Ứng dụng phương pháp tài sản và phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác định giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cho mục đích mua bán sáp nhập (ma) tại việt nam hiện nay - Pdf 41

Chuyên đề tốt nghiệp

TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ – K33

…………..o0o…………..

Chuyên đề tốt nghiệp:

“ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN VÀ
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG TIỀN
(DCF) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHO MỤC ĐÍCH
MUA BÁN – SÁP NHẬP (M&A) TẠI VIỆT
NAM HIỆN NAY.”

GVHD
SVTH
Lớp

: ThS. Ngô Văn Phong
: Phan Thị Kim Ngân
: Thẩm định giá 3 _ K33

TP.HCM tháng 4 năm 2011

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|



|

ii


Chuyên đề tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Xếp hạng loại hình doanh nghiệp.
Bảng 1.2 : Các loại hình mua bán sáp nhập.
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh cùa công ty từ năm 2006- 2010
Bảng 2.2 : Các chỉ số tài chính
Bảng 2.3 : Trị giá hàng dệt may của một số thị trƣờng lớn trong giai đoạn
2005- 2009
Bảng 2.4 : Đánh giá chênh lệch lại tài sản
Bảng 2.5 : Bảng điều chỉnh các tài sản so sánh
Bảng 2.6: Bảng phân tích, so sánh giữa TSTĐ và các TSSS
Bảng 2.7 : Bảng ƣớc tính giá trị tài sản là quyền sử dụng đất.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

v


Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

M&A :

Mergers and Acquisitions (mua bán sáp nhập)



Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Cùng với lộ trình gia nhập WTO và nền kinh tế thị trƣờng đang ngày cang
phát triển, nhu cầu cổ phần hóa cũng nhƣ mua bán sáp nhập (M&A) doanh nghiệp
đang nở rộ và phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Hiện Việt
Nam có khoảng 350 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động, trong số đó có tới 90% là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này đang là nhóm đối
tƣợng bị ảnh hƣởng nhiều nhất do những tác động khó khăn của nền kinh tế nhƣ
lạm phát, lãi suất ngân hàng cao… và đó là “miền đất hứa” cho các hoạt động mua
bán sáp nhập công ty giữa các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Cục Đầu tƣ nƣớc
ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ) dự báo trong vòng 6 - 10 năm tới, sẽ có khoảng
35% - 50% số doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sáp nhập hoặc bị sáp nhập. Một
trong những khâu quan trong và quyết định trong quá trình mua bán sáp nhập doanh
nghiệp đó là xác định đƣợc chính xác giá trị doanh nghiệp, vì khi mua bán hay sáp
nhập thì cả khách hàng và chủ doanh nghiệp đều quan tâm sẽ bán hoặc mua doanh
nghiệp với giá cả bao nhiêu là thích hợp. Chính vì thế mà tôi xin chọn đề tài : Ứng
dụng phương pháp tài sản và phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF) để xác
định giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cho mục đích mua bán sáp nhập (M&A) tại
Việt Nam hiện nay.
Tầm quan trọng của đề tài:
Trong những năm gần đây thì nền kinh tế Việt Nam đã có những tiến bộ
đáng ghi nhận, và Việt Nam vẫn đang cố gắng tiếp tục phát triển và đặt mục tiêu thu
hút nhiều hơn đầu tƣ từ nƣớc ngoài, vì vậy mà hoạt động mua bán sáp nhập doanh
nghiệp nói chung sẽ diễ ra hết sức sôi động trong mốt vài năm tới. Việc nghiên cứu
để áp dụng đƣợc mô hình thích hợp nhằm xác định một cách tƣơng đối chính xác
giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam trong bối cảnh thị trƣờng hiện nay khi
thị trƣờng chứng khoán còn nhiều non kém, luật pháp chằn chéo,… và nhiều vần đề

Luận văn chủ yếu dựa vào phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp suy luận,
phƣơng pháp phân tích, phán đoán và tổng hợp để nghiên cứu chuyên đề.
Kết cấu của đề tài :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về thẩm định giá trị doanh nghiệp
Chương 2: Ứng dụng phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu
(DCF) để xác định giá trị doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3: Thuận lợi và khó khăn khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp vừa
và nhỏ cho mục đích mua bán sáp nhập, đề xuất ý kiến.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

viii


Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .............................................. ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ...................................... iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ......................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... v
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................vi
MỤC LỤC ................................................................................................ viii
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP ..................................................................................... 1
1.1. Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp .............................................. 1

giai đoạn .................................................................................................... 14
1.3 Tìm hiểu về doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thực trạng, xu hƣớng mua bán sáp
nhập doanh nghiệp tại Việt Nam ............................................................... 16
1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. .............................................. 16
1.3.2. Tổng quan về mua bán sáp nhập doanh nghiệp .............................. 16
1.3.2.1. Khái niệm về mua bán sáp nhập doanh nghiệp ............................ 16
1.3.2.2. Hình thức mua bán sáp nhập doanh nghiệp ................................. 17
1.3.2.3. Lợi ích của việc mua bán sáp nhập doanh nghiệp........................ 18
1.3.2.4. Tình hình mua bán sáp nhập doanh nghiệp .................................. 20
1.3.3. Mua bán sáp nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................. 25
1.3.4. Khó khăn trong quá trình mua bán sáp nhập doanh nghiệp ............ 25
TÓM TẮT CHƢƠNG 1. ........................................................................... 27
CHƢƠNG 2:
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP TÀI SẢN VÀ PHƢƠNG PHÁP DÒNG TIỀN
CHIẾT KHẤU (DCF) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ .......................................................................................................... 28
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Asia garment manufacturer
Việt Nam ................................................................................................... 28
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Asia garment manufacturer
Việt Nam ................................................................................................... 28

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

x


Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................... 28


|

xi


Chuyên đề tốt nghiệp
CHƢƠNG 3
THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN,KHI TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CHO MỤC ĐÍCH MUA BÁN SÁP
NHẬP. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN. ..................................................................... 51
3.1.Thuận lợi. ............................................................................................ 51
3.2.Khó khăn. ............................................................................................ 51
3.3.Hạn chế trong quà trình xác định giá trị doanh nghiệp là công ty TNHH
Asia Garment Manufacturer Việt Nam. .................................................... 52
3.4.Đề xuất ý kiến...................................................................................... 52
KẾT LUẬN ............................................................................................... 54

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

xii


Chuyên đề tốt nghiệp

CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan thẩm định giá doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

1


Chuyên đề tốt nghiệp
 Ý muốn sở hữu DN là vì lợi nhuận:
Việc sở hữu DN đó chính là sở hữu các tài sản và bộ máy kinh doanh của DN. Việc
sở hữu này chỉ là phƣơng thức để đạt đến mục tiêu chính, đó là lợi nhuận.
1.1.2. Thẩm định giá doanh nghiệp
1.1.2.1. Giá trị doanh nghiệp
Trƣớc đây, tài sản hữu hình vẫn đƣợc coi nhân tố chính tạo nên giá trị DN.
Những nhân tố này bao gồm MMTB, đất đai, nhà cửa hoặc những tài sản tài chính
khác nhƣ các khoản phải thu và vốn đầu tƣ. Các tài sản này đƣợc xác định giá trị
dựa trên chi phí và giá trị còn lại nhƣ thể hiện trên bảng cân đối kế toán.
25 năm cuối của thập kỷ 20 chứng kiến sự thay đổi cực kỳ ấn tƣợng trong hiểu
biết của con ngƣời về những nhân tố tạo nên giá trị cổ đông. Thị trƣờng nhận thức
đƣợc sự hiện diện của tài sản vô hình và sự quan tâm đến giá trị của tài sản vô hình
ngày càng tăng khi mà khoảng cách giữa giá trị thị trƣờng và giá trị sổ sách của
công ty ngày càng lớn, thể hiện cụ thể nhất là trong các vụ mua bán và sáp nhập vào
những năm cuối của thập kỷ 1980. Mối quan tâm của các cấp quản lý đối với loại
tài sản này đã gia tăng một cách đáng kể.
Thƣơng hiệu là một tài sản vô hình đặc biệt và trở nên tài sản quan trọng nhất
trong nhiều DN xuất phát từ những tác động kinh tế mà thƣơng hiệu có thể mang
lại. Thƣơng hiệu ảnh hƣởng đến sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng, của nhân viên,
nhà đầu tƣ và cả các cơ quan công quyền. Các công trình nghiên cứu của Trƣờng
đại học Harvard và Interbrand đối với các công ty có trong bảng phân hạng
“Thƣơng hiệu tốt nhất toàn cầu” cho thấy các công ty này có khả năng hoạt động

hiện nhu cầu về đầu tƣ trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, tài trợ phát triển, tăng
cƣờng khả năng cạnh tranh và đƣợc tiến hành trên cơ sở giá trị DN đã đƣợc xác
định và đánh giá.
Ra các quyết định kinh doanh và tài chính
Giá trị DN phản ánh năng lực tổng hợp, khả năng tồn tại và phát triển của DN,
là căn cứ quan trọng trong quá trình phân tích, đánh giá trƣớc khi đƣa ra các quyết
định hoặc những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh và tài chính.
Đánh giá uy tín kinh doanh, khả năng tài chính và tín dụng
-

Các quyết định đầu tƣ, tài trợ hoặc tiếp tục tài trợ tín dụng cho DN đều căn

cứ vào các thông tin về giá trị DN đã đƣợc đánh giá về uy tín kinh doanh, về khả
năng tài chính và vị thế tín dụng.
-

Kết quả thẩm định giá trị DN là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công

chúng đầu tƣ ra quyết định đầu tƣ vào các loại chứng khoán do DN phát hành trên
thị trƣờng tài chính.
Quản lý vĩ mô

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

3



nguyên vật liệu, tìm kiếm nguyên vật liệu mới,…

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

4


Chuyên đề tốt nghiệp
 Môi trƣờng khoa học – công nghệ:
Bằng chứng của sự phát triển của khoa học – công nghệ là sản phẩm đƣợc nâng
cao chất lƣợng, đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày
càng cao trong đời sống.
Bƣớc phát triển của khoa học – công nghệ không chỉ là cơ hội mà còn là sự
thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của DN.
1.1.3.3. Môi trƣờng đặc thù (môi trƣờng ngành)
Là môi trƣờng bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến DN và DN có thể kiểm
soát đƣợc.
Quan hệ với khách hàng:
Quan hệ khách hàng tốt sẽ góp phần vào sự phát triển và thành công của DN.
Các nhân tố làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của DN trong quan hệ
khách hàng:
 Sự trung thành và thái độ của khách hàng;
 Số lƣợng và chất lƣợng khách hàng;
 Uy tín và mối quan hệ tốt và khả năng phát triển các mối quan hệ.
 Sự phát triển các thị phần;
 Tốc độ tiến triển của doanh số bán.
Quan hệ với nhà cung cấp:
Sự ổn định các nguồn cung cấp đƣợc thể hiện qua các quan hệ với nhà cung cấp,

của DN.
1.1.3.4. Môi trƣờng bên trong:
a. Hiện trạng tài sản:
Giá trị tài sản DN là biểu hiện xác thực nhất về giá trị DN :
-

Tài sản của DN là biểu hiện của yếu tố vật chất cần thiết, tối thiểu đối với

quá trình sản xuất – kinh doanh. Số lƣợng, chất lƣợng, trình độ kỹ thuật và tính
đồng bộ của tài sản là nhân tố quyết định đến số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm của
DN hay chính là nhân tố thể hiện năng lực cạnh tranh, khả năng thu nhập của DN.
-

Giá trị các tài sản của DN là cơ sở bảo đảm tối thiểu cho giá trị DN. Ít nhất

cũng có thể bán đi các tài sản DN là khoản thu nhập tối thiểu mà DN có thể có
đƣợc.
b. Vị trí kinh doanh.
Vị trí kinh doanh tạo ra nền tảng cho ƣu thế cạnh tranh của DN, tạo ra những giá
trị tiềm tàng đối với DN. Vị trí kinh doanh đƣợc đặc trƣng bởi các yếu tố về địa
điểm, địa hình, diện tích, phạm vị kinh doanh của DN và các chi nhánh trực thuộc.
c. Uy tín kinh doanh
Khi sản phẩm đã đƣợc khách hàng chấp nhận và đƣợc đánh giá cao, thì uy tín
của DN đã trở thành một tài sản có giá trị thực sự, đó chính là giá trị của thƣơng

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

6


Khả năng quản trị nguồn nhân lực;

-

Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin,….

Việc đánh giá năng lực nhiều khi mang tính định tính, vì vậy cần xem xét đến
các tác động và sự tƣơng quan với môi trƣờng.
f. Văn hóa doanh nghiệp
Mọi tổ chức đều có văn hóa và những giá trị độc đáo riêng, là tòan bộ các giá trị
văn hóa đƣợc gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của DN, trở
thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, thể hiện trong các hoạt động của DN
và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi ứng xử của mọi thành viên của DN.
Văn hóa DN là một giá trị tinh thần và hơn thế nữa, là một tài sản vô hình của DN.
Những tác động của văn hóa DN đến giá trị DN thông qua các đối tƣợng :
-

Khách hàng : Dƣới con mắt khách hàng, văn hóa DN đóng vai trò hết sức

quan trọng, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN :

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

7


Chuyên đề tốt nghiệp

trƣờng của tổng tài sản của DN
1.2.1.2. Công thức tính :
Giá trị thị trƣờng của DN đƣợc tính toán dựa trên bản cân đối tài sản của DN và
giá trị vốn chủ sở hữu đƣợc tính nhƣ sau :

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

8


Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó:
Ve: Giá trị thị trƣờng của vốn chủ sở hữu
Va: Giá trị thị trƣờng của toàn bộ tài sản
Vd: Giá trị thị trƣờng của nợ
Với:
- Đối với các công ty 100% vốn nhà nƣớc, giá trị thị trƣờng của toàn bộ tài
sản đƣợc tính toán theo thông tƣ 146/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007.
- Đối với các loại hình công ty khác, giá trị thị trƣờng của toàn bộ tài sản
(Va) bao gồm:
a) Tài sản là hiện vật:
-

Tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê):

Giá trị thực tế của tài sản cố định = Nguyên giá tính theo giá thị trƣờng * Chất
lƣợng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm thẩm định giá.
+ Đối với những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trƣờng thì căn cứ vào giá



Chuyên đề tốt nghiệp

-

Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá trị giao dịch trên thị trƣờng. Nếu

không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ
c) Giá trị tài sản ký cƣợc, kỹ quỹ ngắn hạn và dài hạn: đƣợc xác định theo số dƣ
thực tế trên sổ sách kế toán đã đƣợc đối chiếu xác nhận vào thời điểm thẩm định giá
d) Giá trị các khoản đầu tƣ ra bên ngoài DN : về nguyên tắc phải đánh giá một
cách toàn diện về giá trị đối với DN hiện đang sử dụng các khoản đầu tƣ đó. Tuy
nhiên nếu các khoản đầu tƣ này không lớn thì căn cứ vào số liệu của bên đối tác đầu
tƣ để xác định
e) Đối với các khoản phải thu : Do khả năng đòi nợ các khoản này có nhiều mức
độ khác nhau; nên thông qua việc đối chiếu công nợ, đánh giá tính pháp lý, khả
năng thu hồi nợ của từng khoản nợ cụ thể, từ đó loại ra những khoản nợ mà DN
không thể đòi đƣợc, để xác định giá trị thực tế của các khoản phải thu.
f) Đối với quyền thuê BDS: phải tính theo thu nhập thực tế trên thị trƣờng hoặc
theo phƣơng pháp chiết khấu dòng thu nhập trong tƣơng lai
-

Nếu doanh nghiệp đã trả tiền thuê một làn cho nhiều năm thì tính lại theo giá

thị trƣờng vào thời điểm thẩm định giá.
g) Giá trị tài sản vô hình của DN : theo phƣơng pháp này, ngƣời ta chỉ thừa nhận
giá trị các tài sản vô hình đã đƣợc xác định trên sổ kế toán ( số dƣ trên sổ kế toán
vào thời điểm thẩm định giá) hoặc lợi thế kinh doanh đƣợc hƣớng dẫn tính toán tại
thông tƣ 146/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007.

ngƣời mua có thể hỏi: “ Những tài sản khác nào sẽ bao gồm trong giao dịch này để
thêm vào bảng cân đối kết quả để biện minh cho việc đề nghị tăng giá.”
- Sau khi giao dịch hoàn thành, phƣơng pháp này cho phép phân bổ 1 lần giá
mua giữa những tài sản đƣợc mua lại. Giá mua phân bổ này thƣờng đƣợc yêu cầu
cho cả mục đích kế toán tài chính và kế toán thuế.
- Phƣơng pháp định giá này cung cấp cho ngƣời cho vay những thông tin mà họ
cần.
- Phƣơng pháp này đặc biệt hữu ích cho việc kiện tụng và vấn đề gây tranh cãi
khác. Bởi vì nó xác định các thành phần giá trị riêng lẽ của những tài sản riêng lẽ
của doanh nghiệp, nó cho phép đo lƣờng dể dàng ảnh hƣởng của những hành động
cáo buộc trên tổng thể giá trị của doanh nghiệp.
(b) Những hạn chế
Theo phƣơng pháp này, DN chỉ là một tập hợp các loại tài sản, nên giá trị DN
chỉ là tổng giá trị thị trƣờng của các tài sản của DN tại một thời điểm nhất định, giá
trị DN đƣợc cố định vào chính giá trị của các tài sản, tức là chỉ đánh giá DN ở một
trạng thái tĩnh, mà không đƣợc coi nhƣ một thực thể tồn tại sinh động, và còn có thể
đƣợc hoàn chỉnh, phát triển trong tƣơng lai.
Không cung cấp và xây dựng những thông tin cần thiết để các bên liên quan
đánh giá đƣợc về triển vọng sinh lời của DN.

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kim Ngân

|

11


Chuyên đề tốt nghiệp
Không xem xét và chú trọng đến các yếu tố phi vật chất, nhƣ là : trình độ quản
lý, uy tín, thị phần, thƣơng hiệu,…


|

12


Chuyên đề tốt nghiệp
Trong trƣờng hợp này, cổ tức dự kiến hàng năm là một khoản tiền ổn định (DIV
= DIV1=DIV2=…) và dòng cổ tức tƣơng lai của công ty có tỷ lệ tăng trƣởng dự
kiến hàng năm ổn định (g) và công ty đƣợc coi là tồn tại vĩnh viễn thì giá trị vốn
chủ sở hữu của công ty đƣợc tính theo công thức:

Với điều kiện r > g
Trong đó :
DIV : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông đều hàng năm
r : Tỷ suất sinh lợi mong muốn trên vốn cổ phần
g: Tỷ lệ tăng trƣởng dự kiến ổn định hàng năm
Ví dụ :
Công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu mỗi năm là 1,5 tỷ
đồng, biết suất sinh lợi mong muốn trên thị trƣờng của vốn cổ phần công ty là 10%
/ năm và cổ tức tăng trƣởng hàng năm là 5% thì giá trị vốn chủ sở hữu của công ty
X là

 Điều kiện áp dụng
Áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định. Cụ thể là :
Mô hình tăng trƣởng Gordon phù hợp nhất đối với những công ty có chính sách
chi trả cổ tức trong dài hạn hợp lý.
Mô hình tăng trƣởng Gordon đặc biệt phù hợp với những công ty dịch vụ công
ích có tăng trƣởng ổn định
 Ưu nhược điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status