Đại cương khóa luận tốt nghiệp Khảo sát tỷ lệ bệnh THA và yếu tố dịch tễ liên quan ở độ tuổi từ 30 trở lên tại một một phường và một xã của thành phố Cần thơ năm 2007 - Pdf 41

Header Page 1 of 166.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
---------------------

TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ LIÊN QUAN
Ở ĐỘ TUỔI TỪ 30 TRỞ LÊN
TẠI MỘT PHƯỜNG VÀ MỘT XÃ
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2007

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Footer Page 1 of 166.

Thành phố Cần thơ, năm 2007


Header Page 2 of 166.

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 3 
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 5 
1. Mục tiêu tổng quát: .................................................................................................5 
2. Mục tiêu chuyên biệt:..............................................................................................5 
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 6 
1.1 TĂNG HUYẾT ÁP:..............................................................................................6 

PHỤ LỤC 4 : CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ KẾT QUẢ BẤT THƯỜNG........................46 

Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.

2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BMI

BODY MASS INDEX ( CHỈ SỐ KHỐI
CƠ THỂ )

HA

HUYẾT ÁP

HATT

HUYẾT ÁP TÂM THU

HATTr

HUYẾT ÁP TÂM TRƯƠNG

HAĐMTĐ


(KHOẢNG TIN CẬY 95%)

Footer Page 4 of 166.


Header Page 5 of 166.

3

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý mạn tính, gây ra khoảng 4,5% gánh nặng
bệnh tật chung toàn cầu và là bệnh thường gặp ở các nước phát triển cũng như các
nước đang phát triển[1], [19]. Tỷ lệ THA trên thế giới năm 2000 là 26,4% (1 tỷ
người mắc) sẽ tăng lên 29,2%(1.5 tỷ người mắc) vào năm 2025[17], [20]. Tại Việt
Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh THA có xu hướng tăng: Tại Miền Bắc, năm 2002 là
16,3%[6], thành phố Hà Nội Năm 2002 là 23,2%[6], thành phố Hồ Chí Minh năm
2004 là 20,5%[12], vùng đồng bằng Sông Cửu Long năm 1999-2000 là 18,26 %[7].
THA là một thách thức y tế cộng đồng, có tầm quan trọng trên toàn thế giới.
Bệnh THA gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, suy tim,
suy thận… đe doạ tính mạng hay để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh và
công tác chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, gây hao tốn về tài chánh, làm ảnh
hưởng đến sức lao động và gánh nặng cho xã hội. Tuy có nhiều yếu tố nguy cơ và
yếu tố liên quan bệnh THA thì một số yếu tố trong đó vẫn có thể phòng ngừa được.
Thực tế Việt Nam cho thấy THA và các biến chứng ngày càng tăng, tình trạng nhận
biết và nhận thức THA vẫn còn rất thấp, cần có chương trình kiểm soát THA mà
một trong những trọng tâm là đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ
cộng đồng.
Đây là căn bệnh của các nước phát triển, Việt Nam trong những năm gần đây
có xu hướng gia tăng các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, tiểu đường, ung thư
và rối loạn tâm thần. Đứng đầu trong bốn nhóm bệnh nói trên là các căn bệnh liên

1. Mục tiêu tổng quát:
Khảo sát tỷ lệ bệnh THA và yếu tố dịch tễ liên quan ở độ tuổi từ 30 trở lên
tại một một phường và một xã của thành phố Cần thơ năm 2007.
2. Mục tiêu chuyên biệt:
-

Xác định tỷ lệ hiện mắc THA ở độ tuổi từ 30 trở lên tại một phường và một
xã của thành phố Cần thơ năm 2007.

-

Xác định các yếu tố dịch tễ liên quan ở độ tuổi từ 30 trở lên tại một phường
và một xã của thành phố Cần thơ năm 2007.

Footer Page 7 of 166.


Header Page 8 of 166.

6

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TĂNG HUYẾT ÁP:
1.1.1 ĐỊNH NGHĨA: [14]
Theo tổ chức Y tế thế giới và Hiệp hội THA quốc tế:
-

Huyết áp bình thường nếu huyết áp động mạch tối đa (HAĐMTĐ) dưới 140
mmHg (18.7kPa) và huyết áp tối động mạch tối thiểu (HAĐMTT) dưới
90mmHg (12kPa).

