Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở lên khốc liệt
“Thương trường là chiến trường”. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững
trên thị trường cần phải vạch ra cho mình những chiến lược phát triển phù hợp với xu
thế phát triển chung. Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển bền vững của doanh nghiệp là văn hóa doanh nghiệp. Ngày nay, để đánh giá
một doanh nghiệp, ngoài thị trường, cơ cấu tổ chức , người ta còn quan tâm đến giá
trị cốt lõi của nó, đó chính là văn hoá doanh nghiệp. Một doanh nghiệp xây dựng thành
công văn hoá của mình tức là đã sở hữu một tài sản đặc trưng, điều làm nên sự khác
biệt với đối thủ và giúp cho nó trường tồn.
Khi văn hoá doanh nghiệp là một tài sản, một nguồn lực thì nó cũng rất cần khả
năng sử dụng để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, cũng như cho mỗi thành viên trong
đó. Doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng văn hóa mạnh sẽ tạo ra sự gắn kết
giữa các thành viên, khơi dậy niềm tự hào doanh nghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần
phát huy tối đa khả năng sáng tạo của nhân viên, giúp cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp diễn ra thuận lợi.
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
1
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô và Ban lãnh đạo cùng toàn
thể các cán bộ công nhân viên trong công ty nơi em thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị Doanh nghiệp. Đặc
biệt là PGS.TS. Trần Hùng, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong
quá trình thực tập để em có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên công ty
TNHH MTV Thương mại Hà Tâm, cán bộ nhân viên phòng hành chính tổ chức, phòng
kế hoạch kinh doanh,…đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và thực hiện
đề tài nghiên cứu này.
2.1.2. Văn hóa doanh nghiệp 12
2.2. Một số lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp 13
2.2.1. Nội dung của văn hóa doanh nghiệp 13
2.2.2. Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp với văn hóa kinh doanh và văn hóa
dân tộc 19
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xây dựng và
phát triển VHDN của những năm trước 20
2.4. Phân định nội dung nghiên cứu xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 21
2.4.1. Nội dung của xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 21
2.4.2. Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp 23
2.4.3. Vai trò của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 25
2.4.4. Tác động của văn hóa doanh nghiệp tới sự phát triển doanh nghiệp 27
2.4.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh
nghiệp. 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÀ TÂM 32
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
3
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu 32
3.1.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp 32
3.1.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thông tin thứ cấp. 33
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc xây dựng
và phát triển VHDN tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm 33
3.2.1. Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty 33
3.2.2. Tổng quan về quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công
ty trong thời gian qua. 38
3.2.3. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới việc xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp của công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm 41
4.3.5. Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới 62
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
5
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Số liệu cán bộ công nhân viên công ty phân theo trình độ
Bảng 3.2: Số liệu về sự nhận thức của cán bộ nhân viên về biểu hiện của VHDN tại
văn phòng giao dịch công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Bảng 3.3: Số liệu về nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến VHDN của CBCNV
Bảng 3.4: Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo công ty Hà Tâm
Bảng 3.5: Cảm nhận của CBNV văn phòng giao dịch công ty trong quá trình làm việc
Bảng 3.6: Công tác xã hội của văn phòng giao dịch công ty Hà Tâm
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng giao dịch của công ty
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN: Hiệp hội các nước khu vực Đông Nam Á
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CNTT: Công nghệ thông tin
EU: Liên minh Châu Âu
GT.TS: Giáo sư tiến sĩ
ILO: Tổ chức lao động quốc tế
MTV: Một thành viên
NAFTA: Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
PGS. TS: Phó giáo sư tiến sĩ
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
SL: Số lượng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp, văn hóa là một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh sắc bén và có một
vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ giúp thu hút và gìn
giữ nhân tài, gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp, khơi dậy niềm tin, niềm tự
hào về doanh nghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần phát huy khả năng sáng tạo của các
nhân viên, giúp cho các hoạt động trong doanh nghiệp ổn định và giảm bớt rủi ro trong
kinh doanh,…Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là chìa khóa cho sự phát triển bền vững
cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp là
đòi hỏi cấp bách hiện nay và là điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần lưu tâm tới. Xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một xu hướng trên thế giới và
được nâng lên tầm chiến lược trong nhiều doanh nghiệp hiện nay.
