Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh tuyên quang - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN GIANG NAM

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN GIANG NAM

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN THỊ MINH THỌ

THÁI NGUYÊN - 2015

nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo cùng các thầy
cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ,
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn,
Liên minh HTX tỉnh, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành
phố và các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số
liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Giang Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

đoạn [9]......................................................................................................... 22
1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang qua các giai đoạn ......... 24
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra................................................................ 32
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 34
2.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 34
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ................................................................................. 34
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 34
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................ 35
2.2.4. Phương pháp phân tích ................................................................................ 36
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 38
3.1. Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang .... 38
3.1.1. Khái lược về đặc điểm tự nhiên, Kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang
ảnh hưởng đến phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn .............................. 38
3.2. Đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................ 46
3.2.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2012 - 2014 .......................................................................................... 46
3.2.3. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật hợp tác xã năm 2012 và các
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ................................................................................................ 69
3.2.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển HTX nông nghiệp............................ 74
3.3. Giải pháp triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai

HTX NN:

Hợp tác xã Nông nghiệp

ĐHTV:

Đại hội thành viên

ĐHXV:

Đại hội xã viên

DVNN:

Dịch vụ nông nghiệp

KTHT:

Kinh tế hợp tác

KTTT

Kinh tế tập thể

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:


TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa

ĐVT:

Đơn vị tính

Tr.đ:

Triệu đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2014 ............................ 39
Bảng 3.2. Hiện trạng dân số và lao động nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến
31/12/2014 ........................................................................................... 41
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang năm 2012- 2014 .......... 43
Bảng 3.4. Số lượng hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang từ năm 2012 - 2014 ....... 48
Bảng 3.5. Tổng hợp số thành viên hợp tác xã nông nghiệp năm 2012 - 2014 ......... 51
Bảng 3.6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của HTX (%) ........................... 52

trị ở cơ sở và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, kinh tế tập thể vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém kéo dài; nhiều
hạn chế, yếu kém của kinh tế tập thể mà Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002, hội
nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Chỉ thị số 20-CT/TW,
ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX đã chỉ ra, đến nay vẫn chưa được khắc phục. Tốc độ
tăng trưởng của khu vực kinh tế tập thể chậm, thiếu ổn định, tỉ lệ đóng góp vào GDP
giảm dần, không đạt được mục tiêu Nghị quyết đề ra. Nhiều hợp tác xã chưa tuân thủ
nghiêm các quy định của pháp luật; sự liên kết, hợp tác của các hợp tác xã chưa chặt
chẽ, hiệu quả thấp, vai trò của liên hiệp hợp tác xã chưa được phát huy.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc với dân số trên 753 nghìn người
sống tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm gần 86%), là một tỉnh có truyền
thống về phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là các HTX, đi đầu trong việc thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về phát triển kinh tế tập thể… Trong những năm
qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, các
ngành các cấp, các đoàn thể xã hội, các dân tộc trong tỉnh đã kế thừa và phát huy
phong trào phát triển HTX, tiếp tục thực hiện và vận dụng đưa các Nghị quyết,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể vào cuộc sống và đã
thu được những kết quả nhất định, cụ thể như: Số lượng hợp tác xã mới thành lập
tăng đáng kể; các hợp tác xã đã phát triển đa dạng hơn cả về ngành nghề, quy mô và
trình độ; khu vực kinh tế tập thể đã khắc phục được một phần tình trạng yếu kém
trước đây, củng cố một bước về tổ chức quản lý, bước đầu khẳng định là nhân tố
quan trọng góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở, đóng góp
vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trước và sau
khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành.
- Đưa ra các giải pháp, định hướng phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông
nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động của các
Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan về lý luận và thực tiễn
trong tổ chức quản lý sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh;
về vốn, tài chính; nguồn nhân lực của các HTXNN...).
- Về không gian: Đề tài thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang, số
liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 - 2014.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN trong thời gian
từ năm 2012 - 2014 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Để từ đó có các định hướng và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các HTXNN trong giai đoạn 2015 - 2020.
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quan điểm, đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển HTX
trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất.
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn mạnh
hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất
khó khăn mà thậm trí là không thể làm được. Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát
triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong
sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng.
Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở
rộng ra phạm vi toàn cầu. Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn
ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc
gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức
cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra
trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất
kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới.
Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại khách
quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, Kinh tế hợp tác là
một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể
kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [28].
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA)
lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vương quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã
như sau: "Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với

Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua.
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”[22].
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Đối với việc tổ chức hoạt động của HTX nhiều quan điểm của các nhà kinh
tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:
Đầu tiên, là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan trọng
nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi ích của
việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây
dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành
viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy nghĩ,
thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”. Tuy vậy, để đảm
bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý
và phân chia lợi ích[14].
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các Mác và
Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và sự chờ
đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công nhân đi lên chủ
nghĩa xã hội. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải có sự giúp đỡ của Nhà
nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho sự ra đời của kinh tế hợp tác
xã. Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác xã về tài chính, khoa học kỹ thuật,
lao động… thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội”.
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh đạo,
chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết
ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và
những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật.
Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của
điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo
mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo
công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.
Sáu là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
Bảy là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng
đồng thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong
trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
1.1.4. Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn [4]
Ở những nước nông nghiệp như nước ta thì HTX nông nghiệp là tổ chức
kinh tế hợp tác của các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, các
dịch vụ cung ứng đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất trong các lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp ... vì vậy hoạt động của HTX nông

Dưới góc độ này, có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển mô
hình HTX thành hai nhóm chính: Nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố
bên ngoài. Việc nghiên cứu các yếu tố này được đặt trong yêu cầu nghiên cứu trong
tính chỉnh thể, thống nhất, tương tác biện chứng giữa chúng với nhau. Cụ thể:
1.2.1. Các nhân tố bên trong
1.2.1.1. Nguồn nhân lực trong HTX
- Trưởng ban quản trị (Chủ tịch HĐQT): Với tính chất và thực trạng về
nhân sự, thành viên, công tác tổ chức, quản lý của mô hình HTX hiện nay ở nước ta,
việc pháp luật quy định Trưởng Ban quản trị là chủ thể có tư cách đại diện theo
pháp luật đối với HTX trong cả hai trường hợp thành lập một bộ máy vừa quản lý,
vừa điều hành, hay thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành là phù hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Với vị trí, vai trò này, Trưởng ban quản trị có tầm ảnh hưởng, đặc trưng, yêu cầu
đối với tư cách “lãnh đạo” HTX.
- Thành viên khác trong Ban quản trị (HĐQT): Có vai trò cùng Trưởng
Ban quản trị hoặc HĐQT thực hiện các chức năng, quyền và nhiệm vụ của Ban
quản trị. Tuy không yêu cầu phải có đặc trưng của lãnh đạo, nhưng thành viên ban
quản trị có đóng góp quan trọng trong vấn đề đưa ra quyết sách và triển khai thực
hiện các chiến lược kinh doanh của HTX; vậy, yêu cầu các thành viên khác trong
ban quản trị cũng phải là những chủ thể có tầm nhìn chiến lược, có tri thức kinh
doanh. Đây cũng là cơ sở cho sự chỉ đạo triệt để, quyết liệt, sáng tạo, hiệu quả và
phù hợp quyết sách trên thực tiễn.
- Chủ nhiệm (Giám đốc) HTX: Nếu xét riêng chức danh Chủ nhiệm HTX
(không gắn với Trưởng ban quản trị), thì Chủ nhiệm HTX là chủ thể có trách nhiệm