- Tăng huyết áp tâm trương: HA tâm thu

Canada

27.4

31.0

23.8

Italia

37.7

44.8

30.6

Thụy Điển

38.4

44.8

32.0

Anh

41.7

46.9


Footer Page 9 of 166.


Header Page 10 of 166.

8

Tại các quốc gia châu Á, tỷ lệ THA thay đổi như Indonesia 6-15%, Malaysia
10-11%, Đài Loan 28% [15]; Philipines năm 2000 là 23%, Ấn Độ (2000) là
31%, Trung quốc (2002) là 27.2%, Malaysia năm 2004 là 32.9% [2]. Nhìn
chung, tỷ lệ THA đang gia tăng theo thời gian tại các quốc gia châu Á.
1.2.2 Việt Nam:
Ở các nước công nghiệp phát triển tỷ lệ mắc bệnh từ15-20% ở người lớn có
THA. Ở Việt nam, tỷ lệ mắc bệnh vào khoảng 6-12% và số người mắc bệnh vào
khoảng trên dưới 5-6 triệu người mắc THA[14].
Bất cứ vùng nào ở nước ta, số lượng bệnh nhân THA được phát hiện ngày
càng tăng lên.
Theo công trình nghiên cứu ở miền Bắc và bộ môn Nội trường Đại học Y
Dược Hà Nội thì tỷ lệ THA ở người lớn là 8-10%.
Cuộc điều tra trên phạm vi toàn quốc, cụ thể ở 27 điểm rãi rác khắp cả nước
ở 20 tỉnh thành, qua 51.654 người, con số THA chiếm 11,8% dân số trên 15
tuổi. Vậy cả nước đã có 4,61 triệu người bị THA trên tổng số 39,3 triệu người
trên 15 tuổi. Trong đó, tỷ lệ nam bị nhiều hơn nữ, nhưng vì hiện tại dân số nữ
đông hơn nam nên tổng số bệnh THA ở nữ đông hơn nam. Tỷ lệ THA cao nhất
ở Thanh Hóa và Quảng Trị, ít nhất là vùng đồng bằng Sông Hồng. Tuổi càng
cao thì huyết áp thường cao nhất là huyết áp tâm thu. Ở tuổi 35 thì cứ 20 người
có 1 người THA (5%), ở tuổi từ 45 thì cứ 7 người có 1 người THA (14,3%), ở
tuổi từ 65 trở lên cứ 3 người có 1 người THA (33,3%)[3].
Ở Thành phố Hồ Chí Minh, theo cuộc khảo sát của Hồ Thanh Tùng năm

1.3.1 Tuổi: tuổi càng tăng thì tỷ lệ THA càng cao, đặc biệt là lứa tuổi từ 55 trở
lên[6].
Nữ giới tuổi tiền mãn kinh và lứa tuổi 55-60 có quá trình lão hóa, động mạch
giảm đàn hồi rơi vào trạng thái động mạch xơ cứng gây ra bệnh cảnh THA đặc
biệt gọi là “bệnh THA đàn hồi”, HATT cao mà HATTr lại thấp.
Như vậy tuổi càng cao thì huyết áp càng cao càng có ý nghĩa thống kê[13].
1.3.2 Yếu tố di truyền và tính gia đình:
- Tỷ lệ người Da đen có tỷ lệ THA cao hơn và nặng hơn các chủng tộc khác.
- Theo báo cáo của các nhà di truyền học thì tỷ lệ gia đình có người THA thì
tỷ lệ mắc bệnh THA là 30-60%.
Ngày nay, người ta phát hiện có nhiều gen chi phối quá trình điều hòa huyết
áp nhưng chỉ có tác động của yếu tố môi trường mới gây ra THA.

Footer Page 11 of 166.


Header Page 12 of 166.