Hiện nay, ở Việt Nam, khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn khá mới mẻ. Thực tế
cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta còn chưa có sự quan tâm cũng như nhận
thức đúng đắn về văn hóa doanh nghiệp, chưa thấy được vai trò, tầm quan trọng và sức
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
mạnh của văn hóa doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ở nước ta đa phần là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa, vốn kinh doanh còn hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo
nàn, công nghệ lạc hậu nên việc cạnh tranh còn nhiều hạn chế. Theo dòng chảy sôi
động của nền kinh tế thị trường, để tồn tại buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn cho
mình con đường phát triển phù hợp. Xác định văn hóa doanh nghiệp là một nhân tố
quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải xây dựng cho mình một nền tảng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, tạo
được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên bước đường phát triển của mình.
Công ty TNHH Một Thành Viên (MTV) Thương Mại Hà Tâm là một doanh
nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu, mua bán, chế biến, sản xuất các sản phẩm
từ gỗ; mua bán và trang trí nội thất, thủ công mỹ nghệ, trải qua hơn 10 năm hình
thành và phát triển, công ty đã đạt được khá nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh cũng như trong lĩnh vực xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Ngay từ
+ Thời gian: nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp tại công ty từ năm 2005 - 2010
1.5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục và một số phụ lục, kết
cấu của đề tài nghiên cứu được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng và phát triển văn hóa
doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xây dựng và
phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Tâm
Chương 4: Cá kết luận và đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh
nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau,
liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người. Trong lịch sử loài
người, xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau đã có rất nhiều định nghĩa về văn
hóa, mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về các
hoạt động của loài người như:
Theo cựu Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor đưa ra một định nghĩa: “Văn
hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống
(của mỗi cá nhân và cả cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra
trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền
thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng
không tuân thủ lập tức sẽ bị trừng trị theo luật lệ hà khắc của bộ lạc, bị giết hoặc làm
mồi cho thú giữ . Đối với tổ chức hay một doanh nghiệp bất kỳ nào cũng sẽ đề ra các
qui tắc riêng cho hoạt động của mình, bao gồm các qui tắc và chuẩn mực bắt buộc,
những lễ nghi và thủ tục cần thiết khi thực hiện một công việc nào đó. Chúng được
phát triển theo thời gian và làm toát lên những đặc điểm cơ bản về hoạt động của
doanh nghiệp đó. Cũng như văn hoá, VHDN có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay
quanh nó. Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện
và đầy đủ hơn:
Theo quan điểm của George De Sainte Marie - chuyên gia Pháp về doanh nghiệp
vừa và nhỏ: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền
thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền
móng sâu xa của doanh nghiệp”[6]
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc
biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ
nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” [4]
Theo quan điểm của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “Văn hóa
doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty
học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi
trường xung quanh”[4]
Theo quan điểm của hai học giả là Rolff Bergman và Ian Stagg đồng thời là
giảng viên của khoa quản trị kinh doanh trường đại học Monash - Úc cho rằng: “Văn
hoá doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa biểu đạt chung bao trùm lên toàn bộ
doanh nghiệp, có tính chất quyết định tới mọi hành vi và hoạt động của toàn bộ các
thành viên trong doanh nghiệp đó”[8]
Tóm lại, VHDN là những quy phạm chung nhất của một doanh nghiệp, nó định
hướng cho một doanh nghiệp và tạo nên những giá trị khác biệt giữa các doanh
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
nghiệp. Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về văn hoá doanh nghiệp, nhưng qua
- Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương
diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc.
- Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá
trị nào đó của một tổ chức xã hội. Chẳng hạn như Tháp nghiêng ở Italia, Kim tự tháp ở
Ai Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,…
- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược
của tổ chức.
- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của
doanh nghiệp.
- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với
sự ra đời và trưởng thành của tổ chức.
b) Nghi lễ, lễ hội
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị
kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm
trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ
chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự. Những người quản
lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị
được tổ chức coi trọng. Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của
tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện
trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những
niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức. Có bốn loại nghi lễ cơ bản:
- Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…)
- Củng cố (như lễ phát phần thưởng)
- Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá, chuyên môn…)
- Liên kết (như lễ hội, liên hoan…).
c) Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại
Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, những nhân
rất lớn nên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng. Xây dựng Logo của thương hiệu
phải có ý nghĩa văn hoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá. Logo của thương
hiệu phải có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau.
e) Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặc
một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và
những người có liên quan. Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn dụ “vịt trời” để thể
hiện quan điểm tôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4 chữ YEGA (Your
Employment Guaranteed Always: Công việc của bạn được đảm bảo mãi mãi).
Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanh
nghiệp, các khách hàng và những người khác luôn nhắc tới. Khẩu hiệu thường rất ngắn
gọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi
“sáo rỗng” về hình thức. Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hành
động, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp. Vì vậy, chúng cần được liên hệ
với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng. Chẳng
hạn như Slogan của Bristish Airway: “Hãng hàng không cả thế giới yêu thích”;
Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn”; “S-Fone - Nghe là thấy”; “Khơi nguồn sáng tạo”
của cafe Trung Nguyên.
f) Ấn phẩm điển hình
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
16
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan có thể
nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một doanh nghiệp. Chúng có thể là bản
tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, ấn
phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web)… Những
tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá
trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội.
2.2.1.2. Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp
a) Lý tưởng/Sứ mệnh
động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng; bảo vệ người tiêu dùng
c) Giá trị, niềm tin và thái độ
Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được
công nhận trong doanh nghiệp. Chúng được hình thành sau quá trình hoạt động lâu
dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết
các thành viên và trở thành điều mặc nhiên được công nhận. Chúng định hướng cho
cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp. Chẳng hạn như “Sự cống hiến đối với công ty”, “ra quyết
định tập thể” là giá trị văn hoá nền tảng trong các công ty truyền thống của Nhật Bản.
“Trả lương theo năng lực” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Tây còn
“trả lương theo thâm niên” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Đông.
Và khi đã được hình thành, các quan niệm chung rất khó thay đổi.
Tóm lại, giá trị, niềm tin và thái độ là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp, là
một hệ thống các giá trị, nguyên tắc được chia sẻ, truyền bá trong cán cán bộ công
nhân viên. Các giá trị này được hình thành từ tính cách, mong muốn của người lãnh
đạo, đóng góp của toàn thể nhân viên trong quá trình SXKD, luôn được tích luỹ, gọt
giũa, điều chỉnh theo thời gian cùng với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
d. Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá
Lịch sử và truyền thống văn hoá có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quan
điểm thiết kế của người quản lý hôm nay. Theo hướng tích cực thì các giá trị truyền
thống này sẽ trở thành những động lực làm việc, những điều tốt đẹp và những bài học
quý báu để các nhân viên lớp sau noi theo. Và cũng có khi những truyền thống đó có
thể trở thành rào cản cho việc sáng tạo, mở rộng những quan điểm sản xuất. Vì đó là
những giá trị cứng nhắc, máy móc, ngại thay đổi gây kìm hãm việc phát triển sản xuất
của doanh nghiệp. Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp
thu và không ngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa của
từng doanh nghiệp.
2.2.1.3. Các chuẩn mực hành vi
Hành vi ứng xử, giao tiếp trong doanh nghiệp như: cách xưng hô, nói năng, chào
hỏi (thái độ thân thiện, bình đẳng, khuyến khích tất cả các nhân viên đưa ra quan điểm
hoá hiện đại. Chỉ có như vậy mới kết hợp được tốt truyền thống và hiện đại, đó là sự
kết hợp có chọn lọc và nâng cao, từng bước hình thành văn hoá doanh nghiệp mang
đặc sắc Việt Nam.
Văn hóa doanh nghiệp nằm trong văn hóa kinh doanh (VHKD) của một quốc gia,
của một nền kinh tế. Hay nói cách khác, VHDN là sự thể hiện VHKD ở cấp độ công
ty. VHDN được coi là bộ phận quan trọng mang tính quyết định, là đầu mối trung tâm
của quá trình xây dựng nền VHKD ở Việt Nam hiện nay. Có thể thấy rõ điều này qua
kinh nghiệm của nhiều nước phát triển mà Nhật Bản là một điển hình, cách đây hơn 20
năm ở khắp các nhà máy, xí nghiệp của họ luôn có một khẩu hiệu “chất lượng sản
phẩm là danh dự của quốc gia”. Nhờ thế mà cả Thế giới tin tưởng, khâm phục gọi là
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
19
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
“Made in Japan”. Văn hoá mạnh trong mỗi doanh nghiệp sẽ tạo nền một nền văn hoá
mạnh của toàn xã hội.
Việc xây dựng và phát huy VHDN không chỉ tạo ra nguồn nội lực vững chắc
cho việc liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh
tranh trên thương trường, hơn nữa đó là điều kiện quyết định để có thể huy động cao
nhất các nhân tsố chủ quan, khách quan khác nhau đối với việc tập trung xây dựng
thương hiệu của bản thân từng sản phẩm, từng doanh nghiệp, góp phần xây dựng hệ
thống thương hiệu, VHKD Việt Nam nói chung. Xây dựng VHDN không chỉ đem lại
hiệu quả kinh doanh bền vững mà còn đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế, văn hoá,
chính trị, xã hội,…Vì khi ấy, lợi nhuận có được thông qua việc đặt lợi ích con người
và xã hội lên trên hết, dựa trên sự giải quyết hài hoà giữa các lợi ích (của doanh
nghiệp, của người tiêu dùng, của toàn xã hội) cả trước mắt và lâu dài.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xây
dựng và phát triển VHDN của những năm trước
Thời bao cấp, chúng ta thường nghe thấy các cụm từ “Văn hóa vùng”, “Văn hóa
làng xã”, “Văn hóa gia đình”, “Văn hóa dân tộc” và các nghiên cứu liên quan đến các
chủ đề này. Ngày nay, cụm từ “Văn hóa doanh nghiệp” lại xuất hiện và hiện đang
• Lãnh đạo phải là tấm gương: Lãnh đạo là người đặt nền móng xây dựng
VHDN, và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng, quan trọng nhất đối với doanh
nghiệp, vì vậy họ phải là tấm gương xây dựng VHDN. Họ phải đưa ra những quyết
định hợp lý trong việc xây dựng hệ thống giá trị văn hóa, và phải là người đi đầu trong
việc thực hiện các mục tiêu làm động lực gắn kết các thành viên trong công ty.
• VHDN phải do tập thể doanh nghiệp tạo dựng nên: Người lãnh đạo đóng vai
trò đầu tàu trong xây dựng VHDN, nhưng quá trình này chỉ có thể thành công với sự
đóng góp tích cực của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Để thu hút nhân viên quan
tâm tới VHDN, doanh nghiệp có thể mở các lớp huấn luyện về VHDN đối với nhân
viên mới, hay thường xuyên trưng cầu dân ý về môi trường, điều kiện làm việc của
doanh nghiệp.
• VHDN phải hướng về con người: Để có sự phát triển bền vững, doanh nghiệp
cần đề ra một mô hình văn hóa chú trọng đến sự phát triển toàn diện của người lao
động. Cần xây dựng môi trường làm việc mà ở đó mọi cá nhân đều phát huy hết khả
năng làm việc của mình.
• VHDN phải phù hợp với cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp;
phải phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, dựa trên điểm mạnh
của doanh nghiệp và phải phù hợp với môi trường kinh doanh, văn hóa dân tộc.
b. Quy trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Có nhiều mô hình được các nhà nghiên cứu đề xuất. Tuy nhiên mô hình được các
doanh nghiệp áp dụng nhiều nhất mà hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đã
đề xuất gồm 11 bước cụ thể như sau:
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
21
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Bước 1: Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh
nghiệp trong tương lai. Xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lược doanh nghiệp
trong tương lai.
Bước 2: Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công. Đây là bước cơ
bản nhất để xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị
22
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Bước 9: Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi và xây dựng các
chiến lược để đối phó. Lôi kéo mọi người ra khỏi vùng thoải mái của mình là một
công việc rất khó. Vì vậy người lãnh đạo phải khuyến khích, động viên và chỉ cho
nhân viên thấy lợi ích của họ tăng lên trong quá trình thay đổi.
Bước 10: Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn hóa. Các hành vi,
quyết định của lãnh đạo phải thể hiện là mẫu hình cho nhân viên noi theo và phù hợp
với mô hình văn hoá đã xây dựng. Trong gia đoạn các hành vi theo mẫu hình lý tướng
cần được khuyến khích, động viên. Hệ thống khen thưởng phải được thiết kế phù hợp
với mô hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp.
Bước 11: Tiếp tục đánh giá VHDN và thiết lập các chuẩn mực mới về không
ngừng học tập và thay đổi. Văn hoá không phải là bất biến vì vậy khi ta đã xây dựng
được một văn hoá phù hợp thì việc quan trọng là liên tục đánh giá và duy trì các giá trị
tốt. Truyền bá những giá trị đó cho nhân viên mới.
Tóm lại, xây dựng VHDN không đơn thuần là liệt kê ra các giá trị mình mong
muốn mà đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên, sự khởi xướng, cổ vũ, động viên
của lãnh đạo. Với cách hiểu đúng đắn tổng thể về VHDN và với mười một bước cơ
bản này sẽ giúp các doanh nghiệp từng bước xây dựng thành công văn hoá cho mình.
2.4.2. Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là loại tài sản vô hình của doanh nghiệp, người ta khó có
thể nhìn thấy trọn vẹn bằng mắt thường, khó có thể miêu tả được hình dáng cụ thể. Vì
vậy, khi xây dựng VHDN cần biết rõ các yếu tố tạo nên VHDN.
Theo cách tiếp cận của Luật gia Vũ Xuân Tiền - Tổng giám đốc Công ty cổ phần
tư vấn quản lý và đào tạo VFAM Việt Nam, VHDN được hình thành từ 5 yếu tố sau:
Yếu tố 1: Môi trường của doanh nghiệp: Là bối cảnh về kinh tế, xã hội mà doanh
nghiệp đang phải hoạt động trong nó, cùng tồn tại với nó. Môi trường doanh nghiệp có
môi trường chung và môi trường riêng.
• Môi trường chung là điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước trong từng
thời kỳ, có tác động rất lớn tới sự hình thành VHDN. Nói chung, các doanh nghiệp rất
cho con người, làm cho giá trị doanh nghiệp từ trừu tượng trở thành cụ thể…
Yếu tố 5: Mạng lưới văn hoá: Mạng lưới văn hóa là hình thức truyền bá thông tin
không chính thức trong nội bộ doanh nghiệp. Mạng lưới này thuộc loại tổ chức phi
chính thức và tồn tại trong tất cả các doanh nghiệp. Nó có tác dụng hai mặt: Truyền bá
thông tin xấu, gây bất lợi cho doanh nghiệp và truyền bá những điều tốt đẹp cho doanh
nghiệp. Muốn xây dựng VHDN phải làm cho mạng lưới này luôn luôn truyền bá
những thông tin tốt đẹp của doanh nghiệp.
Năm yếu tố hình thành VHDN là khách quan, nó tồn tại ngoài ý muốn chủ quan
của chủ doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng có tác động qua lại rất chặt chẽ với nhau.
Trong đó, môi trường doanh nghiệp là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, là tiền đề để xây
dựng VHDN. Do đó, xã hội càng hoàn thiện, minh bạch thì việc xây dựng VHDN của
các doanh nghiệp càng thuận lợi và ngược lại.
Luận văn tốt nghiệp Mai Xuân Thảo – K5HQ1C
24
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Theo một cách tiếp cận khác, H. Schein đã chia sự tác động của VHDN theo ba
tầng khác nhau. Khái niệm “tầng” ở đây được hiểu là mức độ cảm nhận được các giá
trị văn hoá trong doanh nghiệp, hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn
hoá đó. Đây là một cách tiếp cận khá độc đáo, từ hiện tượng đến bản chất của văn hoá,
phản ánh một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hoá đó.
• Tầng thứ nhất: bao gồm những yếu tố hữu hình: là những yếu tố có thể quan
sát được, là cơ sở vật chất của VHDN.
• Tầng thứ hai: là những gía trị được thể hiện, bao gồm những nguyên tắc, quy
tắc của hành vi ứng xử, thể chế lãnh đạo, tiêu chuẩn hoá hoạt động của doanh nghiệp,
niềm tin, giá trị và cách cư xử (văn hoá “quy phạm”)
• Tầng thứ ba: là những giả thiết cơ bản được ngầm định có liên quan đến môi
trường xung quanh, thực tế của doanh nghiệp, đến hoạt động và mối quan hệ giữa con
người trong doanh nghiệp, là trụ cột tinh thần của doanh nghiệp (văn hoá tinh thần)
2.4.3. Vai trò của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Việc xây dựng và phát triển VHDN có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự