đánh giá thực trạng tiếng ồn và ảnh hưởng tới sức nghe của công nhân tại một nhà máy sản xuất ô tô ở vĩnh phúc - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
ĐỖ THÁI SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIẾNG ỒN
VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC NGHE CỦA CÔNG NHÂN
TẠI MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT
Ô TÔ Ở VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2007 – 2013
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***
ĐỖ THÁI SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TIẾNG ỒN
VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC NGHE CỦA CÔNG NHÂN
TẠI MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT
Ô TÔ Ở VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
Khóa 2007 – 2013
Hướng dẫn khoa học
PGS. TS. VŨ THỊ BÍCH HẠNH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của nhiều thầy cô, các anh chị và tập thể. Tôi xin gửi tới các thầy cô, anh chị
và tập thể lòng biết ơn sâu sắc:
Phó giáo sư, tiến sĩ Vũ Thị Bích Hạnh, giảng viên bộ môn Phục hồi chức
năng, trường Đại học Y Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, chỉnh sửa và đóng góp ý
kiến quý báu trong suốt thời gian em thực hiện luận văn này.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 17
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 22
3.2. KẾT QUẢ ĐO TIẾNG ỒN Ở CÁC BỘ PHẬN CỦA NHÀ MÁY 23
3.3. KẾT QUẢ KHÁM TAI MŨI HỌNG VÀ ĐO THÍNH LỰC 25
BÀN LUẬN 33
4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33
4.2. ĐỘ ỒN CỦA CÁC KHU VỰC LÀM VIỆC 34
4.3. KHÁM TAI MŨI HỌNG VÀ SỨC NGHE CỦA CÔNG NHÂN 35
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHIẾU ĐO THÍNH LỰC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả tiếng ồn ở khu vực dây chuyền lắp ráp 23
Bảng 3.2. Độ ồn khu vực hàn - dập – nén - lắp xe 23
Bảng 3.3.Độ ồn chỗ “cung ứng nội bộ” 24
Bảng 3.4. Độ ồn khu vực sơn- kiểm định – giám sát 24
Bảng 3.5. Sức nghe của công nhân ở các bộ phận sản xuất 26
Bảng 3.6. Sức nghe theo khu vực tiếng ồn 26
Bảng 3.7. Sức nghe theo tần số 27
Bảng 3.8. Giảm sức nghe theo khu vực sản xuất ở các tần số 27
Bảng 3.9. Tỷ lệ nghe kém theo khu vực sản xuất ở tần số 4000 Hz 28
Bảng 3.10. Mô tả sức nghe của công nhân theo thâm niên làm việc 29
Bảng 3.11. Sức nghe của công nhân thâm niên dưới và trên 5 năm 29
Bảng 3.12. Phân bố nghe kém theo tần số và thâm niên công tác 30
Bảng 3.13. Tỷ lệ điếc nghề nghiệp theo thâm niên công tác 30
Bảng 3.14. Mức độ điếc và thâm niên công tác 31

