Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH điện tử Thắng Bắc - Pdf 41

Header Page 1 of 96.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ THẮNG BẮC

SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ THỊ CẨM NHUNG
MÃ SINH VIÊN

: A17894

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

Footer Page 1 of 96.


Header Page 2 of 96.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

Bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của em còn nhiều hạn chế và còn nhiều bỡ
ngỡ. Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Cẩm Nhung

Footer Page 3 of 96.


Header Page 4 of 96.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Vũ Thị Cẩm Nhung

Footer Page 4 of 96.

Thang Long University Library


Header Page 5 of 96.
MỤC LỤC

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc............................. 20
2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử Thắng
Bắc.
....................................................................................................................... 22
2.1.4. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Điện tử
Thắng Bắc. ................................................................................................................. 23
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc .. 24

Footer Page 5 of 96.


Header Page 6 of 96.
2.2.1. Tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc
giai đoạn 2010 – 2012. .................................................................................................. 24
2.2.2. Phân tích tình hình cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty TNHH Điện tử
Thắng Bắc giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................ 29
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Điện tử Thắng Bắc ........................................................................................................ 34
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Liquidity index) .......................... 34
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) .......................... 36
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động ........................................................ 39
2.3.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ................................................ 42
2.3.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ..................................................... 44
2.3.6. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ................................................ 45
2.4.

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc .
.............................................................................................................................. 46

2.4.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 46

DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
BCTC

Tên đầy đủ
Báo cáo tài chính

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BGĐ
BCKQKD

Ban giám đốc
Báo cáo kết quả kinh doanh

CĐKT

Cân đối kế toán

DV

Dịch vụ

HĐKD
TC
TNHH

Hoạt động kinh doanh



Header Page 8 of 96.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn
2010 – 2012 ............................................................................................................... 25
Bảng 2.2. Lợi nhuận sau thuế TNDN Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc ................. 26
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu tài sản Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc ...................... 29
Bảng 2.4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc ................ 30
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio) ................ 34
Bảng 2.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nhanh (Quick ratio) ........................ 35
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tức thời.......................................... 36
Bảng 2.8. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index) ............................ 37
Bảng 2.9. Phân tích ROA và ROE theo phương pháp Dupont .................................... 38
Bảng 2.10. Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) và thời gian .......................... 39
Bảng 2.11. Vòng quay phải thu khách hàng (Receivables turnover) và Kỳ thu tiền bình
quân (Average collection period) ............................................................................... 40
Bảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá thời gian quay vòng khoản phải trả ............................... 40
Bảng 2.13. Thời gian quay vòng tiền ......................................................................... 41
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản ........................................ 42
Bảng 2.15. Hiệu quả sử dụng vốn vay Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc ................ 44
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả lãi vay ................................................. 45
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí ............................................... 46
Bảng 3.1. Phân loại nhóm khách hàng ....................................................................... 53
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc ............................ 20
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung ........................................................ 23
Sơ đồ 2.3. Quy trình bán buôn hàng hóa .................................................................... 24
Sơ đồ 3.1. Phòng marketing ....................................................................................... 56
Phụ lục 1.Bảng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc giai đoạn 2010 –
2012........................................................................................................................... 63

tế hội nhập hiện nay, vì thế em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công Công ty TNHH Điện Tử Thắng
Bắc” làm đề tài nghiên cứu của mình. Có thể nói, đây là một đề tài khá rộng vì vậy
trong giới hạn về mặt kiến thức, trong chuyên đề này em xin trình bày những hiểu biết,
và tập trung vào thực trạng hiệu quả kinh doanh Công ty, đưa ra một số giải pháp để
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó là sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của cô Th.s Vũ Lệ Hằng cũng
như các anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
này. Do sự hạn hẹp về thời gian và hạn chế về chuyên môn, bài viết của em không thể
không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy
cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Footer Page 9 of 96.


Header Page 10 of 96.
2. Mục tiêu
 Một là, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
 Hai là, xem xét thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH
Điện tử Thắng Bắc.
 Ba là, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử Thắng Bắc.

3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH
Điện tử Thắng Bắc.
 Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Điện
tử Thắng Bắc trong giai đoạn 2010 – 2012.


kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên
do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng
một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này
cũng có hiệu quả. Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với
tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần
tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí"[5, tr.163]. Quan điểm này
đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi
phí bỏ ra để có được kết quả đó. Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì
sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không
tồn tại một các riêng lẻ. Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự
liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết
quả sản xuất kinh doanh thay đổi. Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu
quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và
nó không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu. Do đó theo quan điểm
này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh
giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu
cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý
nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh"[8, tr.47]. Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát
mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho người dân. Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để đo lường thể
hiện tư tưởng định hướng đó.