tư cách như:
+ Với tư cách là chủ của HTX: Thành viên HTX là “nguồn cung cấp tài
chính” chủ yếu để đảm bảo hoạt động của HTX thông qua việc đóng góp vốn điều lệ
(cổ phần) để tiến hành tổ chức và hoạt động có hiệu quả các quyết sách của Nghị quyết
đại hội thành viên nhằm phát triển HTX; “đề ra yêu cầu” về mục tiêu trước mắt và
chiến lược lâu dài của HTX; “đề xuất ý kiến” đối với mọi vấn đề trong HTX, đảm bảo
phát huy tối đa tính dân chủ, trí tuệ, tinh thần sáng tạo của tập thể để có những phương
án, giải pháp cụ thể, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp nhằm phát triển HTX; “quyết định
tối cao” đối với những vấn đề quan trọng của HTX, những vấn đề mà Ban giám đốc
HTX không thể giải quyết trong phạm vi thẩm quyền được giao. Ngoài ra, thành viên
HTX còn thực hiện việc “đôn đốc thực hiện nhiệm vụ phát triển HTX, kiểm tra, giám
sát mọi hoạt động” của HĐQT (BQT) HTX, đảm bảo tuân thủ đúng Điều lệ, phục vụ
cho lợi ích của thành viên, sự phát triển chung của HTX.
+ Với tư cách là đối tượng phục vụ của HTX: Thành viên HTX là lực
lượng đảm bảo cho “đầu ra” của các hàng hóa, dịch vụ mà HTX sản xuất, ung ứng
luôn được ổn định, thường xuyên; thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của HTX, thành viên là đối tượng đề ra các yêu cầu về “chất lượng, số lượng” hàng
hóa dịch vụ, “cung cách phục vụ” và “định hướng chiến lược thị trường, cung cấp
thông tin thị trường” cho HTX, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, xây
dựng thương hiệu cho HTX.
+ Với tư cách là đối tác của HTX: Thành viên HTX là “thị trường nội địa”
cho yêu cầu nâng cao “lợi thế cạnh tranh” cho HTX; Thành viên còn là “môi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
trường thông tin, kênh quảng quá hàng hóa - dịch vụ, quảng bá thương hiệu HTX”
từ việc trực tiếp sử dụng, giới thiệu sử dụng và giới thiệu nhu cầu hàng hóa - dịch



14
thức biểu hiện của quyết sách kinh doanh, sự ảnh hướng của quyết sách kinh doanh
đến sự phát triển của HTX biểu hiện qua sự ảnh hưởng của phương án kinh doanh
đối với HTX. Ảnh hưởng của phương án kinh doanh đến sự phát triển của HTX thể
hiện qua ảnh hưởng của mục tiêu kinh doanh, phương châm kinh doanh, sách lược
kinh doanh của HTX.
- Mục tiêu hoạt động của HTX: Mục tiêu hoạt động của HTX chính là mục
đích mà HTX hướng đến, mong muốn đạt được khi tiến hành hoạt động. Mục tiêu hoạt
động của HTX có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động khác của HTX, của
từng chủ thể trong HTX; là tiêu chuẩn để đánh giá, phán xét hành vi, hoạt động của
các chủ thể trong HTX cũng như của HTX; là căn cứ để đưa ra các quyết sách,
quyết định, sách lược trong HTX; là động lực thúc đẩy các chủ thể trong HTX tiến
hành hoạt động. Tùy vào ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh cụ thể mà HTX tiến
hành xác định mục tiêu kinh doanh.
- Kế hoạch kinh doanh của HTX: Kế hoạch hoạt động là một trong những
văn bản quản lý chính thức của HTX, thể hiện chủ yếu qua các chỉ tiêu được nêu cụ
thể trong văn bản kế hoạch; biểu hiện sự chọn lựa của HTX về phương hướng, mục
tiêu và hoạt động kinh doanh; đề ra chỉ tiêu, yêu cầu cụ thể để xét tính hiệu quả,
đúng đắn của quyết sách kinh doanh. Kế hoạch kinh doanh của HTX thường bao
gồm kế hoạch kinh doanh dài hạn (thông thường là kế hoạch 3, 5 năm) và kế hoạch
kinh doanh hàng năm.
1.2.1.6. Hiệu quả kinh doanh - hoạt động của HTX
Xét từ góc độ bản chất vốn có của HTX là phục vụ thành viên, phục vụ cộng
đồng, thì hiệu quả hoạt động của HTX không thể chỉ căn cứ vào vấn đề lỗ lãi, lợi
nhuận để đánh giá, mà quan trọng hơn, cơ sở chủ yếu để tiến hành đánh giá hiệu
quả kinh doanh của HTX là thực tiễn góp phần xóa đói, giảm nghèo, giải quyết vấn
đề thất nghiệp, tạo công ăn việc làm, thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của thành
viên trong sản xuất và đời sống, là nguyên nhân chủ yếu cho việc tiến lên làm giàu

1.2.2. Nhân tố bên ngoài
1.2.2.1. Quản lý nhà nước đối với HTX
Quản lý nhà nước có vai trò ảnh hưởng rất lớn tới quá trình hình thành và
phát triển HTX. Sự tác động của nhân tố này được thực hiện thông qua khuôn khổ
pháp lý, hệ thống chính sách vĩ mô và quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà
nước đối với HTX từ trung ương đến cơ sở, cũng như quá trình tổ chức, triển khai
trong thực tiễn của bộ máy này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status