sức nghe xảy ra khi người lao động bị phơi nhiễm tiếng ồn lớn và trong thời gian
dài. Đặc trưng của điếc nghề nghiệp là giảm sức nghe của người lao động ở
cùng một tần số ứng với tần số các tiếng ồn của môi trường lao động. Thời gian
phơi nhiễm tiếng ồn càng dài, cường độ tiếng ồn càng lớn và điều kiện vệ sinh
lao động càng kém thì tình trạng điếc nghề nghiệp càng nặng và càng khó hồi
phục.
Trong quá trình phát triển công nghiệp, số người lao động trong môi
trường có tiếng ồn ở mức gây hại ngày một tăng. Tỷ lệ người chịu tác động của
tiếng ồn gây hại ở các nước công nghiệp phát triển khoảng 25% đến 30% trong
tổng số những người lao động. Do vậy số người bị điếc nghề nghiệp ngày càng
tăng và trở nên phổ biến [1]
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 1
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Ở nhiều nước tỷ lệ điếc nghề nghiệp chiếm tới 40% trong số các bệnh
nghề nghiệp được bảo hiểm. Ở nước ta tỷ lệ bệnh nhân điếc nghề nghiệp được
bảo hiểm chỉ đứng sau bệnh bụi phổi - silic nghề nghiệp. Qua kết quả khảo sát
trên 259 công nhân được khám và đo điếc nghề nghiệp tại Bệnh viện Tai mũi
họng TP.HCM trong năm 2011, là thợ đứng máy, thợ bảo trì máy, làm việc ở
môi trường tiếng ồn thường xuyên trên 85dB, có 44/259 công nhân (chiếm tỉ lệ
17%) bị điếc nghề nghiệp [22]. Điếc nghề nghiệp là loại bệnh lý tổn thương vĩnh
viễn, không bao giờ hồi phục ngay cả khi không tiếp xúc với tiếng ồn nữa do
tiếng ồn tác động tạo nên những biến đổi ở tai trong, tập trung ở cơ quan corti
với tổn thương của tế bào nghe.
Một trong những nội dung quan trọng của Phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng là phòng ngừa tàn tật. Việc khảo sát và đánh giá những ảnh hưởng
của tiếng ồn trong môi trường lao động đến thính lực của người lao động là cần
thiết nhằm đưa ra những đề xuất kịp thời. Bởi vậy, em tiến hành nghiên cứu đề
tài này nhằm hai mục đích:
1. Mô tả thực trạng phơi nhiễm tiếng ồn tại một nhà máy sản xuất ô tô tại Vĩnh
Phúc.

1.2.1. Thực trạng điếc nghề nghiệp trên thế giới.
Năm 2000, WHO đưa ra con số 250 triệu người bị điếc trên toàn thế giới,
chiếm 4,2% dân số. Còn ở riêng khu vực Đông Nam Á có 63 triệu người điếc từ
14 tuổi trở lên. Năm 2005, WHO thống kê có khoảng 276 triệu người bị suy yếu
hoặc mất thinh giác trên toàn thế giới.
Theo thống kê của Hiệp hội chống tiếng ồn quốc tế (A.I.C.B), tại các
nước công nghiệp phát triển, có 1/4-1/3 số người lao động phải làm việc trong
môi trường tiếng ồn. Điếc nghề nghiệp từ chỗ xếp hàng cuối danh sách bệnh
nghề nghiệp đến nay đã luôn đứng đầu và có xu hướng ngày càng tăng.[8]
Ở Mỹ, có khoảng mười triệu người khiếm thính có liên quan đến tiếng ồn.
Có khoảng hai mươi hai triệu người lao động có nguy cơ bị phơi nhiễm tiếng ồn
mỗi năm. Năm 2008, có khoảng 2 triệu người lao động Mỹ bị phơi nhiễm tiếng
ồn nơi làm việc và có nguy cơ bị điếc.[25]
Còn ở Úc, tiếng ồn nghề nghiệp chiếm khoảng 10% các ca mới mắc điếc
ở người lớn[26]. Trong khoảng từ 7 năm 2002 đến tháng 6 năm 2007 có khoảng
16500 trường hợp người lao động đòi được đền bù do điếc nghề nghiệp. Trong
đó, sản xuất, xây dựng, giao thông và công nghiệp kho bãi chiếm tới 65% các ca
đền bù này.
1.2.2. Thực trạng điếc nghề nghiệp ở Việt Nam.
Năm 2001, Trung tâm Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh và Viện Tai
Mũi Họng thực hiện điều tra “Bệnh tai và nghe kém” tại 6 tỉnh trên cả nước,
trong đó chọn 3 tỉnh phía Bắc và 3 tỉnh phía Nam, thấy tỷ lệ điếc rất cao, khoảng
6% số người được điều tra.
Trong 259 công nhân đến khám bệnh nghề nghiệp ở Bệnh viện TMH Tp
Hồ Chí Minh thấy tỷ lệ điếc nghề nghiệp là 17%[22]. Qua cuộc khảo sát hơn
260 bệnh nhân đến điều trị điếc nghề nghiệp trong năm 2012 cho thấy điếc nghề
nghiệp xếp thứ tư về số lượng người mắc bệnh trong số 21 bệnh nghề nghiệp,
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 4
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
nhưng chiếm đến 64,9% các trường hợp được bảo hiểm xã hội bồi thường thiệt

