MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN - Pdf 41

@&?

§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------š›&š›-------------

Đề tài Nghiên cứu Khoa học
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ
CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TRONG VIỆC
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
Người thực hiện:

Đoàn Quang Huy
Bùi Đức Linh
Trần Anh Vũ
Nguyễn Phi Trường
Nguyễn Đình Hoàng

THÁI NGUYÊN - 2007
1


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc



1.2. Hội nông dân

06

1.3. Hội phụ nữ

09

1.4. Phương pháp nghiên cứu

11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ HOẠT

13

ĐỘNG CỦA CÁC HỘI

2.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của huyện Phú Lương

13

2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Phú Lương

13

2.3. Kết quả hoạt động của các tổ chức xã hội trên địa bàn

14

§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp luôn luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, là ngành sản xuất
hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta, là ngành sản xuất xuất hiện đầu tiên,
sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội loài người. Trong quá trình phát triển
của xã hội đã đẫn tới sự ra đời và lớn mạnh của các ngành sản xuất khác. Tuy
nhiên ngành nông nghiệp vẫn là một trong hai nghành sản xuất vật chất rất quan
trọng, không thể thiếu đối với xã hội loài người. Không chỉ có vậy, nông nghiệp
nông thôn còn là nơi đang chiếm đại bộ phận dân cư lao động xã hội và đất đai,
có điều kiện phát triển, là nguồn nội lực to lớn và đang là lợi thế của đất nước ta.
Từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn khẳng định tầm quan trọng của vấn
đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Trong quá trình đổi mới, đường lối đúng
đắn của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn đã khơi dậy nguồn động lực
to lớn của nhân dân, đưa đến những thành tựu rất quan trọng. Mười năm qua
(1988 - 1998), sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, liên tục, với
tốc độ cao (bình quân tăng 4,3%/năm). Cơ cấu kinh tế nông thôn bước đầu
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ. Kim ngạch
xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tăng nhanh, một số mặt hàng có giá trị xuất khẩu
lớn (gạo, cà phê, cao su, tôm...). Cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi được
tăng cường. Đời sống của đại bộ phận nông dân được cải thiện. Nhiều nhân tố
mới trong nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới xuất hiện. Những thành tựu
đó góp phần rất quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đất nước,

nông dân là hội nông dân và hội phụ nữ. Tuy nhiên khi được hỏi, thì người dân
nơi đây nhận xét vai trò của các hội này trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế tại
địa phương là chưa cao, chưa tương xứng với những kỳ vọng của người nông dân.
Do đó chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nâng cao vai
trò của các tổ chức đoàn thể trên địa bàn huyện Phú Lương trong việc phát
triển kinh tế nông thôn”.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục đích chung
Đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã
hội trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình
2.2. Mục đích cụ thể
- Nghiên cứu được thực trạng hoạt động của các tổ chức xã hội trên địa
bàn huyện Phú Lương
4


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

- Đánh giá được thực trạng tiếp nhận của các hộ thành viên tổ hội
- Đưa ra được một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
tổ hội trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế hộ thành viên.
3. Giới hạn của đề tài
3.1. Giới hạn về không gian
Đề tài được nghiên cứu đặc thù tại 2 xã Động Đạt và Vô Tranh của

chỉnh không cao”.
Hộ nông dân (hay nông hộ) là đơn vị kinh tế tự chủ, là những cơ sở kinh
doanh trong nền kinh tế hàng hoá, điều kiện và cách làm ăn của mỗi loại hộ đều
khác nhau.
1.1.2. Nguyên nhân phải nghiên cứu hộ nông dân
Chúng ta cần phải nghiên cứu hộ nông dân vì một số nguyên nhân như
sau:
- Nông dân là lực lượng đông đảo, chủ yếu, năng động, nhạy cảm.
- Nông dân là nguồn cung cấp nhân lực, lương thực thực phẩm và tiêu thụ
sản phẩm của công nghiệp và các ngành khác.
- Sản phẩm chính của nông hộ là nông sản, giá thấp nên kéo theo thu nhập
của người nông dân khá thấp.
- Kinh tế nông hộ có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
- Tỷ lệ người nghèo sống ở nông thôn chiếm tới 90%, chỉ có 10% ở thành
thị.
1.1.3. Nguyên nhân phải nghiên cứu kinh tế hộ nông dân
- Kinh tế hộ nông dân là thực thể kinh tế, hình thái xã hội chủ yếu ở nông
thôn mà nông thôn lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
6


