Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV cao su EAHLEO đắc lắc - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Xây dựng phương án xác định giá
trị doanh nghiệp tại công ty TNHH một thành viên Cao su Ea H’leo - Tỉnh
Đắk Lắk ”,tôi luôn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của rất nhiều
người.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa đào tạo Sau
đại học, Khoa Kinh tế và QTKD.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các
cán bộ, công nhân viên trong Công ty TNHH một thành viên Cao su Ea H’leo
- Huyện Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian
nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS.Trần Hữu Dào người
đã định hướng tư duy, cung cấp tài liệu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu tìm hiểu tại Công ty TNHH một thành viên
Cao su Ea H’leo - Huyện Ea H’leo - Tỉnh Đắk Lắk do thời gian có hạn, chưa
nắm được kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và những người quan
tâm tới đề tài này để cho đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Hoàng Văn Xuân


ii

iii

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ..........................................27
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................28
2.1.3. Đặc điểm dân sinh kinh tế xã hội .............................................................29
2.1.4. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của của công ty....................29
2.1.5. Đặc điểm đất đai của công ty ...................................................................35
2.1.6. Tình hình biến động nguồn vốn của công ty............................................37
2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 03 năm gần đây .......39
2.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................42
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................43
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu: .......................................................................43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................50
3.1. Thực trạng xác định giá trị các loại tài sản của công ty TNHH MTV
Cao su Ea H’leo ......................................................................................................50
3.1.1. Căn cứ xác định giá trị tài sản tại công ty ...............................................50
3.1.2. Thực trạng xác định tài sản cố định và đầu tư dài hạn ..........................50
3.1.3. Thực trạng xác định giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn...........................54
3.1.4. Thực trạng xác định giá trị quyền sử dụng đất của công ty ...................55
3.1.5. Thực trạng xác định giá trị vườn cây của công ty ..................................55
3.1.6. Thực trạng xác định giá trị lợi thế kinh doanh của công ty ..................57
3.1.7. Tổng hợp kết quả xác định giá trị các loại tài sản năm 2011 ................57
3.1.8. Đánh giá thực trạng xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp tại công
ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo ........................................................................58
3.2. Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước tại công
ty TNHH MTV viên Cao su Ea H’leo ................................................................61
3.2.1. Các căn cứ để xác định giá trị thực tế cho công ty ...............................61
3.2.2. Phương pháp xác định .............................................................................61
3.2.3. Xác định giá trị TSCĐ và ĐTDH ............................................................62


3

CPH

Cổ phần hóa

4

DN

Doanh nghiệp

5

DNNN

Doanh nghệp nhà nước

6

ĐTDH

Đầu tư dài hạn

7

ĐTNH

Đầu tư ngắn hạn


13

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

14

TSCĐ

Tài sản cố định

15

TSLĐ

Tài sản lưu động

16

UBND

Ủy ban Nhân dân

TT


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Tình hình sử dụng lao động của công ty
34
Hiện trạng tình hình sử dụng đất đai của công ty
36
Tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2009-2011)
38
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm của công ty (2009 – 2011)
41
Tình hình tài sản cố định của công ty
51
Tình hình đầu tư dài hạn của công ty
53
Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
54
Giá trị vườn cây cao su của công ty
56
Tổng giá trị taì sản của công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo
57
Đánh giá lại các loại TSCĐ đã khấu hao hết, thu hồi đủ vốn
63
Tổng giá trị tài sản cố định đánh giá lại
64
Tình hình đầu tư dài hạn của công ty
65
Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
66
Giá trị quyền sử dụng đất phi nông nghiệp theo đơn giá Nhà nước
67
Giá trị quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của công ty theo đơn 69

Tên hình

Trang

2.1

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 30

30

2.2

Sơ đồ khung phương pháp nghiên cứu nghiên cứu của đề tài

41


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đồng thời với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, xu
hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động ở các cấp độ khác nhau, cùng với
trào lưu hợp nhất, sát nhập, liên doanh, liên kết, tiếp quản…thì xác định giá trị
doanh nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Kết quả xác
định giá trị doanh nghiệp cho thấy bức tranh tổng quát về giá trị thực tế của
doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho việc đưa ra quyết định đầu tư,
liên doanh, liên kết, mua bán doanh nghiệp, thanh lý tài sản thuộc sở hữu nhà
nước, đền bù giải phóng mặt bằng v.v...
Trong những năm qua, cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp là chủ trương lớn, là

2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần hoàn thiện phương pháp xác định giá trị DNNN tại công ty
TNHH MTV viên Cao su Ea H’leo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng xác định giá trị tài sản của công ty TNHH MTV
viên Cao su Ea H’leo;
- Xây dựng phương án xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH
MTV viên Cao su Ea H’leo;
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loại tài sản để xác định giá trị doanh nghiệp tại công ty TNHH
MTV Cao su Ea H’leo.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2011.
- Về mặt không gian: Công ty TNHH MTV Cao su Ea H’leo