Gồm có mê đạo xương và mê đạo màng
- Mê đạo xương bao gồm tiền đình, các ống bán khuyên và ốc tai.
Tiền đình là một hốc xương có sáu thành, nằm phía trong so với hòm nhĩ,
phía sau ốc tai và phía trước các ống bán khuyên.
Các ống bán khuyên gồm ba ống nằm vuông góc với nhau và mở vào tiền
đình.
Ốc tai có hình một con ốc xoắn hai vòng rưỡi nằm trước tiền đình, đáy
hướng vào trong. Trong lòng ống xoắn ốc tai có một mảnh chạy xoắn ốc gọi là
mảnh xoắn xương. Mảnh xoắn xương và ống ốc tai chia ống xoắn ốc tai thành
hai thang: thang tiền đình ở trên và thang nhĩ ở dưới.
- Mê đạo màng gồm mê đạo tiền đình và mê đạo ốc tai.
Mê đạo tiền đình gồm soan nang và cầu nang và các ống bán khuyên
màng nằm trong các ống bán khuyên xương.
Mê đạo ốc tai là một ống màng chứa nội dịch có tên là ống ốc tai, hay là
thang giữa. [7]
1.3.1.4. Mạch máu nuôi dưỡng
Động mạch tai trong tách ra từ động mạch tiểu não trước dưới, thuộc hệ
đốt sống thân nền, động mạch này lại chia thành ba nhánh chính:
- Động mạch tiền đình cấp máu cho phần tiền đình
- Động mạch ốc tai cấp máu cho ¾ trước ốc tai
- Động mạch tiền đình - ốc tai cấp máu cho một phần tiền đình và ¼ sau ốc
tai. [7]
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 6
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
1.3.1.5. Thần kinh ốc tai và đường dẫn truyền thính giác
Thần kinh ốc tai bao gồm hai loại sợi: li tâm và hướng tâm
Các sợi hướng tâm (cảm giác) của thần kinh ốc tai bắt nguồn từ các nơron
hai cực của hạch xoắn ốc tai nằm trong trụ ốc tai. Sợi gai (mỏm ngoại vi) của
nơron hai cực đi tới cơ quan xoắn (cơ quan Corti) và tiếp xúc synap với các tế
bào lông trong và các tế bào lông ngoài, các sợi trục tạo nên thần kinh ốc tai.

ốc tai hoặc tổn thương dây thần kinh ốc tai, tổn thương dây thần kinh sọ VIII
hoặc tế bào của hệ thần kinh trung ương, dẫn đến điếc sâu.
1.4.1.3. Giảm thính lực hỗn hợp:
Nguyên nhân do kết hợp cả của giảm thính lực dẫn truyền và tiếp nhận.
Trường hợp này thường gây điếc sâu.
1.4.2. Phân loại theo mức độ giảm thính lực
1.4.2.1. Mức độ điếc nhẹ:
Ngưỡng nghe 30 – 40 dB, không nghe được tiếng nói thầm. Có thể cần
máy trợ thính.
1.4.2.2. Mức độ trung bình:
Ngưỡng nghe 41 – 70 dB, không nghe được tiếng nói chuyện bình
thường. Khó khăn trong học ngôn ngữ và giao tiếp bằng lời nói. Cần máy trợ
thính.
1.4.2.3. Mức độ nặng:
Ngưỡng nghe 71- 90 dB, chỉ nghe được tiếng nói to sát tai. Khó khăn
trong học ngôn ngữ và giao tiếp. Cần máy trợ thính.
1.4.2.4. Mức độ điếc sâu:
Ngưỡng nghe từ 90 dB trở lên. Hầu như không nghe được âm thanh (trừ
âm thanh thật to như tiếng sấm,…). Khó khăn trong học ngôn ngữ. Cần cấy điện
cực ốc tai.
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 8
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
1.4.3. Phân loại theo vị trí tai bị tổn thương
- Giảm thính lực một bên tai
- Giảm thính lực cả hai tai
1.4.4. Phân loại giảm thính lực liên quan đến ngôn ngữ
- Giảm thính lực trước khi có ngôn ngữ: khó khăn trong việc phát triển kỹ
năng ngôn ngữ nói.
- Giảm thính lực sau khi có ngôn ngữ
1.5. TIẾNG ỒN