10

1.3.3 Chế độ và tập quán ăn mặn:
Trên thế giới, người ta thấy những vùng địa lý mà dân chúng ăn quá nhiều
sản phẩm có muối thì tần suất mắc bệnh THA tăng cao rõ rệt so với các vùng
khác.
Theo Lê Viết Định (1992) ở Khánh hòa cho thấy tần suất mắc bệnh THA
tăng rõ ở vùng biển (11,7%) nơi mà người dân ăn nhiều muối hơn so với vùng
đồng bằng và miền núi (8,33%). Ở những người tình nguyện có tập quán ăn ít
hơn 4g muối/ngày có tỷ lệ mắc bệnh THA thấp hơn (có ý nghĩa thống kê) so với
chế độ ăn 5-10g muối/ngày.
Tại Thái Bình năm 2002 thì thói quen ăn mặn hơn những người khác trong

Thuốc là là một yếu tố liên quan không chặt chẽ với tỷ lệ bệnh THA[6].
1.3.7 Tăng lipid máu – vữa xơ động mạch:
Yếu tố tác động của tăng lipid máu thực chất là tác động qua lại lẫn nhau:
Tăng lipid máu – vữa xơ động mạch – THA làm nặng nề tình trạng bệnh lý lẫn
nhau, từ lâu vữa xơ động mạch được coi là nguyên nhân của THA.
Vữa xơ động mạch rất dễ đưa đến tai biến mạch máu não, tai biến mạch
vành…

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA BÀN KHẢO SÁT:
Năm 2004, tỉnh Cần Thơ lại chia cắt đơn vị hành chính một lần nữa thành hai
đơn vị hành chính mới là Thành phố Cần Thơ (trực thuộc trung ương) và Tỉnh
Hậu Giang.
Bảng 1.2 Dân số thành phố Cần Thơ phân loại theo thành thị và nông thôn năm
2004
Thành thị /nông thôn

Tổng dân số

Thành thị (phường, thị trấn)

559.040

49,9%

562.101

50,1%

1.121.141


2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.
2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Tại 01 phường của quận và 01 xã của huyện tại thành phố Cần thơ.
2.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên người dân có hộ khẩu thường trú tại
thành phố Cần Thơ trong độ tuổi từ 30 trở lên tại một phường của quận và một xã
của huyện tại thành phố Cần thơ năm 2007.
Các trường hợp loại trừ: Các đối tượng nằm bệnh viện, bị giam giữ, rối loạn
tâm thần. Trường hợp phụ nữ có thai không tính chỉ số nhân trắc.
2.4. Chọn mẫu:
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Hùng Lực, Lê Minh Hữu [6], thì tỷ lệ
THA chung là 30.3% (n=1872, các đối tượng tuổi từ 25-64). Tôi chọn mẫu theo
công thức:

N = z
Trong đó :

2

1− α / 2

p × (1 − p )
d2

N : cỡ mẫu
Z (hệ số tin cậy) v ới α=0.05 suy ra z= 1,96
p (tỉ lệ bệnh ước lượng) = 0,3
d (sai số cho phép) = 0,07
Vậy

• Phiếu ghi kết quả huyết áp đo được, viết.
* Tiến hành:
• Hướng dẫn đối tượng được đo những điều cần biết trước khi đo huyết áp:
trước đo 01 giờ đối tượng không uống càfê, trước đo 15 phút đối tượng

Footer Page 16 of 166.


Header Page 17 of 166.

15

không hút thuốc lá, nghỉ ngơi từ 10-15 phút ( ít nhất 5phút ) trước khi được
đo huyết áp.
• Đối tượng ngồi hoặc nằm. Đối tượng nằm ngữa thẳng đầu, không gối, cánh
tay để hơi dạng ra. Hoặc nếu đối tượng ngồi, cánh tay được đo đặt ngang ở
mức tim.
• Cách đo theo hướng dẫn ở Phụ lục 3.
2.6.3 Đo các chỉ số nhân trắc: cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao, đo vòng eo, đo
vòng mông của đối tượng khảo sát.
Yêu cầu đối tượng phải nên mặc quần áo gọn gàng, tháo giầy hoặc quần áo
nặng ( như áo veston, áo gió…).
Yêu cầu đối tượng tháo giầy, vớ ra và bỏ mủ, khăn trùm đầu.
* Cân trọng lượng cơ thể:
ƒ Dụng cụ: Cân bàn đã được chuẩn hoá.
ƒ Tiến hành:
9 Người cân phải kiểm tra cân cho cân bằng, trở về mức 0.
9 Khi cân, đối tượng mắt nhìn thẳng về trước, hai tay buông thõng
hai bên.
9 Ghi kết quả chính xác ở mức 0,1 Kg.