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

- Hộ nông dân phát triển theo các quy luật tất yếu qua nhiều phương thức

§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

1997 Ban Bí thư TW Đảng, đã ra chỉ thị 05 về Đại hội Nông dân toàn quốc lần
thứ nhất, tổ chức Hội được kiện toàn từ TW đến địa phương trong cả nước.
Bước vào thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn vai trò của Hội ngày càng được khẳng định; Đảng, Chính phủ đã ra
các quyết định, chỉ thị khẳng định vai trò của Hội và chỉ đạo các cấp các ngành
phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân trong thực hiện nhiệm vụ của Đảng, của
Chính phủ để thực hiện thắng lợi mục tiêu Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước phấn đấu xây dựng xã hội “Dân giầu, nước mạnh xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh”.
1.2.3. Chức năng
Hội Nông dân Việt Nam có chức năng vận động giáo dục Hội viên, Nông
dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ năng lực về mọi
mặt là đại diện giai cấp Nông dân tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước chăm
lo bảo vệ các quyền và lợi ích của Nông dân Việt Nam.
1.2.4. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu tổng hợp các vấn đề về Nông dân nông nghiệp nông thôn
trên cả nước. Trình TW Đảng và Chính phủ để tham gia xây dựng những chủ
trương chính sách pháp luật về Nông dân và giám sát việc thực hiện, chỉ thị,
nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với Nông dân.
Tham gia với các Bộ các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc chính phủ. Các
tổ chức chính trị xã hội, UBND tỉnh, thành phố những vấn đề liên quan đến
Nông dân, tham gia hoạch định chiến lược phát triển kinh tế vùng, kế hoạch phát

sát việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có
liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn; bảo vệ quyền và lợi ích chính
đáng của Hội viên, nông dân. Chống quan liêu, mất dân chủ, tham nhũng và các
tệ nạn xã hội.
- Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm đường lối của Đảng trên
tinh thần hữu nghị, hợp tác cùng có lợi với tổ chức nông dân, tổ chức quốc tế và
nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Hội Nông Dân phối hợp với các cấp chính quyền giải quyết các vụ tranh
chấp khiếu nại, tố cáo của nông dân.
1.2.5. Chương trình hoạt động
- Chương trình xây dựng và củng cố tổ chức hội:
+ Tuyên truuyền, giáo dục chính trị, tư tưởng.
+ Xây dựng củng cố tổ chức hội.
+ Đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
+ Xây dựng quỹ hội và thu hội phí.
9


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

+ Công tác kiểm tra.
+ Công tác tham gia xây dựng Đảng và Chính quyên.
- Các phong trào nông dân:
- Phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp


DDD

- Đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
1.3.4. Nhiệm vụ
- Động viên, tạo điều kiện để phụ nữ tích cực học tập, nâng cao kiến thức,
trình độ, năng lực về mọi mặt. Tham gia tích cực vào các chương trình phát triển
kinh tế- xã hội của đất nước.
- Tuyên truyền, giáo dục phụ nữ giữ gìn, phát huy giá trị đạo đức, truyền
thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc và phụ nữ Việt Nam. Hướng dẫn, giúp đỡ phụ
nữ tổ chức tốt cuộc sống gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
- Xây dựng, củng cố tổ chức Hội; Xây dựng đội ngũ cán bộ Hội và cán bộ
nữ; giới thiệu phụ nữ có đức, có tài tham gia vào các cơ quan lãnh đạo Đảng,
Chính quyền, cơ quan dân cử và đoàn thể các cấp, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp đổi mới.
- Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách của
Nhà nước có liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của phụ nữ; Tham mưu,
đề xuất chính sách với Đảng, Nhà nước nhằm tạo điều kiện để phụ nữ thực hiện
quyền bình đẳng và phát triển.
- Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ
trong khu vực và trên thế giới vì mục tiêu bình đẳng, phát triển và hoà bình.
1.3.5. Chương trình hoạt động
- Chương trình 1: Giáo dục phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực và trình
độ mọi mặt của phụ nữ.
- Chương trình 2: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
- Chương trình 3: Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc
- Chương trình 4: Xây dựng và phát triển tổ chức Hội vững mạnh
- Chương trình 5: Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện luật