một tỷ lệ điếc nghề nghiệp cao.
1.5.3. Đơn vị đo tiếng ồn
Thường sử dụng đơn vị là dB (đê – xi – ben)
1.5.4. Tác hại của tiếng ồn
- Tiếng ồn 50dB: làm mất tập trung, giảm năng suất lao động
- Tiếng ồn 70dB: Gây tăng nhịp thở, nhịp tim, tăng huyết áp, mệt mỏi, giảm
sức tập trung và hứng thú với công việc
- Tiếng ồn 90dB: mệt mỏi, mất ngủ, mất cân bằng cơ thể, tổn thương thần
kinh thính giác.
- Tiếp xúc với tiếng ồn cường độ lớn trong thời gian dài gây nhiều tác động
xấu đến sức khỏe, gây suy kiệt cơ thể, tổn thương thần kinh, có thể để lại
hậu quả không thể hồi phục được.
1.6. BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP
Điếc nghề nghiệp là điếc do tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corti
tai trong, dẫn đến điếc vĩnh viễn ngay cả khi thôi không tiếp xúc với tiếng ồn
nữa. Đây là bệnh xếp thứ hai trong số các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở
Việt Nam [24]
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 10
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
1.6.1. Đặc điểm của bệnh điếc nghề nghiệp
- Điếc đối xứng hai bên
- Đường biểu diễn thính lực có khuyết chữ V ở tần số 4000Hz
- Điếc do tổn thương ốc tai: điếc tiếp nhận
- Điếc không hồi phục: trừ trường hợp mệt mỏi thính lực
- Điếc không tự tiến triển: ngừng tiếp xúc với tiếng ồn, điếc không tăng
thêm (trừ khi tăng lên do tuổi già)
1.6.2. Cơ chế bệnh sinh của điếc nghề nghiệp
Về cơ chế bệnh sinh của bệnh điếc nghề nghiệp đến nay được người ta
đưa ra hai vấn đề chính là cơ chế thần kinh và cơ học: cơ chế thần kinh đã được
các tác giả nghiên cứu từ cuối thế kỷ XI. Năm 1880, Habermann quan sát thấy

thính lực hai tai đều có ngưỡng nghe
cao ở tần số 4000 Hz ở 80dB. Đỉnh
chữ V ở tần số 4000 Hz và 80 dB
[25] ).
Hình 3. Biểu đồ ngưỡng nghe điếc nghề nghiệp
1.6.3.3. Giai đoạn tiềm tàng gần hoàn toàn
- Kéo dài 10 – 15 năm
- Không nghe được tiếng nói thầm
- Khuyết chữ V mở rộng đến 2000 Hz.
1.6.3.4. Giai đoạn điếc rõ rệt
- Ù tai, nghe khó khăn
- Khuyết chữ V ở nhiều tần số, mở rộng đến 250 Hz
- Ngưỡng đau hạ thấp (bình thường ngưỡng đau > 120dB)
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 12
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
1.6.3.5. Thể không điển hình
- Không khuyết ở 4000 Hz
- Đốt cháy giai đoạn
- Điếc không đối xứng
1.6.4. Chẩn đoán xác định điếc nghề nghiệp
Để chẩn đoán xác định điếc nghề nghiệp cần dựa trên 3 cơ sở:
1.6.4.1. Khám lâm sàng:
Cần khám về tai mũi họng đầy đủ để chứng tỏ không có tổn thương gì về
màng tai, tai giữa và xương chũm, cũng như không có tổn thương ở tiền đình vì
điếc nghề nghiệp chỉ gây nên tổn thương ở ốc tai của tai trong.
1.6.4.2. Có yếu tố tiếp xúc
- Tiếng ồn tại nơi làm việc vượt quá tiêu chuẩn cho phép, theo tiêu chuẩn
của Bộ Y tế là trên 85dB
- Tiếp xúc hơn 3 tháng, mỗi ngày trên 6 giờ
1.6.4.3. Đo thính lực âm hoàn chỉnh

tiêu chuẩn cho phép về tiếng ồn ở môi trường lao động. Các biện pháp phòng hộ
kỹ thuật nhằm giảm nguồn sinh ra tiếng ồn như chống và chạm, ma sát, sử dụng
các vật liệu, công cụ mềm thay kim loại cứng Thu hồi, triệt tiêu nguồn âm:
được thực hiện qua các ống, hộp giảm âm để làm bớt cường độ nguồn âm đã
sinh ra.
Cách ly, chống phản hồi, cộng hưởng âm: bao gồm các biện pháp về kỹ
thuật và thiết kế nhằm cô lập, cách ly nguồn âm hay hấp thụ bớt âm đã sinh ra.
Tuy nhiên hiện nay các biện pháp kỹ thuật trên thường ít có hiệu quả vì thực
hiện khó khăn phức tạp và nhất là thường không phù hợp, ảnh hưởng tới quy
trình sản xuất.

Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 14
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
1.7.2. Phòng hộ cá nhân
Hiện đang được tập trung nghiên cứu. Dụng cụ phòng hộ: có nhiều loại
nhưng tập trung trong hai loại hình chính. Nút tai có định hình hay không định
hình. Loa che tai đơn giản hay phức tạp như một mũ che cả tai và đầu. Các loại
dụng cụ này thường làm giảm từ 20 đến 45dB, như vậy sẽ đưa cường độ có hại
xuống dưới mức gây hại. Một yêu cầu cơ bản là các dụng cụ trên phải khít chặt
nhưng không gây khó chịu, kích thích tai và không ảnh hưởng gì đến khả năng
lao động. Tổ chức lao động nghỉ ngơi nhằm làm cho tai thích ứng được với tiếng
ồn, không bị tình trạng quá mệt mỏi. Hiện nay người ta thống nhất là nên rút
ngắn thời gian lao động trong một ngày hơn là rút ngắn thời gian trong một
tháng hay một năm, nhưng số lần và thời gian nghỉ ngơi trong một ngày thì còn
chưa thống nhất cụ thể. Vai trò của thể dục, thể thao trong phòng hộ tiếng ồn là
khá quan trọng vì nó là cơ sở cho các cơ ở vùng tai to khỏe ra nên sẽ có lợi cho
việc bảo vệ tai trong khi tiếng ồn quá mạnh. Việc tạo thời gian cho tai thích ứng,
không bị co cứng các cơ bảo vệ tai trong trước tiếng ồn quá đột ngột cũng là cần
thiết.
1.7.3. Phòng hộ y tế

- Giảm thiểu sử dụng các dược chất có hại tới thính lực.
1.7.4.2. Phòng chống điếc nghề nghiệp ở Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam đã sớm quan tâm đến bệnh nghề nghiệp, trong đó có
điếc do tiếng ồn. Thể hiện bằng việc ban hành Thông tư liên bộ: Bộ Y tế, Bộ
LĐTB & XH, Tổng Công đoàn Việt Nam về danh mục bệnh nghề nghiệp và chế
độ đãi ngộ người lao động, trong đó có bệnh điếc nghề nghiệp. [23]
Từ tháng 4 năm 1982 Bộ Y tế đã ra quyết định SỐ: 370 BYT/QĐ thành lập
Viện Y học Lao động trực thuộc Bộ Y tế. Viện có chức năng nghiên cứu, đề
xuất chính sách trong lĩnh vực sức khỏe nghề nghiệp [18].
Nhiều cơ quan, trung tâm nghiên cứu sức khỏe nghề nghiệp đã đưa ra
những khuyến cáo quan trọng về điếc do tiếng ồn và các biện pháp hạn chế điếc
nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động.[18]
Đỗ Thái Sơn - Tổ 19 Y6E 16
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
CHƯƠNG 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả các công nhân đang làm việc tại một nhà máy lắp ráp ô tô T. thuộc
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, được khám sức khỏe nghề nghiệp tháng 6 – 7/ 2012 tại
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn:
- Các cán bộ, công nhân này có thâm niên ở nhà máy ít nhất 6 tháng, làm
việc ở xưởng sản xuất lắp ráp, nơi có phơi nhiễm tiếng ồn;
- Tất cả đều được khám Tai Mũi Họng và đo thính lực.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những công nhân trước khi vào làm việc tại nhà máy T có tiền sử bị mắc
bệnh lý của tai mũi họng dẫn đến nghe kém (kết quả khám tuyển dụng
đầu vào về tai mũi họng bình thường).
- Những người mới được tuyển dụng, làm việc ở nhà máy dưới 6 tháng.
2.1.3. Cỡ mẫu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status