chính xác 0,1 cm.
* Đo vòng eo:
• Dụng cụ: Thước dây không dãn
• Tiến hành:
9 Vị trí : Giữa bờ dưới xương sườn XII và mào chậu tại đường nách
giữa
9 Đo vào cuối thì thở ra bình thường với 2 cánh tay buông thõng
9 Tại đường nách giữa , xác định và đánh dấu bờ dưới của xương sườn
cuối và mào chậu bằng bút. Tìm điểm giữa bằng thước dây và đánh
dấu . Quấn thước dây qua điểm đã đánh dấu . Cẩn thận để chắc rằng
thước dây sẽ ngang qua lưng.
9 Người đo phải đọc số đo ở ngang mức thước dây để tránh sai số và
đo chính xác ở mức 0,1cm.
9 Yêu cầu đối tượng đứng hai chân sát nhau, đặt hai tay buông thõng
hai bên với mặt lòng hướng về trước và thở ra.

Footer Page 18 of 166.


Header Page 19 of 166.

17

2.7 Phân tích số liệu: Các số liệu nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên
bản 13.0. Sử dụng các test thống kê phân tích mối liên quan.
2.8 Sai số, biện pháp khắc phục:
Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang nên những người đã mắc bệnh
do tư vấn của bác sỹ có thể có chế độ điều trị như giảm cân, chế độ ăn, tập luyện... Sẽ
làm giảm sự kết hợp yếu tố nguy cơ và bệnh.
Sai số và cách khống chế sai số


Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục
đích nghiên cứu. Tất cả các thông tin chỉ có người nghiên cứu mới được
phép tiếp cận.

-

Khi phát hiện đối tượng nghiên cứu bị bệnh, người nghiên cứu sẽ tư vấn
sức khoẻ cho đối tượng nghiên cứu, có thể điều trị trực tiếp hoặc giới
thiệu đến cơ sở y tế phù hợp.

2.10 Một số định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu:
Tăng huyết áp: Trong nghiên cứu của chúng tôi: Những người được chẩn
đoán là tăng huyết áp khi trong thời điểm khảo sát huyết áp: (Tiêu chuẩn chẩn đoán
tăng huyết áp: Theo WHO) hoặc tiền sử tăng huyết áp (được nhân viên y tế chẩn
đoán) hoặc đang điều trị thuốc chống THA.
- Quá cân hay thừa cân : Để chỉ một người khi có chỉ số khối cơ thể (BMI) vượt
quá trị số chuẩn. Chỉ số BMI được tính bởi công thức : Theo WHO
Cân nặng (kg)
BMI =
[chiều cao (m)]2

Chỉ số BMI: Theo WHO
Gầy: < 18,5
Bình thường: 18,5 – 22,9
Có nguy cơ: 23 – 24,9
Thừa cân: 25 – 29,9
Béo phì: ≥ 30
Số đo vòng eo: Có nguy cơ: ≥90 cm (Nam); ≥ 80 cm (Nữ): Theo WHO




Header Page 22 of 166.

20

2.11 Sơ đồ biến số:
CÁC YẾU TỐ: DÂN SỐ
XÃ HỘI, VĂN HÓA

KIẾN THỨC
- Yếu tố nguy cơ
- Phòng bệnh THA

- Trình độ học vấn
- Tình trạng hôn nhân

TĂNG
HUYẾT
ÁP

YẾU TỐ CƠ ĐỊA
- Tuổi
- Giới
- Chỉ số khối cơ thể (BMI)
- Chỉ số vòng eo/vòng
mông

Footer Page 22 of 166.


Tỷ lệ (%)

Mù chữ
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
Tổng
Bảng 3. 2: Nghề nghiệp các đối tượng nghiên cứu
Nghề nghiệp
Nông dân
Công nhân
Cán bộ công chức
Buôn bán
Nội trợ
Mất sức lao động
Nghề khác
Tổng

Footer Page 23 of 166.

Tần số

Tỷ lệ (%)


Header Page 24 of 166.

22


Tỷ lệ (%)


Header Page 25 of 166.

23

Bảng 3.5 : Số đo vòng eo, WHR của các đối tượng nghiên cứu
Tổng

Giới tính
Nam

Nữ

Có nguy cơ
Vòng eo

tỷ lệ %
Không nguy cơ
tỷ lệ %
Có nguy cơ

WHR

tỷ lệ %
Không nguy cơ
tỷ lệ %

Bảng 3.6: Tỷ lệ THA các đối tượng nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status