Quản lý dự án đầu tư tại trung tâm ứng dụng công nghệ thông tin thuộc viện công nghệ thông tin – đại học quốc gia hà nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

ĐỖ ĐÌNH TÙNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
TRUNG TÂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THUỘC VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o-------ĐỖ ĐÌNH TÙNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
TRUNG TÂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
THUỘC VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÙY ANH

1.2.2.4. Nội dung quản lý dự án đầu tƣ CNTT…………………………………..18
1.2.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý dự án đầu tƣ CNTT……………….38
1.2.2.6. Các tiêu chí đánh gía hiệu quả dự án đầu tƣ CNTT……………………..40
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………..42
2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu và tài liệu từ nguồn thứ cấp…………………42
2.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả ……………………………………………….43
2.3. Phương pháp so sánh……………………………………………………………….44
2.4. Phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp………………………………...…45
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI TRUNG TÂM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THUỘC VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ……………………………………………47
3.1. Tổng quan về Trung tâm Ứng dụng CNTT………………………………....47


3.1.1. Giới thiệu chung về Trung tâm Ứng dụng CNTT……………………………..47
3.1.2. Mục tiêu hoạt động của Trung tâm Ứng dụng CNTT………………………..47
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Ứng dụng CNTT………………………….….47
3.1.4. Tình hình hoạt động của Trung tâm Ứng dụng CNTT…………………….…48
3.2. Tình hình các dự án đầu tƣ tại Trung tâm Ứng dụng CNTT………………..50
3.2.1. Giới thiệu các dự án đầu tư……………………………………………………..50
3.2.2. Kế hoạch tổ chức thực hiện đánh giá các dự án đầu tư……………………..52
3.3. Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ CNTT tại Trung tâm Ứng
dụng CNTT………………………………………………………………………55
3.3.1. Thực trạng về quy trình quản lý dự án đầu tư CNTT của Trung tâm………55
3.3.2. Lập và quản lý kế hoạch tổng thể tại Trung tâm……………………………...57
3.3.3. Thực trạng công tác quản lý tiến độ của Trung tâm…………………………59
3.3.4. Thực trạng công tác quản lý chi phí của Trung tâm…………………………62
3.3.5. Thực trạng công tác quản lý chất lượng của Trung tâm………………….…66
3.3.6. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra của Trung tâm…………………….67
3.4. Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Trung tâm Ứng dụng CNTT thuộc

Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, nền kinh tế của nƣớc ta đang
trên con đƣờng phát triển hội nhập quốc tế, nhu cầu đầu tƣ và phát triển CNTT là rất
cần thiết . Chính vì thế đầu tƣ và phát triển CNTT là một trong những những nhân
tố hết sức quan trọng để phát triển xã hội . Tác động của CNTT đối với xã hội loài
ngƣời vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng kinh tế,
mà còn kéo theo sự biến đổi trong phƣơng thức sáng tạo của cải, trong lối sống và
tƣ duy của con ngƣời Trong nền kinh tế tri thức, các quy trình sản xuất đều đƣợc tự
động hóa .
Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có mặt của CNTT. Công
nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển…ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nƣớc ta nhằm góp phần giải phóng sức
mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới,
phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cƣờng năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,
nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo
khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH,HĐ .
Cùng với sự phát triển vƣợt bậc về khoa học kỹ thuật trong thời đại hiện
nay, công nghệ thông tin đã đóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc đổi mới
đất nƣớc do Đảng ta đang phát động .Trong bối cảnh đó Trung tâm UDCNTT thuộc
VCNTT ĐHQGHN đƣợc sự tín nhiệm và đầu tƣ của ĐHQGHN , trong những năm
qua hoạt động Công nghệ thông tin (CNTT) của Trung tâm đã có nhiều bƣớc tiến
quan trọng cả về lƣợng và chất. Trung tâm ứng dụng công nghệ thông tin đã có
những bƣớc đi, những chiến lƣợc linh hoạt, phát huy tối đa nội lực cũng nhƣ phù
hợp với sự phát triển của Đại Học Quốc Gia và đã hoàn thành tốt công việc và
nhiệm vụ đƣợc giao của ban lãnh đạo Đại Học Quốc Gia Hà Nội . Tuy nhiên bên
cạnh những bƣớc tiến tốt đẹp thì Trung tâm còn rất nhiều các khó khăn hạn chế nhƣ
vấn đề về nhân lực hiện nay vẫn là một trở ngại khó vƣợt qua. Với mức thu nhập

