Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng sài gòn thương tín sacombank SBS - Pdf 41

GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Khóa luận tốt nghiệp:

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANKSBS
GVHD: PGS-TS: Trần Văn Thiện
SVTH: Nguyễn Vũ Minh Thuận
MSSV: 107200641
Lớp: NL1- K33
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2011
Mục lục
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 1 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

Danh mục các từ viết tắt
Lời nói đầu
Chương 1: Khái quát chung về văn hoá doanh nghiệp............................................... 1
I. Một số khái niệm và vai trò của văn hoá doanh nghiệp ....................................... 1
1. Khái niệm ............................................................................................................. 1
1.1 Định nghĩa văn hoá ........................................................................................... 1
1.2 Định nghĩa văn hoá thương trường ................................................................... 2

Chương 2: Giới thiệu về CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài gòn Thương tín ..... 19
I. Lịch sử hình thành ................................................................................................. 19
II. Đánh giá tình hình hoạt động và kinh doanh của Sacombank- SBS .............. 21
1. Mục tiêu chung ................................................................................................... 21
2. Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của Sacombank- SBS ........................... 22
2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức .................................................................................... 22
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 2 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện
2.2 Hoạt động kinh doanh của Sacombank- SBS.................................................. 23
2.2.1 Một số sản phẩm dịch vụ chính của công ty ............................................23
2.2.2 Tình hình kết quả kinh doanh ................................................................... 27
2.2.2.1 Doanh thu và lợi nhuận của công ty qua các năm ............................ 27
2.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần nhất ........ 30
2.2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty trong năm
2009- 2010 ..........................................................................................................31
Chưong 3: Tổng quan về văn hoá doanh nghiệp tại CTCP Chứng khoán Ngân hàng Sài
gòn Thương tín Sacombank- SBS ............................................................................... 34
I. Thực trạng chung về văn hoá doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay ................ 34
II. Tổng quan về văn hoá doanh nghiệp tại Sacombank- SBS ........................... 35
1. Chính sách đối với khách hàng bên ngoài ............................................................ 35
2. Chính sách đối với nhân viên ............................................................................... 39
2.1 Giá trị bên ngoài ........................................................................................... 39
2.2 Giá trị bên trong ........................................................................................... 51
3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................................ 55
3.1 Coi trọng yếu tố con người ........................................................................... 55
3.2 Xây dựng quan niệm hướng tới thị trường ................................................... 55

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. SBS: Công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng Sài Gòn Thương tín
2. VHDN: Văn hóa doanh nghiệp
3. DN: Doanh nghiệp
4. VH: Văn hóa
5. CTCP: Công ty cổ phần

Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 4 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng
nhanh đã đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam những thời cơ mới, song hành
nhiều thử thách mới nảy sinh mà doanh nghiệp phải đối mặt. Trong bối cảnh đó, các
doanh nghiệp Việt Nam phải chuẩn bị những hành trang cần thiết để hòa nhập vào sự
phát triển chung của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp Việt Nam cần
thiết phải trang bị ngày càng lớn về công nghệ kỹ thuật, về nguồn vốn khổng lồ cũng
như việc quản lý chất lượng theo chuẩn mực quốc tế. Một yếu tố vô cùng quan trọng
quyết định sự thành công trong công tác quản lý, đồng thời giúp được các doanh
nghiệp tiếp cận được thương trường quốc tế cần phải kể đến là văn hóa doanh nghiệp.
Bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đương đầu với rất nhiều
thử thách và cuộc cạnh tranh cho sự tồn tại cũng ngày một sâu sắc hơn. Để thành công,
nhiều doanh nghiệp đang cố gắng tạo ra môi trường làm việc hoàn thiện nhằm thu hút
nhân tài và nuôi dưỡng năng lực, ngăn chặn tình trạng thất thoát nhân lực và chảy máu
chất xám. Văn hoá doanh nghiệp chính là hình ảnh về một doanh nghiệp và tạo nên sự

hóa tiêu biểu tại Công ty cổ phần Chứng Khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.
Thêm vào đó là việc đưa ra một số biện pháp cơ bản để xây dựng và phát triển văn hóa
hiện có tại Sacombank- SBS.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tiếp
cận một cách có hệ thống để phân tích làm rõ thực trạng, đồng thời áp dụng phương
pháp tổng hợp, liệt kê... để giải quyết vấn đề. Khóa luận chủ yếu phân tích định tính,
dựa trên những thông tin, nguồn số liệu thứ cấp sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.

Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 6 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

4. Kết cấu khóa luận:
Khóa luận được chia thành 4 chương với kết cấu theo phần mục lục
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với Quý Thầy Cô Trường
đại học Kinh Tế TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức nền tảng cũng như
chuyên ngành về quản trị nguồn nhân lực trong thời gian qua. Cám ơn những thầy cô
đã dạy bảo em những kiến thức bổ ích để em có thêm rất nhiều hành trang để bước vào
con đường sự nghiệp sắp tới. Đặc biệt là thầy Trần Văn Thiện- người đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt khoá luận này. Cảm ơn gia đình, bạn bè và các tác
giả đã có công trình nghiên cứu mà em đã tham khảo trong khoá luận này. Cảm ơn các
anh chị ở công ty Sacombank- SBS đã giúp đỡ, hỗ trợ em tận tình, đặc biệt là các chị ở
Phòng Đào Tạo.

Chương 1: Khái quát chung về Văn hóa doanh nghiệp

bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả
năng và thói quen khác mà con người như một thành viên của xã hội đã đạt được”. TS.
Federico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO, thì xem “văn hóa bao gồm tất cả những gì
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 8 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất
cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động.”. UNESCO lại có một
định nghĩa khác về VH: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động
mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá
khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành
một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc
khẳng định bản sắc riêng của mình”.
Như vậy có thể định nghĩa VH là một hệ thống của các giá trị do con người sáng
tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môi trường tự
nhiên và xã hội.
Là một hệ thống ý nghĩa, VH bao gồm những biểu tượng, những niềm tin và
những giá trị nền tảng để dựa theo đó, các thành viên trong cộng đồng, về phương diện
nhận thức, có thể diễn tả và đánh giá các hoạt động và các sự kiện khác nhau, có thể
phân biệt được cái đúng và cái sai, cái tốt và cái xấu, cái đạo đức và cái vô luân, cái có
thể và cái không thể chấp nhận được; về phương diện thẩm mỹ, phân biệt cái đẹp và
cái xấu, cái hay và cái dở, cái đáng yêu và cái đáng ghét... Hệ thống ý nghĩa ấy đóng
vai trò chủ đạo trong việc hình thành cộng đồng, ở đó, mọi thành viên có thể truyền
thông với nhau và cảm thấy có sợi dây liên kết với nhau. Ðiều này làm cho tính tập thể
trở thành một trong những đặc điểm nổi bật nhất của VH: VH là những gì người ta có
thể nhận được bằng giáo dục và có thể lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

nhà đầu tư, những nhà quản lý, những nhà giáo dục, đào tạo nghề, cũng như tất cả
chúng ta đều sống trong một “không gian văn hóa nghề” nhất định và đều phải biết cư
xử với nó một cách có VH. Chẳng hạn, nhà đầu tư có nhận thức về VH nghề thì không
thể chỉ toan tính tới lợi nhuận kinh tế mà còn phải biết đầu tư, lựa chọn những lĩnh vực
đầu tư nào phát triển bền vững, không hủy hoại môi trường, không xâm hại tới con
người.
Nhà quản lý lao động tốt thì phải biết chăm lo tới đời sống của những người lao
động, chú ý tới những mặt phúc lợi xã hội, tới những vấn đề bảo hiểm lao động, an
toàn lao động..., mặc dù điều này trong nhiều trường hợp có thể làm hạn chế doanh thu
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 10 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

