BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH
TỐT NHÀ THUỐC CỦA CÁC NHÀ THUỐC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGA
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH
TỐT NHÀ THUỐC CỦA CÁC NHÀ THUỐC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Nguyễn Thị Nga
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Khái quát thực hành tốt nhà thuốc ............................................................ 3
1.1.1. Quá trình hình thành Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc tại Việt Nam.....3
1.1.2. Một số khái niệm.............................................................................................4
1.1.2.1. Khái niệm thực hành tốt nhà thuốc ...................................................... 4
1.1.2.2. Bán thuốc và cơ sở bán lẻ thuốc .......................................................... 5
1.1.3. Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc ..............................................................5
1.1.4. Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc ...............................................................6
1.1.5. Nội dung của GPP - WHO..............................................................................6
1.1.6. Yêu cầu quan trọng trong thực hành tốt nhà thuốc .......................................6
1.2. Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc tốt do Bộ Y tế Việt Nam ban hành ... 7
1.2.1. Nhân sự ............................................................................................................7
1.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở bán lẻ thuốc .....................................7
1.2.3. Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc .....................8
1.2.4. Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc ..............................................9
1.2.5. Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp .........................9
1.3. Thẩm định Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc ...................................... 10
1.3.1. Danh mục chấm điểm kiểm tra Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc.........10
1.3.2. Nguyên tắc chấm điểm ..................................................................................10
1.3.3. Các tiêu chí cần chú ý....................................................................................10
1.3.4. Cách tính điểm ...............................................................................................10
1.3.5. Cách kết luận..................................................................................................11
1.4. Thực trạng thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc của các nhà
thuốc ở Việt Nam trong những năm gần đây .................................................. 12
3.1.7. Quy trình hoạt động nhà thuốc .....................................................................40
3.1.8. Thực hiện quy chế chuyên môn và thực hành nghề nghiệp........................41
3.1.9. Đảm bảo chất lượng thuốc ............................................................................42
3.2. Khả năng duy trì, thực hiện một số Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP của các nhà thuốc tại thành phố Biên Hòa qua kết quả thanh tra, kiểm tra
năm 2015 ......................................................................................................... 43
3.2.1. Khả năng duy trì về cơ sở pháp lý ...............................................................44
3.2.2. Khả năng duy trì về nhân sự .........................................................................44
3.2.3. Khả năng duy trì về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị....................46
3.2.4. Khả năng duy trì hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn .............................47
3.2.5. Khả năng duy trì hoạt động của nhà thuốc...................................................48
3.2.6. Thực hiện quy chế chuyên môn và thực hành nghề nghiệp........................49
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 51
4.1. Việc thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc - GPP của các nhà
thuốc tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong quá trình thẩm định....... 51
4.1.1. Hồ sơ pháp lý .................................................................................................51
4.1.2. Nhân sự ..........................................................................................................51
4.1.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị .....................................................................52
4.1.4. Hồ sơ sổ sách, tài liệu chuyên môn ..............................................................52
4.1.5. Thực hiện quy chế chuyên môn và thực hành nghề nghiệp........................53