1


2


3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động Quản lý dự án đầu tƣ tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông
tin thuộc Viện Công nghệ Thông tin Đại học Quốc Gia Hà Nội .
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Thực trạng công tác tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin
thuộc Viện Công nghệ Thông tin Đại học Quốc Gia Hà Nội trong những năm vừa qua.
Tập trung vào năm nội dung chính của công tác quản lý dự án đầu tƣ Công nghệ thông
tin, bao gồm: quản lý kế hoạch tổng thể, quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất
lƣợng, thanh tra và kiểm tra.
- Thời gian: từ năm 2013 -2016.
- Không gian: tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin thuộc Viện Công
nghệ Thông tin Đại học Quốc Gia Hà Nội.
4. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích thực trạng, đánh giá hoạt động Quản lý dự án đầu tƣ - Phân tích
thực trạng , đánh giá hoạt động Quản lý dự án đầu tƣ tại Trung tâm Ứng Dụng Công
Nghệ Thông Tin thuộc Viện Công Nghệ Thông Tin ĐHQGHN .
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác Quản lý dự án đầu tƣ tại Trung
tâm Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin thuộc Viện Công Nghệ Thông Tin ĐHQGHN.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục đính kèm, nội dung của luận
văn bao gồm 4 chƣơng:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận , thực tiễn về
quản lý dự án đầu tư công nghệ thông tin tại khu vực công.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Trung tâm Ứng dụng Công
nghệ Thông tin thuộc Viện công nghệ thông tin Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu

thông tin, quản lý dự án. Tác giả đã xác định thuộc tính của các dự án, mục tiêu và
tác dụng của quản lý dự án, các giai đoạn, vòng đời của dự án trong đó tác giả nêu
lên một số trƣờng hợp các dự án thất bại và nguyên nhân của nó. Các dự án công
nghệ thông tin là riêng biệt, độc lập có điểm bắt đầu và điểm kết thúc, có sản phẩm

4


cụ thể cuối cùng và duy nhất về sản phẩm hoặc về môi trƣờng của nó. Quản lý dự
án là để đƣa ra một sản phẩm cuối cùng đúng hạn trong phạm vi ngân sách hay
nguồn tài chính cho phép phù hợp theo các đặc tả với một mức độ chất lƣợng để
phục vụ các nhu cầu kinh doanh để đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn và kỳ vọng
của dự án hoặc bị vƣợt quá ngân sách ít nhất 30%, không rõ ràng các mục tiêu 18%,
thiếu thông tin là 17%, quản lý dự án không tốt là 32%, lý do khác là 12%. Định
nghĩa về dự án bị thất bại là không đạt đƣợc các mục tiêu những nguyên nhân thất
bại do nhà cung cấp phần cứng/phần mềm kém, nhân viên cao cấp trong nhóm làm
việc không hiệu quả, lập kế hoạch các mục tiêu không đƣợc rõ ràng, đầy đủ, đáp
ứng số liệu đầu vào không đạt yêu cầu. Tác giả đã nêu những sáng kiến về việc cải
tổ trong công tác quản lý dự án công nghệ thông tin. Trong đó đặc biệt lƣu ý trọng
tâm là nắm chắc các thuộc tính đặc trƣng của dự án công nghệ thông tin.
TS. Trịnh Quốc Thắng, 2006. Quản trị dự án đầu tƣ. Hà Nội: Nhà xuất bản
Khoa học và kĩ thuật.Cuốn sách giới thiệu những vấn đề cơ bản của lý thuyết dự án,
cũng nhƣ công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án xây dựng

ở Việt Nam.

Trong đó đặt ngang tầm giữa khoa học quản lý và nghệ thuật quản lý.Cuốn sách
nêu những lý thuyết mới, tƣ tƣởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại nhằm cung
cấp cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách những công cụ để tiếp cận và hội
nhập với nền kinh tế khu vực và hoàn cầu.