1.4.4. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Sử dụng phương pháp này nhằm nghiên cứu tình hình cụ thể các hộ gia
đình, vai trò của các hội tới phát triển kinh tế nông thôn. Đồng thời tranh thủ ý
kiến của các chuyên gia, các cán bộ quản lý tại địa phương.
1.4.5. Phương pháp tiếp cận nông dân
Bằng các kỹ năng của mình, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận người
nông dân để tìm hiểu tác động của các Hội Nông dân và Hội Phụ nữ đến kinh tế
các hộ gia đình. Qua phương pháp này chúng ta sẽ được nghe những điều kiện
thực tế cuộc sống của các hộ gia đình trong quá khứ, hiện tại và tương lai của họ.

12


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC HỘI
2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN PHÚ LƯƠNG

Phú Lương là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, diện
tích tự nhiên là 368.81 km2. Gồm 2 thị trấn (Giang Tiên, Đu - huyện lị), 14 xã
(Động Đạt, Yên Ninh, Yên Trạch, Yên Đổ, Ôn Lương, Phủ Lý, Hợp Thành, Yên

đang phát triển mạnh, sản phẩm đa dạng phong phú để xuất khẩu.
Ngoài ra còn một số sản phẩm khác như: cơ khí, chế biến nông - lâm sản,
v.v.v…Huyện Phú Lương cũng đã được UBND tỉnh phê duyệt 3 khu công nghiệp
nhỏ với diện tích gần 70ha. Hiện nay đang xúc tiến hình thành và kêu gọi đầu tư
khu công nghiệp nhỏ Sơn Cẩm (giáp thành phố Thái Nguyên) với diện tích 25ha,
với nhiều lợi thế thu hút đầu tư.
Lĩnh vực thương mại từng bước phát triển, trên địa bàn có 12 chợ, các chợ
Trung tâm đã được đầu tư. Toàn huyện có 13 doanh nghiệp, hợp tác xã và 1121
hộ kinh doanh thương mại.
2.2.2. Đặc điểm xã hội
Dân số trên 104 ngàn người, gồm 09 dân tộc anh em cùng chung sống
gồm: Dao, Sán Dìu, Kinh.
14


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

Cùng với điều kiện ưu đãi về địa lý, khí hậu, Phú Lương có cảnh quan
thiên nhiên, hệ sinh thái động thực vật phong phú đa dạng, hình thành nên các
điểm du lịch, lễ hội thu hút nhiều du khách như: Khu di tích lịch sử Đền Đuổm
nổi tiếng, khu kỷ niệm Bác Hồ về thăm trường Thanh niên Lao động Xã hội Chủ
nghĩa, hồ Làng Hin, Thác Cam, khu văn hoá Phú Sơn 4, làng nghề mây tre đan,
v.v…Toàn huyện có 136 km đường liên xã và 448 km đường liên thôn, các tuyến
đường đã và đang được đầu tư, nâng cấp, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ phát


DDD

hiệu “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”... để các hội viên học tập nhân ra diện
rộng.
- Phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội huyện triển khai tập huấn
nghiệp vụ vay vốn của ngân hàng CSXH cho cán bộ hội là tổ trưởng các tổ vay
vốn cho 100% xã, thị trấn trong huyện được 16 lớp. Tín chấp cho 4.681 hộ gia
đình, hội viên nghèo thuộc 538 tổ vay vốn của Ngân hàng CSXH đến nay số dư
nợ là 17,527 tỷ đồng.
- Phối hợp với Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển tín chấp cho hội
viên vay được trên 436,3 tấn phân bón các loại theo hình thức trả chậm.
* Phong trào nông dân xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
Hội phối hợp tham gia bảo vệ môi trường và bảo vệ các công trình cơ sở
hạ tầng đã được xây dựng. Đóng góp để xây mới, sửa chữa hàng chục km kênh
mương nội đồng, sửa chữa được hàng chục km đường dân sinh và cầu cống để
thuận lợi trong việc đi lại ở nông thôn.
* Phong trào nông dân thực hiện các chương trình văn hóa xã hội và an
ninh quốc phòng
- Phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ tỉnh Thái Nguyên và Công ty
INVENCO tổ chức 01 lớp tập huấn về sở hữu trí tuệ và hướng dẫn hội viên đăng
ký xây dựng thương hiệu chè Thái Nguyên.
2.3.1.2. Kết quả thi đua, khen thưởng
- Thực hiện phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi” năm
2004, hội nông dân huyện đã triển khai và tháng 8/2005 đã đánh giá tổng kết
phong trào. Kết quả toàn huyện đã có 17 hộ và 02 tập thể chi hội được UBND
tỉnh tặng bằng khen và 13 hộ được UBND huyện tặng giấy khen, 01 cá nhân
được TW hội nông dân Việt Nam tặng bằng khen trong phong trào “Nông dân
thi đua sản xuất kinh doanh giỏi”.
Để tiếp tục phong trào đầu năm 2007 huyện hội đã phát động đến các xã,