4.2.Phân tích khả năng duy trì, thực hiện một số Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà
thuốc - GPP của các nhà thuốc tại thành phố Biên Hòa qua kết quả thanh,
kiểm tra năm 2015 ........................................................................................... 54
4.2.1. Hồ sơ pháp lý.................................................................................................54
4.2.2. Nhân sự ..........................................................................................................54
4.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị .....................................................................55
4.2.4. Hồ sơ sổ sách, tài liệu chuyên môn ..............................................................55
4.2.5. Đảm bảo chất lượng thuốc ............................................................................56
4.2.6. Thực hiện quy chế chuyên môn và thực hành nghề nghiệp........................57
7
FIP
Dược sĩ đại học
Dược sĩ trung học
The International Pharmaceutical Federation: Liên
đoàn Dược thế giới
8
GATHER
9
10
11
12
GPP
MP
NT
PGEU
13
QAT
14
15
16
Hiệp hội Dược Châu Âu
Questions – Advices – Treatment: Hỏi – Khuyên
và điều trị
Số đăng ký
Số lượng
Quy trình thao tác chuẩn
Trách nhiệm hữu hạn
Thực phẩm chức năng
Thứ tự
Trang thiết bị y tế
Tổ chức Y tế thế giới
World Trade Organization: Tổ chức Thương mại
Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn thành phố Biên Hòa,............. 19
Bảng 2.2. Biến số nghiên cứu ......................................................................... 23
Bảng 3.3. Biên bản thẩm định nhà thuốc ........................................................ 32
Bảng 3.4. Kết quả nhà thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định................... 33
Bảng 3.5. Kết quả thẩm định hồ sơ pháp lý .................................................... 34
Bảng 3.6. Tình hình nhân lực Dược trong nhà thuốc GPP theo hồ sơ đăng ký .. 34
Bảng 3.7. Hoạt động của Dược sĩ phụ trách chuyên môn nhà thuốc .............. 35
Bảng 3.8. Kết quả thẩm định về xây dựng và thiết kế nhà thuốc. .................. 36
Bảng 3.9. Kết quả thẩm định về diện tích nhà thuốc ...................................... 36
Bảng 3.10. Kết quả thẩm định thiết bị bảo quản thuốc của nhà thuốc ........... 38
Bảng 3.11. Kết quả thẩm định về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn ....... 39
Bảng 3.12. Kết quả thẩm định về quy trình hoạt động của nhà thuốc. ........... 40
Bảng 3.13. Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp ............. 41
Bảng 3.14. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát khi nhập thuốc ............................. 42
và một số nước ASEAN áp dụng năm 1996, Liên đoàn Dược phẩm quốc tế FIP
công nhận năm 1998 và triển khai tại các nước đang phát triển [22].
Tại Việt Nam, nhằm đáp ứng điều kiện và tình hình thực tế với mục
đích đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả. Ngày 24/01/2007
Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về việc ban hành
nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc và ngày 21/12/2011 Bộ Y tế
ban hành Thông tư số 46/2011/TT-BYT thay thế một số nội dung của Quyết
định số 11/2007/QĐ-BYT [1],[3]. Theo lộ trình thực hiện Tiêu chuẩn thực
hành tốt nhà thuốc quy định tại Thông tư số 43/2011/TT-BYT của Bộ Y tế
đến hết ngày 31/12/2011, tất cả các nhà thuốc phải đạt chuẩn Tiêu chuẩn thực
hành tốt nhà thuốc [3].
Tuy nhiên, việc thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc còn chưa
đảm bảo duy trì mà chỉ mang tính hình thức và màng tính đối phó nhiều hơn.
Theo đánh giá của Bộ Y tế năm 2014 “ Hiện tượng sử dụng thuốc chưa hợp lý
vẫn còn xảy ra, bán thuốc không theo kê đơn còn diễn ra phổ biến, tỷ lệ sử
dụng kháng sinh còn cao” [4].
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là vùng
kinh tế năng động nhất của cả nước. Cùng với đà tăng trưởng nhanh của kinh
tế, ngành Y tế trong những năm qua đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, trong
đó có hoạt động công tác quản lý nhà nước lĩnh vực dược [15]. Tuy nhiên,
tỉnh Đồng Nai có nhiều khu công nghiệp tập trung thu hút nhiều lao động, cơ
cấu bệnh tật rất đa dạng phức tạp. Do đó nhu cầu được chăm sóc sức khỏe của
1
người dân là tối cần thiết. Mạng lưới cung ứng thuốc hiện nay với 2.067 cơ sở
bán lẻ thuốc, đã bao phủ rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, vùng sâu,
vùng xa.
Chăm sóc sức khỏe là một trong những chiến lược hàng đầu của thành
phố Biên Hòa. Sau 3 năm triển khai các Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc
Dược sĩ đại học vắng mặt tại nhà thuốc nên việc tư vấn sử dụng thuốc
hầu hết là do các Dược sĩ trung học, Dược tá thực hiện. Thuốc được bán một
cách tự do cả những loại thuốc kê đơn bắt buộc phải có chỉ định của bác sĩ.