Đề tài cũng nêu đƣợc một số đặc trƣng của dự án, chủ thể của dự án, các quy trình
quản lý dự án, các đặc điểm, mục tiêu của quản lý dự án trong đó quản lý dự án bao
gồm hai cấu phần chính: Quản lý về kỹ thuật, bao gồm công việc, ngân sách, tiến độ,
chất lƣợng kỹ thuật; Quản lý về con ngƣời, bao gồm con ngƣời và các tổ chức tham gia
thực hiện dự án và sự trao đổi ngƣời. Vấn đề con ngƣời thƣờng là vấn đề ảnh hƣởng tới
sự thành bại của dự án bên cạnh các kỹ năng kỹ thuật, cần phát triển các kỹ năng con
ngƣời trên cơ sở các chuẩn kỹ năng nhƣ suy nghĩ, trao đổi, trình bày, giao tiếp, Ngoài
ra đề tài cũng đƣa ra các ý tƣởng về bản đồ tƣ duy (Mindmaps); phân tích chiến lƣợc từ
trên xuống(top-down), phân tích chi phí - lợi ích (BCA hoặc CBA) và đƣa ra các nhóm
quy trình để thực hiện một dự án gồm quy trình khởi đầu, quy trình lập kế hoạch, quy
trình thực hiện, quy trình kiểm soát, quy trình kết thúc. Đề tài đã xây dựng các chƣơng
trình hành động, lập kế hoạch, xây dựng mục tiêu để hoàn thành các công việc của dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đề tài đã đƣa lên khung lý thuyết về các kiến thức cơ sở

6


của ngƣời quản lý dự án, kiến thức về quản lý luồng công việc dự án: xây dựng kế
hoạch dự án, theo dõi dự án và kiểm soát thực hiện, quản lý thay đổi, kết thúc dự án,
đánh giá hoàn thành dự án.
- Luận văn thạc sĩ “ Một số kinh nghiệm trong công tác thanh tra các dự án
đầu tư chuyên ngành thông tin và truyền thông,” của tác giả Nguyễn Xuân Tƣ
(2013). Đề tài tổng hợp các nghiên cứu về kinh nghiệm trong công tác thanh tra các
dự án đầu tƣ chuyên ngành thông tin và truyền thông. Nghiên cứu bao gồm các vấn
đề nhƣ: Khái quát về dự án đầu tƣ, Thanh tra các dự án đầu tƣ, Một số tính đặc thù
của các dự án đầu tƣ chuyên ngành thông tin và truyền thông, Một số các sai phạm
thƣờng gặp trong thanh tra các dự án đầu tƣ chuyên ngành thông tin và truyền thông.
- Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện quy trình chuẩn bị , thực hiện và quản lý dự
án đầu tƣ tại Trung tâm Công nghệ Thông tin Tổng công ty điện lực Việt Nam”
(2010 ) .Đề tài tổng hợp các kinh nghiệm về xây dựng chiến lƣợc , kế hoạch phát

4. Bộ Thông tin và truyền thông, 2011. Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT quy định
về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Hà Nội.
5. Bộ Tài chính, 2013. Quyết định số 117/QĐ-BTC Quy định chức năng, nhiệm vụ
của Cục CNTT và Thống kê Hải quan, Tổng cục Hải quan. Hà Nội.
6. Bộ Tài chính,2007. Thông tư số33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 hướng dẫn
quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Hà Nội.
7. Bộ Xây dựng, 2009. Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ xây
dựng về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Hà Nội.
8. Chính Phủ, 2009. Nghị định số 102/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Hà Nội: Chính phủ.
9. Chính phủ, 2009. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP
ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 12/2009 ngày 12/02/2009. Hà Nội
10. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính
phủ về hợp đồng trong động xây dựng. Hà Nội hoạt
11. Chính phủ, 2013. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ

8


về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD,
ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng về việc Quy định chi tiết về một số nội dung
về quản lý công trình xây dựng. Hà Nội
12. Chính phủ, 2009. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội
13. Thạc Bình Cƣờng, 2005. Quản lý dự án phần mềm. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa
học và kỹ thuật.
14. Trƣơng Vĩnh Hào, 2011. Phương pháp quản lý Công nghệ thông tin. Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status