Việt Nam yêu nước, có tri thức, có tấm lòng nhân hậu đáp ứng với nhu cầu sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước, kết quả có 25.435 lượt người tham dự.
- Cấp huyện BTV hội LHPN phối hợp với LĐLĐ Huyện tổ chức hội thi
“cán bộ nữ công giỏi” với 32 đội thuộc công đoàn các cơ sở tham gia thu hút
trên 500 lượt khán giả đến cổ vũ động viên. Hưởng ứng năm du lịch quốc gia,
Hội tuyển chọn đội tham gia hội thi “Phụ nữ Thái Nguyên với năm du lịch quốc
gia 2007” đạt kết quả cao. Phối hợp với phòng Nông nghiệp huyện thành lập đội
17


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

tham gia hội thi “Chất lượng chè sạch năm 2007” do sở Nông nghiệp và PTNT
tỉnh tổ chức.
* Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
Hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế được các cấp Hội đặc biệt quan
tâm và tích cực phối hợp với các ngành đẩy mạnh các hoạt động nhằm giúp phụ
nữ có điều kiện phát triển sản xuất tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống
gia đình với các hoạt động cụ thể như sau:
- Công tác tập huấn KHKT: Phối hợp với phòng nông nghiệp & PTNT tổ
chức tập huấn chuyển giao KHKT nuôi lợn nái, chăm sóc chè, sử dụng phân
bón, hội thảo lúa lai cao sản, kỹ thuật trồng chè, cây vụ đông được 38 lớp với
1.650 lượt người tham dự ở các xã Hợp Thành, Yên Trạch, Yên Đổ, Ôn Lương,
Cổ Lũng, Tức Tranh, Động Đạt. Ngoài ra còn phối hợp với công ty sắn Sơn

Các cơ sở Hội tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tinh thần tương thân, tương ái giúp
nhau phát triển kinh tế gia đình tạo điều kiện cho chị em phụ nữ nghèo từng
bước cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo, trong năm các đơn vị Hội đã giúp
nhau được 161.548.000đ, 2.777,5 ngày công, 296 con lợn giống, 69 kg gạo,
17.000 cây lâm nghiệp, 4 tấn xi măng.
Thành lập mới 2 CLB yêu khoa học và CLB doanh nghiệp nữ tại xã Yên
Lạc và Cổ Lũng.
Tiếp tục thực hiện chương trình xoá nhà tạm tranh tre cho phụ nữ nghèo.
Năm 2007, khởi công xây dựng 01 nhà “Nghĩa tình hội viên” cho gia đình chị
Nguyễn Thị Soi là hội viên nghèo có chồng là thương binh xóm Na Pháng xã
Yên Trạch với tổng trị giá 41.000.000đ.
- Hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm: Phối hợp với Trung tâm
dạy nghề huyện tổ chức lớp tập huấn học nghề mây tre đan tại 4 xã: 01 lớp tại
cụm xã Phủ Lý, Ôn Lương, Hợp Thành với tổng số 60 học viên; 02 lớp tại xã
Yên Trạch với tổng số 132 học viên. Trong đó có 02 lớp dành cho 37 con em
hội viên bị tàn tật tại xã Yên Trạch, Hợp Thành, Ôn Lương.
Phối hợp với Trung tâm xuất khẩu lao động và thương mại AIRSERCO tổ
chức 05 buổi tuyên truyền tại 4 xã: Sơn Cẩm, Cổ Lũng, Yên Lạc, Hợp Thành
cho 2.346 lượt người tham dự. Ngoài ra các xã tổ chức tuyên truyền xuất khẩu
lao động cho trên 2.000 lượt người. Năm 2007 có 57 lao động nữ và con em phụ
nữ có việc làm ổn định tại thị trường Malaysia góp phần tích cực vào công tác
xoá đói giảm nghèo ở địa phương.
* Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc

19


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

ứng với tình hình thực tế và phù hợp với nhu cầu, lợi ích của hội viên.
Trong quá trình triển khai nhiệm vụ các cấp Hội luôn bám sát Nghị quyết
Đại hội phụ nữ các cấp, nhiệm vụ của cấp ủy, vận dụng sáng tạo cho phù hợp
20


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

với điều kiện thực tế của địa phương nên kết quả hoạt động trên các mặt có bước
chuyển biến rõ nét.
2.4. ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC HỘI

Để có thể đánh giá được vai trò của các tổ hội đối với việc phát triển kinh
tế của người nông dân, chúng tôi đã tiến hành điều tra ý kiến của người dân dựa
trên hai tiêu chí: Tính hiệu quả trong hoạt động của hội và sự đóng góp đối với
sự phát triển kinh tế của hội viên.

2.4.1. Đối với hội nông dân
2.4.1.1. Các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại địa phương
Để hỗ trợ việc phát triển kinh tế của các nông hộ, hội nông dân đã có
những biện pháp sau:
- Hỗ trợ cho vay vốn với lãi suất thấp để đầu tư sản xuất.
- Hỗ trợ các kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi giúp nâng cao hiệu quả sản xuất


33,43

Bình thường

45,45

Không hiệu quả

9,00

Qua bảng trên ta thấy, 91% số người dân được điều tra cho rằng bước đầu
những hoạt động của hội đã có hiệu quả nhất định trong việc giúp đỡ người
nông dân nâng cao đời sống. Trong đó có 12,12% rất tâm đắc với những hoạt
động của hội.
Tuy nhiên, để có thể đánh giá cụ thể hơn sự đóng góp của hội đến sự phát
triển của hội viên, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 93% số người dân ở trên và
kết quả như sau:

22%

16%

28%

Rất nhiều
Nhiều
Trung bình
Không ảnh hưởng


2.4.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hội
Với phương pháp điều tra giống như với hội nông dân, sự hiệu quả trong hoạt
động của hội phụ nữ với 4 cấp độ: Rất hiệu quả, hiệu quả, bình thường và không
hiệu quả, được thể hiện như sau:
Bảng 02: Tính hiệu quả trong hoạt động của hội phụ nữ
Mức độ hiệu quả

Tỷ lệ (%)

Rất hiệu quả

23,08

Hiệu quả

30,77

Bình thường

34,62

Không hiệu quả

11,53

Qua bảng trên ta thấy, hội phụ nữ đã thực sự phát huy tác dụng khi có tới
23,08% người dân được điều tra ghi nhận sâu sắc những hoạt động của hội,
30,77% cho rằng hội đã hoạt động khá là hiệu quả và chỉ có 11,53% vẫn chưa
hài lòng mà thôi.
23

người giúp đỡ đắt lực nhất cho người nông dân.
2.5. NHỮNG TÍCH CỰC VÀ TỒN TẠI CỦA CÁC HỘI

2.5.1. Hội nông dân
24


§Ò tµi Nghiªn cøu khoa häc

@&?

§¹i häc Kinh tÕ & QTKD

DDD

2.5.1.1. Mặt tích cực
Qua phân tích cũng như điều tra ý kiến của người dân, chúng tôi thấy
rằng:
- Đa số cán bộ làm việc nhiệt tình.
- Vấn đề tài chính được công khai rõ ràng.
- Có tổ chức đi tham quan học hỏi các mô hình mới, điển hình.
- Hỗ trợ các hộ nghèo, hộ gặp khó nhiều khó khăn.
3.5.1.2 Mặt hạn chế, khó khăn
Tuy đã có nhiều thành công, nhưng hội còn một số những tồn tại như sau:
- Các hội viên tham gia chưa nhiệt tình. Điều này thể hiện ở một số khía
cạnh như sau:
+ Các hội viên còn thiếu sự sôi nổi trong các cuộc họp, thảo luận,
phát biểu ý kiến xây dựng
+ Tỷ lệ áp dụng các kỹ thuật được triển khai trong hội còn thấp
Mặt khác, khả năng thu hút nông dân tham gia sinh hoạt hội còn yếu. Chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status