Hiện tượng kinh doanh thuốc không rõ nguồn gốc, không được phép
lưu hành, thành phẩm thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, mua bán
không có hóa đơn chứng từ... còn phổ biến tại các nhà thuốc, dẫn đến thuốc
không được kiểm soát về nguồn gốc, chất lượng và các tiêu cực về mặt kinh
tế không chỉ cho ngành dược mà còn ảnh hưởng chung đến toàn xã hội.
Đa số nhà thuốc có điều kiện cơ sở vật chất rất chưa đạt yêu cầu theo
quy định, chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, chưa đáp ứng yêu cầu bảo
quản chất lượng thuốc.
Như vậy, áp dụng Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc để chuẩn hóa hệ
thống phân phối lẻ và nâng cao chất lượng chăm sóc dược cho cộng đồng.
Dựa trên Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc do Liên đoàn Dược phẩm quốc
tế xây dựng cho các nước đang phát triển và căn cứ vào tình hình, điều kiện
thực tế của Việt Nam, ngày 24/01/2007 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết
định số 11/2007/QĐ-BYT (Sau đó là Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày
21/12/2011) về triển khai áp dụng nguyên tắc, Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà
thuốc trong các cơ sở bán lẻ thuốc [1],[3].
3
Quyết định số 43/2007-TTg ngày 29/03/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt đề án “Phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô
hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn
đến năm 2020 với mục tiêu phát triển ngành công nghiệp dược Việt Nam
thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá; nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước và kiện toàn hệ thống
cung ứng thuốc của Việt Nam để chủ động cung ứng thường xuyên, kịp thời
và đủ thuốc có chất lượng cao, giá cả hợp lý, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả
Người bán lẻ là Dược sĩ đại học và những người được đào tạo về
dược, hoạt động tại cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm Dược sĩ trung học, Dược tá,
Y sĩ giữ Tủ thuốc của trạm y tế và người bán lẻ thuốc thành phẩm đông y,
thuốc thành phẩm từ dược liệu.
Nhân viên nhà thuốc là Dược sĩ chủ nhà thuốc hoặc người phụ trách
chuyên môn và các nhân viên có bằng cấp chuyên môn về dược đang hoạt
động tại nhà thuốc.
1.1.3. Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc
Tại Việt Nam, thực hành tốt nhà thuốc phải đảm bảo thực hiện các
nguyên tắc sau:
Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết.
Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư
vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.
Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn
dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả [1].
5
1.1.4. Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc
Theo WHO, để thúc đẩy thực hành tốt nhà thuốc mỗi quốc gia phải
xây dựng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các
quá trình chuẩn trong hành nghề của các nhà thuốc [21].
1.1.5. Nội dung của GPP - WHO
Từ năm 1997, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra tiêu chuẩn của GPP bao
gồm các nội dung sau:
- Giáo dục sức khỏe: Cung cấp hiểu biết về sức khỏe cho người dân
để người dân có thể phòng tránh các bệnh có thể phòng tránh được.
ban hành
Cơ sở bán lẻ đạt Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc là cơ sở đáp ứng
các Nguyên tắc, Tiêu chuẩn được ban hành theo Quyết định số 11/2007/QĐBYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Thông tư số 46/2011/TT-BYT
ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế) [3].
1.2.1. Nhân sự
- Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có chứng
chỉ hành nghề dược theo quy định hiện hành, còn thời hạn hiệu lực.
- Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích hợp (số lượng, bằng cấp, kinh
nghiệm nghề nghiệp) để đáp ứng quy mô hoạt động.
- Nhân viên phải có bằng cấp chuyên môn dược, có đủ sức khỏe và
có thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao.
1.2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở bán lẻ thuốc
- Địa điểm cố định, xây dựng chắc chắn, tránh ánh sáng mặt trời
chiếu trực tiếp vào thuốc.
- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu phải đủ
10 m2. Bố trí được các khu vực theo yêu cầu.
- Tủ quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho
bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ.
7
- Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn
thuốc. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng, đảm bảo nhiệt độ dưới 30 0C , độ
ẩm bằng hoặc dưới 75%.
- Có các dụng cụ ra lẻ thuốc và bao bì phù hợp với điều kiện bảo
quản thuốc. Ghi nhãn hướng dẫn sử dụng theo quy định, đối với trường hợp
thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: Tên
thuốc, dạng bào chế, nồng độ, hàm lượng thuốc, liều dùng, số lần dùng và
cách dùng.
- Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng,
tế. Tuyệt đối không bán thuốc hết hạn sử dụng.
- Bảo quản thuốc: theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc, sắp xếp theo
nhóm tác dụng dược lý, sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn,
định kỳ kiểm tra chất lượng của thuốc.
1.2.5. Yêu cầu đối với ngƣời bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp
- Đối với người bán thuốc: Có thái độ hoà nhã, lịch sự khi tiếp xúc
với người mua thuốc, bệnh nhân. Phải hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông
tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh
nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn
và hiệu quả. Giữ bí mật các thông tin của người bệnh. Trang phục đúng quy
định. Thực hiện đúng các quy chế dược, cập nhật kiến thức chuyên môn và
pháp luật y tế.
- Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc:
Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở. Trong trường hợp vắng mặt
phải uỷ quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương trở lên
điều hành theo quy định [2].
9
1.3. Thẩm định Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc
1.3.1. Danh mục chấm điểm kiểm tra Tiêu chuẩn thực hành tốt
nhà thuốc
Để lượng hóa các Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, thống nhất
trong cách đánh giá công nhận trên toàn quốc, Bộ Y tế đã ban hành và hướng
dẫn danh mục chấm điểm kiểm tra thực hành tốt nhà thuốc kèm theo công văn
4263/QLD-KD ngày 28/4/2010, sau này được quy định tại Thông tư số
46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế, ban hành nguyên
tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” nhằm mục đích thống nhất trên
Những tiêu chí đã được triển khai trong quá trình chuẩn bị: tính
điểm trên kết quả thực tế.
Những tiêu chí chỉ khi hoạt động mới diễn ra: được tính điểm nếu
tiêu chí đó đã được quy định trong các hồ sơ tài liệu, các văn bản, các quy
trình thao tác chuẩn, các biểu mẫu…Triển khai hoạt động và đã được người
có thẩm quyền ký duyệt ban hành, nhân viên cơ sở được đào tạo, nắm được
và thực hành đúng.
1.3.5. Cách kết luận
- Cơ sở không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp thuận:
Từ 90% điểm trở lên: cơ sở được xét công nhận. Nếu có tồn tại, đề
nghị khắc phục tồn tại trong thực hiện GPP và làm căn cứ cho những lần
thanh tra, kiểm tra kế tiếp.
Từ 80% đến 89% điểm: cơ sở cần khắc phục và có báo cáo bằng
văn bản trong vòng 30 ngày để đoàn kiểm tra xem xét đề nghị cấp giấy chứng
nhận. Nếu sau 30 ngày cơ sở chưa khắc phục được và cơ sở vẫn muốn hành
nghề thì cần phải nộp hồ sơ để được kiểm tra lại.
Dưới 80% điểm: cơ sở cần khắc phục để kiểm tra lại.
- Cơ sở mắc một lỗi thuộc điểm không chấp thuận: cơ sở cần khắc
phục để kiểm tra lại.
11
1.4. Thực trạng thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc của
các nhà thuốc ở Việt Nam trong những năm gần đây
1.4.1. Lộ trình thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP tại Việt Nam
Nhằm đáp ứng điều kiện và tình hình thực tế với mục đích đảm bảo sử
dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả cho người dân ngày 24/01/2007 Bộ Y
tế đã ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về việc ban hành nguyên tắc,
Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, theo đó quy định lộ trình thực hiện GPP
đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc [1].
Theo kế hoạch xây dựng thực hành tốt nhà thuốc của Bộ Y tế tính đến
hết năm 2008, tất cả các nhà thuốc bệnh viện phải đạt tiêu chuẩn và tất cả các
nhà thuốc trong nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn ngày 01/01/2011. Tuy
nhiên, sau hai năm thực hiện, số lượng của thực hành tốt nhà thuốc trong
nước là rất nhỏ. Đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay chỉ có 467 nhà
thuốc đạt chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc trong số 3.577 nhà thuốc hoặc
(13%) có chứng nhận của Bộ Y tế. Tại Hà Nội, thành phố lớn thứ hai có 249
nhà thuốc đạt Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc trong 1.500 nhà thuốc đăng
ký, chiếm ít hơn (20%) theo Bộ Y tế. Theo thông tin từ Bộ Y tế, thành phố Hồ
Chí Minh hiện nay có khoảng 3.856 Dược sĩ, khoảng 4,5 Dược sĩ trên 1.000
cư dân. Tỷ lệ này cao gấp ba lần so với mức trung bình của quốc gia, nhưng
vẫn thấp hơn so với tỷ lệ trên thế giới. Do đó, ngành công nghiệp dược phẩm
hiện đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng Dược sĩ cho các hiệu thuốc đạt
Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc [23].
Công tác triển khai GPP đã được triển khai đồng bộ từ trung ương đến
địa phương. Đa số các Sở Y tế đều thực hiện đúng lộ trình đối với nhà thuốc
bệnh viện. Tại 4 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm triển khai Tiêu chuẩn thực
hành tốt nhà thuốc là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng:
13
Tỷ lệ nhà thuốc bệnh viện đạt GPP chiếm xấp xỉ 100%, tính đến ngày
31/12/2010 [8].
Tại thành phố Hà Nội
Lê Thị Dinh với đề tài: “Đánh giá hoạt động của các nhà thuốc đạt
Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc tại các quận huyện mới của thành phố Hà
Nội giai đoạn 2010 -2012” đã chỉ ra: Có từ 12,5% đến 15,7% Dược sĩ chủ nhà
thuốc vắng mặt khi cơ sở hoạt động. Có từ 16,3% đến 16,8% nhân viên nhà
lại lần 2 chiếm 1,75%.
- Các tiêu chuẩn còn tồn tại trong quá trình thẩm định tại thực địa: Có
926 nhà thuốc có tồn tại trong quá trình thẩm định như: Có 297 nhà thuốc tồn
tại về nhân sự chiếm tỷ lệ 32,1% tổng số tồn tại, chủ yếu chưa cập nhật kiến
thức chuyên môn. 17 nhà thuốc tồn tại về cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ 1,8%
tổng số tồn tại, nhiều nhất là khu vự ra lẻ chưa riêng biệt và không đảm bảo
vệ sinh. 129 nhà thuốc tồn tại về trang thiết bị chuyên môn và nhãn thuốc
chiếm tỷ lệ 13,9% tổng số tồn tại, nhiều nhất là chưa định kỳ hiệu chuẩn nhiệt
ẩm kế và nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc chưa đầy đủ thông tin. 218 nhà thuốc
tồn tại về hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn chiếm tỷ lệ 23,6% tổng số tồn
tại, nhiều nhất là chưa lưu đầy đủ quy chế chuyên môn dược hiện hành. Có
106 nhà thuốc tồn tại về quy chế chuyên môn dược hiện hành chiếm tỷ lệ
11,4% tổng số tồn tại, chủ yếu là còn sắp xếp lẫn lộn giữa thuốc và các sản
phẩm khác. Có 159 nhà thuốc tồn tại về kiểm soát chất lượng thuốc chiếm tỷ
lệ 17,2% tổng số tồn tại.
- Khả năng duy trì thực hiện một số Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà
thuốc - GPP của các nhà thuốc tại thành phố Hồ Chí Minh qua kết quả thanh,
kiểm tra năm 2014. Trong năm 2014 Sở Y tế TP.Hồ Chí Minh đã tiến hành
kiểm tra 5126 nhà thuốc, trong đó số nhà thuốc vi phạm là 632 nhà thuốc
chiếm tỷ lệ 12,3%. Có các hình thức xử phạt như sau: phạt tiền 513 cơ sở
chiếm 10%, nhắc nhở 52 cơ sở chiếm 1%, đình chỉ ngưng hoạt động 67 cơ sở
chiếm 1,3%.
15
Kết quả kiểm tra việc duy trì GPP: Có tổng cộng 1147 lượt vi phạm
cụ thể như: 09 nhà thuốc vi phạm về chứng chỉ hành nghề dược của Dược sĩ
hết hạn. Có 60 nhà thuốc vi phạm về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh thuốc (Giấy chưa được cấp hoặc giấy đã hết hiệu lực). Có 144 nhà
thuốc vi phạm về giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc” (Giấy chưa