1

Footer Page 11 of 96.



kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả
kinh doanh. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh
tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêu cầu phải khai thác,
tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các
doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu lực
của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
1.1.3. Vai trò về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết
2

Footer Page 12 of 96.

Thang Long University Library


Header Page 13 of 96.
của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng
có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu
phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực,
hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa
với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc
ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo
nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ
qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động
kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi
lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích

Hiệu quả ngắn hạn và dài hạn
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người
ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn. Lợi ích trong hiệu
quả ngắn hạn là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn. Hiệu quả dài hạn là hiệu quả
dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài. Doanh nghiệp cần phải xem
xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trước mắt cũng
như lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước ngắn hạn lợi ích dài
hạn của doanh nghiệp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Liquidity index)
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp
có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan
hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.
Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi,…) các khoản
thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền như:
hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán,…
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ
tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa
doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa
nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương. Chỉ tiêu này được chia ra làm 3
loại sau:
Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio)
Hệ số khả năng thanh toán dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các TSNH của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị tài sản ngắn hiện có doanh nghiệp có khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này càng cao khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Chỉ tiêu này cao
chứng tỏ một bộ phận của TSNH được đầu tư nguồn vốn ổn định, đây là nhân tố làm
tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp
có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với

kéo dài cũng không tốt có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này thấp
quá, càng kéo dài không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản
có thể xảy ra.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của tiền và các khoản tương
đương tiền đối với các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này cao quá, kéo dài chứng tỏ khả
năng thanh toán nhanh tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể dẫn tới hiệu quả sử
dụng vốn giảm. Chỉ tiêu này thấp quá, kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả
năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện và có
thể dẫn tới phá sản.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Profitability index)
Đây là một trong những chỉ tiêu được giới đầu tư, nhà quản lý tài chính, các cổ
đông đặc biệt quan tâm. Bất kì Công ty, doanh nghiệp hay các nhà đầu tư nào hoạt
động kinh doanh cũng hướng về mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, bởi lợi nhuận là tiêu
chí được so sánh như thước đo hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh. Việc phân
tích lợi nhuận có thể bắt đầu bằng việc nghiên cứu cách thức một Công ty sử dụng cơ
cấu vốn. Các nhà quản lý giỏi sử dụng có hiệu quả tài sản của mình. Thông qua việc
tăng hiệu quả sản xuất, các Công ty có thể giảm hoặc kiểm soát được các chi phí.

5

Footer Page 15 of 96.


Header Page 16 of 96.

định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn, cụ thể như sau:
Tỷ suất sinh lời
của tài sản

=

Lợi nhuận sau thuế
TS bình quân

Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROA)

=

=

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu

Tỷ suất sinh lời của
x
doanh thu (ROS)

x

Doanh thu
TS bình quân

Số vòng quay của
tổng tài sản (SOA)


Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ
ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này thường được các nhà
đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham
khảo khi quyết định mua cổ phiếu của Công ty nào. Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng
tỏ Công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là Công ty đã cân đối
một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của
mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì
các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
 Mô hình tài chính Dupont
Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có
thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont.
Tỷ suất sinh lời
trên VCSH

=

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu

x

Doanh thu
Tài sản bình quân

Số vòng quay
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất sinh lời
= trên doanh thu x của tài sản
x



Header Page 18 of 96.
nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của VCSH
(ROE) [20, tr.223].
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)
Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn bán hàng
Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh giá
tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư hàng tồn kho thấp (tiết kiệm được nhiều chi phí
liên quan) nhưng vẫn đạt được doanh thu cao.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Thời gian quay hàng tồn kho =

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu thời gian quay hàng tồn kho có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu số vòng
quay hàng tong kho. Hai chỉ tiêu này sẽ hỗ trợ cho nhau: số vòng quay tăng lên sẽ làm
giảm số ngày trên một vòng quay; tính toán được số ngày trên một vòng quay cho
doanh nghiệp thấy định hướng để tiếp tục rút ngắn vòng quay của hàng tồn kho sao
cho phù hợp nhất với nhu cầu của hàng tồn kho trong từng thời kỳ, đồng thời tiết kiệm
chi phí tồn kho, trong thu vẫn đảm bảo doanh thu không bị ảnh hưởng.
Chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi được các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì số ngày trên một vòng quay phải thu
trung bình càng nhỏ, thể hiện tốc độ thu hồi nợ càng nhanh.
Chỉ tiêu đánh giá thời gian quay vòng khoản phải trả
Thời gian quay vòng khoản phải trả
Thời gian quay vòng khoản phải trả =