của họ. Họ cũng không thể vì lợi nhuận mà sử dụng lao động trẻ em, hoặc trốn thuế...
Người đào tạo nghề không thể chỉ dựa vào nguồn thu học phí hoặc ý muốn chủ quan
mà phải căn cứ vào nhu cầu đào tạo trong thực tiễn và định hướng nghề nghiệp của
người học. Như vậy xây dựng không gian VH nghề tiến bộ là trách nhiệm của toàn xã
hội. VH nghề bao gồm:
Thứ nhất, VH nghề nghiệp là giá trị đạo đức trung thực, tình yêu nghề và thái độ tôn
vinh nghề nghiệp, quý trọng tư liệu sản xuất và trân trọng sản phẩm do nghề làm ra.
Thứ hai, VH nghề nghiệp là sự nâng cao kiến thức khoa học, trình độ công nghệ, cải
tiến kỹ thuật nhằm tạo ra năng suất lao động cao hơn, tạo ra sản phẩm có chất lượng và
giá trị cao hơn.
Thứ ba, VH nghề nghiệp là nâng cao kỹ năng nghề nghiệp thể hiện ở tính chuyên
nghiệp, sự tinh thông nghề nghiệp, tác phong nghề nghiệp và sự sáng tạo trong nghề
nghiệp.
Như vậy, VH nghề nghiệp là sự kết hợp kiến thức nghề, trình độ tay nghề, đạo

chức đều không tự ý thức là phải cố gắng để tạo ra một nền VH nhất định của mình.
VH của một tổ chức thường được tạo ra một cách vô thức, dựa trên những tiêu chuẩn
của những người điều hành đứng đầu hay những người sáng lập ra tổ chức đó.
E.Heriôt- Nhà triết học từng nói: "Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị
quên đi - cái đó là văn hoá". Ðiều đó khẳng định rằng, VHDN là một giá trị tinh thần
và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của DN. Nó là toàn bộ các giá trị VH được gây
dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN (hay một tổ chức), trở
thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của DN ấy
và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của DN.
VHDN chính là chuẩn mực mà ở đó người ta sẽ quay quanh cái chuẩn mực đó
để có hành vi ứng xử. Mỗi nhân viên vào hoạt động trong hệ thống của chúng tôi đều
được nghe ít nhất hai tiếng đồng hồ về VHDN.
Có thể thấy rõ: VHDN bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức. VH doanh
nghiệp không thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua
nhiều hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, của Nhà nước và
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 12 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

các tổ chức xã hội.
Trước hết, cần phải thống nhất nột khái niệm chung về VHDN. VHDN được
hiểu là toàn bộ các quy tắc ứng xử, cách nghĩ, chuẩn mực, đường lối kinh doanh... có
tác dụng đặt dấu ấn tới hành vi, thái độ, niếm tin và quan hệ của các thành viên, cao
hơn nữa là hình ảnh của một DN trên thương trường.
VHDN không chỉ giới hạn đơn thuần trong phạm trù VH tổ chức, hay trong cặp
quan hệ “văn hoá trong kinh doanh” và “kinh doanh có văn hoá”. VHDN là một tiểu
VH.

hướng có tính chất chiến lược cho bản thân DN, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc
thực hiện thành công chiến lược đã lựa chọn của DN. Môi trường VH của DN còn có ý
nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên
và việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác. Môi trường VH càng trở nên
quan trọng hơn trong các DN liên doanh, bởi vì ở đó có sự kết hợp giữa VH của các
dân tộc, các nước khác nhau.
Người ta nói rằng, một tổ chức với bản sắc mạnh cũng có nhiều lợi thế cạnh
tranh hơn so với các đối thủ. Một tổ chức nếu xây dựng được một cơ cấu thống nhất,
có cơ chế phối hợp và kiểm soát hiệu quả cũng như tạo được động lực làm việc cho các
thành viên thì chắc chắn cơ hội thành công sẽ rất lớn. Tuy nhiên, đó chỉ là một mảng
của bức tranh tổng thể. Vấn đề là mối liên quan giữa VH tổ chức và khả năng hoạt
động không hẳn lúc nào cũng xuôi chiều. Nói cách khác, đôi khi các tổ chức hoạt động
hiệu quả lại chẳng có một thứ VH đặc trưng nào trong khi ở một tổ chức tầm tầm lại
duy trì được một thức VH riêng biệt. Dĩ nhiên, không nhất thiết VH trong một tổ chức
phải mang những chức năng nhất định. Có những tổ chức chỉ đơn thuần thực hoạt động
đúng với mục tiêu của nó mà không xây dựng VH cho riêng mình.
Tóm lại, bản sắc VH đã tạo ra nhiều giá trị cho một tổ chức. Tuy nhiên, thứ VH ấy
cũng có thể trở thành nguyên nhân của bất ổn, xung đột và có khả năng làm sụp đổ tổ
chức nếu như các nhà quản trị không xây dựng được một thứ VH công ty phù hợp với
đại đa số nhân viên.

Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 14 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

2.2 Văn hoá doanh nghiệp là một nguồn lực của doanh nghiệp
Mục tiêu của VHDN là nhằm xây dựng một phong cách quản trị hiệu quả đưa


2.4 Văn hoá ảnh hướng tới hoạch định chiến lược
VH tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạch định chiến lược phát triển của tổ
chức thông qua việc chọn lọc thông tin thích hợp (áp dụng kinh nghiệm, mô h ình phù
hợp), đặt ra những mức tiêu chuẩn theo giá trị của tổ chức, cung cấp những tiêu chuẩn,
nguyên tắc cho các hoạt động. Hoạch định chiến lược phát triển của tổ chức sẽ giúp cho
các thành viên thấy hết vai trò của họ trong tổ chức, cung cấp những cơ sở quan trọng
để các thành viên tổ chức hiểu được môi trường của họ và vị trí của DN trong môi
trường đó.
VH tổ chức cũng sẽ có ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiện chiến lược của tổ
chức. Bởi vì một VH mạnh, tức là tạo được một sự thống nhất và tuân thủ cao đối với
giá trị, niềm tin của tổ chức sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện thành công chiến lược
của tổ chức. VH tổ chức với chức năng tạo được cam kết cao của các thành viên trong
tổ chức, yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động, năng suất lao động của tổ
chức. VH tổ chức, chính vì vậy sẽ góp phần quan trọng tạo nên một “công thức thành
công” cho các DN trên con đường hội nhập.
2.5 Văn hóa doanh nghiệp giúp giảm xung đột
Các lý thuyết về quản lý hầu hết đều nhấn mạnh đến vai trò của VH tổ chức
trong việc thúc đẩy sự gắn kết các mối quan hệ. Trong một tổ chức, VH chính là chất
keo liên kết cá nhân với nhau. Khi chia sẻ chung những giá trị VH, người ta sẽ có
khuynh hướng nhìn nhận, đánh giá và lựa chọn các giải pháp tương tự nhau. Khi ấy,
những khác biệt, nếu có, sẽ được dung hòa nhanh chóng hơn. Có hai vấn đề mà bất cứ
tổ chức nào cũng phải đối mặt. Thứ nhất là việc thích nghi và xử lý các vấn đề phát
sinh từ bên ngoài. Thứ hai là khả năng kết dính và phối hợp các nhân tố bên trong
nhằm tạo nên sức mạnh cho tổ chức. Để tồn tại và phát triển trước sức ép từ bên ngoài,
tổ chức phải duy trì được sự thống nhất trong nhiệm vụ và chiến lược của mình. Phải
xác định mục tiêu và những phương tiện để đạt được mục tiêu ấy. Ngoài ra, cần có
phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành cũng như tìm các giải pháp thay thế trong
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 


Khi xây dựng VHDN cần phải có những biện pháp cụ thể. Biện pháp đầu tiên
là phải xây dựng một hệ thống định chế của DN, bao gồm: Chính danh, tự kiểm soát,
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 17 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

