Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần chè sông lô tuyên quang - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGÔ MINH TRANG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ
TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGÔ MINH TRANG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ SÔNG LÔ
TUYÊN QUANG


thuyết, chưa nắm được kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và những
người quan tâm tới đề tài này để cho đề tài được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn

Ngô Minh Trang


ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ
TRỊ DOANH NGHIỆP .................................................................................. 4
1.1. Các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp .............................................. 4
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp .................................................................. 4
1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp ............................................. 4
1.1.3. Phân loại doanh nghiệp nông nghiệp .............................................. 4
1.2. Xác định giá trị doanh nghiệp ............................................................. 7
1.2.1. Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp......................................... 7
1.2.2. Vai trò của việc xác định giá trị doanh nghiệp ................................ 7
1.2.3. Các phương pháp tính giá trị thực tế của doanh nghiệp ................. 9

3.2. Đánh giá thực trạng xác định giá trị các loại tài sản của doanh
nghiệp tại Công ty cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang ...................... 73
3.2.1. Ưu điểm .......................................................................................... 73
3.2.2. Hạn chế........................................................................................... 74
3.3. Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty cổ
phần chè Sông Lô - Tuyên Quang ............................................................ 76
3.3.1. Các căn cứ để xác định giá trị thực tế cho công ty ........................ 76
3.3.2. Phương pháp xác định ................................................................... 76


iv
3.3.3. Xác định giá trị TSCĐ và ĐTDH ................................................... 77
3.3.4. Xác định TSLĐ và ĐTNH tại Công ty ............................................ 80
3.3.5. Xác định giá trị đất đai của Công ty .............................................. 81
3.3.6. Xác định giá trị vườn chè ............................................................... 88
3.3.7. Xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp................... 98
3.3.8. Tổng hợp kết quả xác định giá trị doanh nghiệp năm 2012 ........ 100
3.4. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác
định giá trị doanh nghiệp ........................................................................ 102
3.4.1. Các giải pháp ............................................................................... 102
3.4.2. Kiến nghị ...................................................................................... 104
KẾT LUẬN .................................................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP


NG

Nguyên giá

GTDN

Giá trị doanh nghiệp


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

2.1

Các ngành nghề kinh doanh

29

2.2

Tình hình sử dụng lao động của công ty

39


3.2

Chênh lệch TSCĐ hữu hình trên sổ sách với giá trị thực tế

59

3.3

Tình hình tài sản cố định của công ty

61

3.4

Tình hình đầu tư dài hạn của công ty

64

3.5

Tình hình TSLĐ và ĐTNH tại công ty

64

3.6

Đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn Tỉnh Tuyên Quang

67


3.12

Đánh giá lại các loại TSCĐ đã khấu hao hết, thu hồi đủ vốn

78

3.13

Tài sản cố định đánh giá lại

79

3.14

Giá trị đất phi nông nghiệp của Công ty

82

3.15

Tổng diện tích của công ty phân bố cho các xã

84

3.16

Giá đất đối với đất trồng cây hàng năm

85


89

3.22

Tổng chi phí đầu tư trồng mới, chăm sóc 01 ha chè cành

89

3.23

Giá trị vườn chè của Công ty đánh giá lại năm 2011

95

3.24

Một số chỉ tiêu xác định giá trị lợi thế của Công ty

99

3.25

Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang

100

3.26

Tổng giá trị doanh nghiệp của Công ty CP chè Sông Lô Tuyên Quang


công chúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh
nghiệp phát hành trên thị trường tài chính. Không chỉ có thế, kết quả xác định
giá trị doanh nghiệp còn giúp cho doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến
quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh; giúp cho quá trình
chuyển đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu; đánh giá một cách khách quan các điểm
mạnh và điểm yếu của công ty. Việc xác định giá trị doanh nghiệp toàn diện
và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực, sẽ giúp doanh nghiệp phát
hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty, từ đó sẽ đưa ra được
những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó để gia tăng giá trị cho
các cổ đông và chủ doanh nghiệp.
Cũng như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác Công ty chè Sông Lô Tuyên Quang sau nhiều năm hoạt động dưới sự quản lý của nhà nước thì đến


2
năm 2010 đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang.
Công ty cũng đã tìm hiểu và lựa chọn phương pháp định giá phù hợp để xác
định giá trị doanh nghiệp tại Công ty. Trên thực tế thì việc xác định giá trị
doanh nghiệp của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, vẫn tồn tại khá nhiều điều
vướng mắc và cần nghiên cứu thêm.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, được sự nhất trí của khoa Đào tạo
Sau đại học và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Trần Hữu Dào tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương án xác định giá trị
doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần chè Sông Lô - Tuyên Quang”
2 - Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp nông
nghiệp nói chung và cho Công ty CP chè Sông Lô - Tuyên Quang nói riêng
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp xác định giá trị doanh
nghiệp trong nông nghiệp;

- Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty cho năm 2012
+ Xác định giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn
+ Xác định giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
+ Xác định giá trị đất đai
+ Xác định giá trị vườn cây
+ Xác định giá trị lợi thế và tài sản vô hình của doanh nghiệp
+ Tổng hợp các phương án xác định giá trị doanh nghiệp cho Công ty
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp xác
định giá trị DN.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp (năm 2005) của nước ta hiện nay, doanh
nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.[14]
1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nông nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong
nông nghiệp, bao gồm một tập thể những người lao động có sự phân công và
hợp tác lao động để khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố các
điều kiện của sản xuất nông nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hóa thực
hiện dịch vụ theo yêu cầu của xã hội.[8]
Doanh nghiệp nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp
hàng hóa
- là đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở, là nơi kết hợp giữa sản xuất và

* Doanh nghiệp nông nghiệp kiểu công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: [14]
Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luật doanh nghiệp ban
hành ngày 29/11/2005 gồm 2 loại:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên: Công ty trách nhiệm
hữu hạn nhiều thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân với số lượng không
quá 50. Thành viên của công ty phải có trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công


6
ty. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
các điều 43, 44, 45 của luật doanh nghiệp.
Công ty TNHH nhiều thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH nhiều thành viên không được phép phát hành cổ phiếu.
+ Công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá
nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH một thành viên không được phép phát hành cổ phiếu.
- Công ty cổ phần:[14]
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các
phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng
cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. Cổ đông
có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật này.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy chứng

hữu biết rõ được giá trị thực tế của doanh nghiệp, từ đó họ có thể lập các kế
hoạch, chiến lược phát triển trong tương lai cho doanh nghiệp.
Vấn đề chia tách sát nhập cổ phần hoá hoặc huy động vốn cũng trở lên
thuận lợi hơn rất nhiều.
Đối với nhà đầu tư: Với bất kỳ một nhà đầu tư nào trên thị trường họ
luôn mong muốn đồng vốn đầu tư của mình không những được bảo toàn mà
còn phải có lãi với từng mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau. Tại cùng một
mức rủi ro họ luôn muốn nhận được mức lợi nhuận cao nhất. Do đó, việc xác
định giá trị doanh nghiệp là một cơ sở quan trọng cho nhà đầu tư ra các quyết
định của mình. Nhà đầu tư sẽ trả lời được các câu hỏi : Có nên đầu tư vào


8
doanh nghiệp này hay không? Mức giá là bao nhiêu thì phù hợp? Bên cạnh đó
những thông tin nhận được trong quá trình định giá sẽ giúp nhà đầu tư dự
đoán được một phần tiềm năng phát triển của công ty trong tương lai.
Đối với các tổ chức tài chính trung gian trên thị trường: Một trong
những cơ sở quan trọng để các tổ chức tài chính trung gian trên thị trường hay
các chủ nợ, bạn hàng của doanh nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn hoặc hợp
tác làm ăn, đầu tư vào doanh nghiệp là: xem xét khả năng sinh lời của doanh
nghiệp trong tương lai cũng như khả năng phát triển bền vững của doanh
nghiệp. Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp sẽ cung cấp rất nhiều thông
tin về doanh nghiệp. Qua đó họ có thể dễ dàng đưa ra các quyết định trong
mối quan hệ với doanh nghiệp.
Đối với nhà nước:
Quá trình phân tích trên cho ta thấy vai trò nổi bật của việc xác định giá
trị doanh nghiệp là :
Một là: đối với việc chuyển nhượng mua bán, sát nhập thôn tính doanh
nghiệp thì hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp sẽ giúp cho người mua và
người bán đưa ra mức giá hợp lý, tạo cơ sở cho việc mua bán một cách công

phần đều chấp nhận được.
b. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp.
- Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng tài sản của doanh
nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tổ chức định giá.
- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại
trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê đất và
giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp.


10
c. Nội dung phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp
tài sản
Theo nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính Phủ thì giá
trị thực tế của doanh nghiệp CPH được xác định như sau:
* Xác định giá trị thực tế tài sản
Giá trị thực tế tài sản được xác định bằng đồng Việt Nam. Tài sản đã
hạch toán bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước công bố tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Đối với tài sản là hiện vật chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ
phần tiếp tục sử dụng. Giá trị thực tế của tài sản được tính theo công thức:
Giá trị thực
tế của tài sản =

Nguyên giá tính theo
giá thị trường tại thời x
điểm tổ chức định giá

được đánh giá lại không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại
mua sắm mới; của nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30% so với chất
lượng của tài sản cùng loại đầu tư xây dựng mới.
- Tài sản cố định đã khấu hao thu hồi đủ vốn; công cụ lao động, dụng cụ
quản lý đã phân bổ hết giá trị vào chi phí kinh doanh nhưng công ty cổ phần
tiếp tục sử dụng phải đánh giá lại để tính vào giá trị doanh nghiệp theo
nguyên tắc không thấp hơn 20% giá trị tài sản, công cụ, dụng cụ mua mới.
- Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi và các giấy tờ có giá (tín phiếu,
trái phiếu,...) của doanh nghiệp được xác định như sau:
+ Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ.
+ Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngân
hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
+ Các giấy tờ có giá được xác định theo giá giao dịch trên thị trường.
Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ.
- Các khoản nợ phải thu tính vào giá trị doanh nghiệp được xác định theo
số dư thực tế trên sổ kế toán sau khi xử lý theo quy định.
- Các khoản chi phí dở dang: đầu tư xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh,
sự nghiệp xác định theo thực tế phát sinh hạch toán trên sổ kế toán.
- Giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác định theo
số dư thực tế trên sổ kế toán đã được đối chiếu xác nhận.


12
- Giá trị tài sản vô hình (nếu có) được xác định theo giá trị còn lại đang
hạch toán trên sổ kế toán. Riêng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo
quy định riêng.
* Giá trị quyền sử dụng đất
Việc tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp căn
cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 59/2011/NĐ - CP và Nghị định số
123/2007/NĐ - CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung

đất cho Ngân sách nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp
pháp (đã thanh toán tiền nhận chuyển nhượng, đã hoàn thành hoặc chưa hoàn
thành thủ tục cấp, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), kể cả diện
tích đã giao cho doanh nghiệp xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê kinh doanh
khách sạn, kinh doanh thương mại dịch vụ; xây dựng kết cấu hạ tầng để
chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá
trị doanh nghiệp.
+ Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá được giao đất xây dựng nhà,
hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê có thực hiện chuyển nhượng một
phần diện tích nhà cao tầng cho cơ quan khác làm trụ sở hoặc kinh doanh thì
giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp chỉ tính cho phần diện
tích nhà, hạ tầng do doanh nghiệp cổ phần hoá sử dụng (là tài sản cố định của
doanh nghiệp cổ phần hoá) được xác định như sau:
Giá trị quyền sử
dụng đất tính vào
giá trị doanh nghiệp

Giá trị quyền sử dụng

Giá trị quyền sử dụng
=

đất được giao

-

đất phân bổ cho diện
tích nhà chuyển nhượng

Giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà chuyển giao được

vốn nhà nước
doanh của = theo sổ kế
doanh
toán tại thời
nghiệp
điểm định giá

x

Tỷ suất lợi
Lãi suất của trái phiếu
nhuận sau thuế trên
Chính phủ có kỳ hạn 5
vốn chủ sở hữu
năm do Bộ Tài chính
bình quân 3 năm
công bố tại thời điểm gần
trước thời điểm xác
nhất với thời điểm xác
định giá trị doanh
định giá trị doanh nghiệp
nghiệp


15
Trong đó:
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm định
giá (thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) được xác định bằng giá trị doanh
nghiệp theo sổ kế toán (là tổng giá trị tài sản thể hiện trong Bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này) trừ các

công thức xác định giá trị doanh nghiệp như sau:
Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp chuyển đổi bằng (=) Tổng giá trị thực
tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại cộng (+) Giá trị lợi thế kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại bằng (=) Tổng giá
trị thực tế TSCĐ và ĐTDH cộng (+) Tổng giá trị thực tế TSLĐ và ĐTNH.


16
Đối với doanh nghiệp nông lâm nghiệp tài sản đất và tài sản vườn cây là
hai loại tài sản đặc biệt và có những phương pháp xác định giá trị riêng, do đó
khi tính giá trị tài sản của doanh nghiệp cần tách riêng 2 loại tài sản này. Vì
vậy, ta có: Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp nông lâm nghiệp được tính bằng
công thức:
Tổng giá
Giá trị lợi
Giá trị
trị thực
Giá trị thực
Giá trị
Giá trị
thế kinh
thực tế
tế của
=
+ tế TSLĐ và + vườn + quyền sử + doanh của
TSCĐ và
doanh
ĐTNH
cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status