Giá vốn hàng bán
Phải trả người bán

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính
sách tín dụng của nhà cung cấp như thế nào, phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp đối với nhà cung cấp, số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể
ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp [16, tr.144].
Thời gian quay vòng của tiền (Cash Conversion Cycle – CCC)
Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính
của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.
Thời gian quay
vòng tiền (CCC)

=

Kỳ thu tiền
bình quân

Thời gian quay

+

vòng HTK

2

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu
vòng, hay một đồng tài sản đem lại bao nhiêu doanh thu. chỉ tiêu này càng cao, chứng
tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm,có
thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm.
Hiệu suất sử dụng TSNH
Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng TSNH thì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng
TSNH là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng TSDH
Tỷ suất sinh lời của TSDH =

Lợi nhuận sau thuế
TSDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ thì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSDH của các doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà đầu tư.
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Suất hao phí của tài sản
so với doanh thu thuần

=

Suất hao phí của TSNH

TSNH bình quân

=

so với lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài
sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng
cao. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu TSNH
khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn [1, tr.205].
Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSDH
so với lợi nhuận sau thuế

=

TSDH bình quân

Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì trong kì cần bao nhiêu
đồng giá trị TSDH, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho
phù hợp. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn cảu doanh nghiệp
khi muốn mức lợi nhuận như mong muốn [9, tr.216]
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu
Suất hao phí củaTSDH
so với doanh thu

Footer Page 21 of 96.

Lợi nhuận sau thuế
Vốn vay bình quân


Header Page 22 of 96.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay
phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán sau
thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn
nhà quản trị đưa ra quyết định vay đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu
cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ
cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không.
Hệ số thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Chi phí lãi vay

Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không
thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho Trái chủ (người cho vay), chính phủ (thuế)
và Cổ đông. Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là
tối ưu cần duy trì.
1.2.6. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí cho biết mức độ tiết kiệm chi phí dựa vào độ
lớn của lợi nhuận đối với tổng chi phí.
Lợi nhuận thuần


Header Page 23 of 96.
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu
thường được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi phí quản lý doanh
nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ mức
lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được
chi phí.
Tỷ suất sinh lời của chi phí QLDN =

Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Chi phí QLDN

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố chủ quan
Nhân tố về con người (Lực lượng lao động)
Bất kì công ty hay doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì không thể
thiếu yếu tố về con người, hay nói cách khác là lực lượng lao động. Yếu tố này đóng
vai trò then chốt trong kinh doanh, dù máy móc; trang thiết bị có hiện đại đến đâu thì
cũng cần phải có con người trực tiếp điều hành và quản lý. Thực tế cho thấy, chính lực
lượng lao động đã sáng tạo ra các sản phẩm mới cũng như các trang thiết bị phục vụ
đời sống xã hội, làm cho các sản phẩm dịch vụ đó có thể bán được tạo ra cơ sở nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Lực lượng lao động đã và đang trực tiếp tác động đến năng
suất lao động, trình độ sử dụng nguồn lực khác và một lần nữa tác động trực tiếp đến
hiệu quả của doanh nghiệp.
Trong một cơ cấu hay tổ chức, nếu trình độ lao động cao sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, bằng nguồn lao động sáng tạo của mình công ty sẽ tạp
ra được nhiều công nghệ, thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất; ngược lại trình độ lao
động hạn chế sẽ ảnh hưởng trực tiếp năng suất, chất lượng của sản phẩm cho dù cơ sở
hạ tầng có hiện đại như thế nào, điều này sẽ làm lãng phí nguồn tài nguyên của doanh

quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và tổ chức công ty (doanh
nghiệp) cũng như nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn đội ngũ các
nhà quản trị, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạo doanh nghiệp đi đúng hướng
và có các quyết định kịp thời, hợp lý.
Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng
rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng
lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức
hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ
chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong
hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm
sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không cao.
Vai trò của các nhà quản trị trong quản lý hay tổ chức doanh nghiệp rất quan
trọng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào trình độ và cái
nhìn của nhà quản trị. Khi bộ máy quản lý doanh nghiệp vững chắc sẽ là cái nôi để đưa
tới thành công và nâng cao năng suất, chất lượng, doanh thu cho công ty.

14

Footer Page 24 of 96.

Thang Long University Library


Header Page 25 of 96.
1.3.2. Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
 Chính sách thuế: Là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi

nguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn và
15

Footer Page 25 of 96.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status