phân tích các công việc, các yêu cầu. Sau đó xây dựng các kênh thông tin; xây dựng
các thể chế và thiết chế tập trung và dân chủ như: Đa dạng hoá các loại hình đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xây
dựng cơ chế kết hợp hài hoà các lợi ích để DN trở thành ngôi nhà chung, là con
thuyền vận mệnh của mọi người.
1. Các hạt nhân của Văn hóa doanh nghiệp
Đây là cơ sở để hình thành VHDN. Các hạt nhân VH là kết quả của sự tác động
qua lại giữa các thành viên trong DN với nhau. Khi DN bắt đầu hoạt động, nền VHDN
xuất hiện, phát triển và tự bảo vệ. VHDN có tính đặc thù nên các hạt nhân VH được
hình thành cũng có tính chất riêng biệt. VH của các tập đoàn đa quốc gia khác với VH
của các DN liên doanh hoặc VH của DN gia đình. Hạt nhân VHDN bao gồm triết lý,
niềm tin, các chuẩn mực làm việc và hệ giá trị.
2. Phát triển văn hóa giao lưu của các doanh nghiệp
Các DN thường có xu hướng liên doanh, liên kết với nhau để tồn tại trong môi
trường kinh doanh phức tạp, đa VH, các DN không thể duy trì VHDN mình giống như
những lãnh địa đóng kín của mà phải mở cửa và phát triển giao lưu về VH. Việc phát
triển VH giao lưu sẽ tạo điều kiện cho các DN học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt
về VH của các DN khác nhằm phát triển mạnh nền VH của DN mình và ngược lại.
3. Xây dựng các tiêu chuẩn về Văn hóa doanh nghiệp
Để hình thành một nền VH mạnh và có bản sắc riêng, hầu hết các DN thường
xây dựng cho mình những tiêu chuẩn về VH và buộc mọi người khi vào làm việc cho

người theo Phật giáo) để đến với khách hàng là những tín đồ của Phật giáo. Để bảo hộ
cho biểu tượng này, Tập đoàn phải chi tới 500 triệu USD và giá của nhãn hiệu Pepsi
đã lên tới 55 tỷ USD (nguồn: www.tuoitre.com.vn). Đối thủ cạnh tranh của Pepsi Cola
là Tập đoàn Coca Cola. Tập đoàn này có nền VH hùng mạnh và với những ưu thế về
danh tiếng, uy tín cũng như nghệ thuật kinh doanh đã chiến thắng Pepsi Cola trên
thương trường mặc dù đồ uống Coca Cola chỉ được xếp thứ 7 trong số 12 loại thức
uống hàng đầu của nước Mỹ về chất lượng và thức uống này đã bị người tiêu dùng
châu Âu tẩy chay vào năm 1999.

Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 19 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

5. Văn hóa doanh nghiệp gia đình
Các DN gia đình được xem là một loại định chế độc đáo trong đó một gia đình
là hạt nhân của DN. VHDN gia đình chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình, sự kế
tục giữa các thế hệ và lòng trung thành với những triết lý kinh doanh, kinh nghiệm, bí
quyết được gia đình đúc rút được trong quá trình kinh doanh. Thông thường, trong gia
đình, người chủ gia đình thường nắm được bí quyết về một nghề nghiệp nào đó và dựa
vào nghề nghiệp đó để thành lập DN gia đình. Vì thế, VHDN gia đình chịu ảnh hưởng
rất lớn tác động của phong cách lãnh đạo của người chủ gia đình. Kỷ luật trong DN
gia đình thường được đề cao vì họ vừa là người chủ sở hữu vừa là người sử dụng các
tài sản của gia đình. Chẳng hạn, DN sản xuất giày dép Biti’s (Việt Nam) là một biến
thể của DN gia đình. DN này có một nền VH mạnh và các thành viên của DN đều
thấm nhuần được những giá trị và chuẩn mực của VHDN. DN này đang có triển vọng
trở thành một trong những công ty đa quốc gia đầu tiên của Việt Nam.
Có thể nói, VHDN là nhằm tạo ra quy tắc ứng xử cho DN mà không phải tạo ra

giá của khách hàng về nhân viên, giá trị này cũng phải được chuyển tải trong tuyển
dụng nhân viên. Thái độ chăm sóc khách hang của nhân viên và ngay cả ban Giám
Đốc.
Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể nhận một nhân viên còn non yếu về kỹ năng
nhưng anh ta thích thú khi được phục vụ hơn là nhận một người có kinh nghiệm
nhưng không có động cơ phục vụ. Bởi yếu kém về nhận thức, kỹ năng có thể học để
bù đắp, còn sự thay đổi động cơ sẽ khó khăn hơn. Và dĩ nhiên, nhân viên nào làm việc
có hiệu quả, phục vụ khách hàng tốt sẽ là người được ghi nhận, khen thưởng, có cơ
hội thăng tiến nhanh hơn trong doanh nghiệp. Do đó, người ta có thể nói: "Hãy cho tôi
biết trong cơ quan anh chị người được trọng dụng là người như thế nào, tôi sẽ nói
được văn hóa của tổ chức anh chị là văn hóa như thế nào".
1.2 Nhóm yếu tố chuẩn mực
Có thể hình dung đây là vòng bên ngoài liền kề với lõi trong cùng của cây gỗ
khi cưa ngang. Nhóm yếu tố chuẩn mực là những quy định không thành văn nhưng
được mọi người tự giác tuân thủ. Ai không tuân theo dường như cảm thấy mình có lỗi.
Chẳng hạn, văn hóa truyền thống của Việt nam vốn đề cao tính cộng đồng. Chủ nghĩa
Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 21 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

cá nhân là cái thuộc về cộng đồng. Giá trị này cũng được đưa vào và biểu hiện trong
nhiều tổ chức Việt nam.
Ví dụ, buổi sáng để bắt đầu ngày làm việc mới, mọi người thường ngồi cùng
nhau ít phút bên ly cà phê chuyện trò về thế sự, hỏi thăm nhau... rồi mới vào việc. Ai
không tham gia cảm thấy không phải và dường như sẽ có khó khăn khi hòa nhập. chia
sẻ trong công việc. Trong nhóm có người ốm, nếu cử một người đi thăm đại diện thấy
không yên tâm mọi người thấy dường như cần có mặt tất cả nhóm đi thăm mới phải

được các thành viên chia sẻ, áp dụng. Hoặc, nó chưa được lãnh đạo và cấp quản lý
trung gian chuyển tải vào các hoạt động của doanh nghiệp.
Ngược lại, trong điều kiện môi trường bên ngoài thay đổi, thì nhóm yêu tố vòng
ngoài cùng này sẽ chịu tác động trước hết và nói dễ thay đổi hơn các nhóm ở vòng
trong. Khi các nhóm ở các vòng bên ngoài so với lõi trong cùng thay đổi trong một
thời gian dài, đến lúc nào đó sẽ làm suy thoái giá trị được ví như lõi trong cùng của
thớ gỗ. Đến lúc đó thì văn hóa của doanh nghiệp đã thay đổi một cách tự phát. Sự thay
đổi này có thể phù hợp hoặc cản trở mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
2. Cấu thành của VHDN: gồm 3 tầng:

TẦNG SÂU
NHẤT

TẦNG TRUNG
GIAN

TẦNG BỀ
MẶT

Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 23 


GVHD: PGS- TS Trần Văn Thiện

VHDN như là một công trình kiến trúc về mặt xã hội của mỗi DN.
2.1 Tầng bề mặt:
- Tầng bề mặt là biểu hiện bên ngoài của VHDN (là phần mà ta có thể cảm nhận được
bằng các giác quan thông thường như thấy được, nghe được…)

của giá trị. Sự hình thành quan niệm giá trị của DN bao gồm những yếu tố sau:
3.1 Tính thời đại
Tính thời đại có tác động rất rõ tới sự hình thành quan niệm giá trị của DN.
Chẳng hạn, trong giai đoạn sơ khai của kinh tế thị trường, giá trị DN, giá trị con người
được đo bằng phương tiện duy nhất là tiền. Ngược lại, khi kinh tế thị trường đã phát
triển ở trình độ cao, giá trị DN:
giá trị con người = sự phát triển bền vững + uy tín + sự tôn vinh + đãi ngộ vật chất

3.2 Tính kinh tế
Quan niệm giá trị của DN phải bao hàm tính kinh tế là vì DN là tổ chức kinh tế,
hoạt động kinh doanh. Không tạo ra lợi nhuận sẽ không thể xây dựng được VHDN.
Tuy nhiên, tính kinh tế trong VHDN không thể hiện trực tiếp, thường ẩn sau những
nội dung và hình thức khác.
3.3 Trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm xã hội của DN càng ngày càng trở thành tiêu chuẩn quan trọng để
hình thành giá trị của DN. Bởi lẽ, DN là một thành viên trong xã hội và phải có trách
nhiệm bảo vệ môi trường sống; trách nhiệm hỗ trợ cộng đồng tôn trọng đạo đức kinh
doanh.

Xây dựng và phát triển Văn hóa doanh nghiệp tại Sacombank-SBS 

Trang 25 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status