tác hại của ô nhiễm
môi trường đến sức khỏe, hiện trạng quản lý môi trường làng nghề cũng như
các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của một số làng nghề điển hình
tại Việt Nam, trong đó có làng nghề chế biến nông sản thực phẩm.[1]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
việc nghiên cứu cụ thể, chi tiết để có thể đánh giá toàn diện về tiềm năng, thực
trạng cũng như xu hướng của các làng nghề có ý nghĩa quan trọng cả về khoa
học và thực tiễn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN