BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh
Môn học: LUẬT DÂN SỰ
QUYỀN THỪA KẾ
Mục đích và yêu cầu
Về mặt nhận thức, sau khi nghiên cứu bài học
đòi hỏi các sinh viên phải:
Nắm được những khái niệm cơ bản về quyền thừa kế
trong pháp luật dân sự.
Nắm bắt và hiểu các quy định của pháp luật về thừa
kế
Phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật
Về mặt kỹ năng, sau khi nghiên cứu bài học đòi
hỏi sinh viên phải biết:
Giáo trình những vấn đề chung về luật Dân sự của
đại học luật Tp.Hồ Chí Minh.
Giáo trình Luật dân sự Việt Nam của đại học Luật
Hà Nội.
Nguyễn Xuân Quang, Lê Nết và Nguyễn Hồ Bích
Hằng, Luật dân sự Việt Nam, NXB. Đại học quốc
gia, 2007
Sách, tạp chí:
Hoàng Thế Liên (PGS.TS) – Bộ tư pháp, Bình luận
khoa học bộ luật dân sự Việt Nam.- Hà Nội: Chính trị
quốc gia,1997.
Hoàng Thế Liên (PGS.TS) – Bộ tư pháp, Bình luận
PHÁP
LUẬT
THANH
TOÁN
VÀ
PHÂN
CHIA DI
SẢN
Bài 1: Khái quát về quyền thừa
kế
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế
Di sản thừa kế
Người để lại thừa kế
Người thừa kế
Người quản lý di sản
Người không có quyền hưởng di sản
Thời điểm và địa điểm mở thừa kế
Về phương diện khách quan, quyền thừa kế là một chế
định của pháp luật dân sự, bao gồm tổng hợp các quy
phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh
quá trình dịch chuyển tài sản từ người chết cho người
khác còn sống theo di chúc hoặc theo quy định của pháp
luật.
Về phương diện chủ quan, quyền thừa kế được hiểu là
những quyền dân sự cụ thể do pháp luật quy định đối
với người để lại di sản, những người nhận di sản thừa kế
và những người có quyền lợi liên quan trong quan hệ
thừa kế.
1. Khái niệm thừa kế và quyền
thừa kế
-
Khái niệm thừa kế:
Thừa kế được hiểu rằng tài sản của
người chết sẽ được chuyển cho một chủ
thể có thể là cá nhân hoặc tổ chức theo ý
chí của người để lại di sản hoặc theo quy
tắc, mà mỗi chế độ xã hội khác nhau có
những quy tắc khác nhau do điều kiện
kinh tế, chính trị xã hội…. quyết định.
2. Di sản thừa kế
2.1 Khái niệm về di sản thừa kế
2.2 Các loại tài sản
Lưu ý: Tài sản riêng của vợ - chồng trong thời
kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?
2.1.2 Phần tài sản của người chết
trong khối tài sản chung với người khác
Tài sản của người chết trong khối tài sản
thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ
chồng.
Tài sản của người chết là sở hữu chung
theo phần đối với tài sản chung với người
khác.
2.2 Các loại tài sản
Điều 163 BLDS 2005: “Tài sản bao gồm
vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài
sản”
Quyền sử dụng đất có được coi là di sản
4.1 Cá nhân
Phải là người thuộc diện được hưởng di
sản.
Thừa kế theo di chúc
Thừa kế theo pháp luật
Phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
Không thuộc trường hợp không có quyền
thừa kế theo Khỏan 1 Điều 643 BLDS
2005 hoặc từ chối nhận di sản.
4.2 Cơ quan, tổ chức
Phải là cơ quan, tổ chức được thành lập
một cách hợp pháp.
Phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Cơ sở pháp lý: Điều 641 BLDS 2005
Những người
có quyền thừa
kế di sản của
nhau
Chết cùng
thời điểm
Không được thừa kế
di sản của nhau
5. Người quản lý di sản
Điều 638 BLDS 2005
Quyền của người quản lý di sản:
6. Người không có quyền
hưởng di sản
Người không có quyền hưởng di sản:
Khoản 1, Điều 643 BLDS 2005.
Điều 645 BLDS 2005:
10 năm để người thừa kế yêu cầu chia di sản,
xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ
quyền thừa kế của người khác
3 năm để yêu cầu người thừa kế thực hiện
nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại
Điều 648 BLDS 1995
Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30/8/1990
8. Thời hiệu khởi kiện về thừa
kế
Đối với di sản là nhà ở được xác lập trước
ngày 1/7/1991
Không có yếu tố nước ngoài: Áp dụng Nghị