3

Số 499 đường Giải phóng - Thị trấn Ea Đrăng - Huyện Ea H’leo Tỉnh Đắk Lắk.
4. Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp;
- Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao
su Ea H’leo;
- Thực trạng xác định giá trị các loại tài sản tại công ty TNHH MTV
Cao su Ea H’leo:
+ Thực trạng xác định tài sản cố định và đầu tư dài hạn
+ Thực trạng xác định giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

[10]
1.1.3. Phân loại doanh nghiệp nông nghiệp
* Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước [10]
Là loại hình doanh nghiệp nông nghiệp do Nhà nước thành lập, đầu tư
vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu, là pháp nhân kinh tế hoạt động hoạt
động theo pháp luật, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao.
Với tư cách là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, các doanh nghiệp
Nhà nước trước hết thực hiện chức năng định hướng, tạo tiềm lực kinh tế cho
Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết đối với nông nghiệp cũng như nền kinh
tế.


5

Các doanh nghiệp Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc nắm giữ các
hoạt động quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp như: sản xuất và
bảo tồn giống gốc, các hoạt động thú y, bảo vệ thực vật…
Thông qua hoạt động của mình thực hiện chức năng hỗ trợ kinh tế hộ nông
dân.
Các doanh nghiệp Nhà nước còn có vai trò trong việc giữ gìn an ninh quốc
phòng khi được tổ chức ở các vùng biên giới, hải đảo.
* Doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân [10]
Là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
* Doanh nghiệp nông nghiệp kiểu công ty
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: [14]
Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo luật doanh nghiệp ban
hành ngày 29/11/2005 gồm 2 loại:

- Công ty hợp danh:[14]
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở
hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một cái tên chung. Ngoài
các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn.
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.


7

Công ty hợp danh không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
1.2. Xác định giá trị doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm xác định giá trị doanh nghiệp
Xác định giá trị doanh nghiệp được hiểu là việc điều tra chi tiết và đánh
giá các hoạt động của công ty nhằm xác định giá trị hiện hữu và tiềm năng
của một doanh nghiệp; là tính toán, xác định sự thay đổi về mặt giá trị của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định; là quá trình ước tính khoản tiền
người mua có thể trả và người bán có thể thu khi bán doanh nghiệp.
Xác định giá trị doanh nghiệp là quá trình xác định giá trị thực tế của
một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trên cơ sở thị trường nhằm tạo
lập cơ sở để các bên tham gia giao dịch mua bán doanh nghiệp.[ 18]
1.2.2. Đặc điểm chung về xác định giá trị doanh nghiệp
Từ các định nghĩa trên tuy có phần khác nhau nhưng đều nêu lên một
số đặc điểm chung của việc xác định giá trị doanh nghiệp:[ 17]
- Giá trị doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị bao gồm: giá trị của các
tài sản của doanh nghiệp đang sở hữu và sử dụng, các tiềm năng lợi thế của

chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính.
Thứ tư, việc xác định giá trị doanh nghiệp giúp cho quá trình chuyển
đổi cơ cấu về vốn chủ sở hữu.
Thứ năm, quá trình xác định giá trị doanh nghiệp sẽ đánh giá một cách
khách quan các điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Việc xác định giá trị
doanh nghiệp toàn diện và thành công sẽ đem lại những hiệu quả tích cực, sẽ
giúp doanh nghiệp phát hiện ra những khu vực làm ăn hiệu quả của công ty,
từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp phát huy tối đa hiệu quả điểm mạnh đó
để gia tăng giá trị cho các cổ đông và chủ doanh nghiệp.
1.2.4. Các phương pháp tính giá trị thực tế của doanh nghiệp
Việc xác định giá trị doanh nghiệp được tính theo các phương pháp
sau: Phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu và các phương


9

pháp khác. Tuy nhiên, hiện nay phương pháp tài sản và phương pháp dòng
tiền chiết khấu được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất. [ 18], [6]
1.2.4.1. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
Xác định giá trị doanh nghiệp theo tài sản là phương pháp xác định giá
trị của một doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản hữu
hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá.
a. Khái niệm giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
Theo phương pháp tài sản: Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa
là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa
có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua, người bán cổ
phần đều chấp nhận được.
b. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Số liệu theo sổ kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp.


Chất lượng còn lại
x

của tài sản tại thời
điểm định giá

Trong đó:
+ Giá thị trường là giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị
trường bao gồm cả chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có). Nếu là tài sản đặc thù
không có trên thị trường thì giá mua tài sản được tính theo giá mua mới của
tài sản tương đương, cùng nước sản xuất, có cùng công suất hoặc tính năng
tương đương. Trường hợp không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài
sản ghi trên sổ kế toán.
Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy
định tại thời điểm gần nhất với thời điểm định giá đối với tài sản là sản phẩm
xây dựng cơ bản. Trường hợp chưa có quy định thì tính theo giá sổ sách, có
xét thêm yếu tố trượt giá trong xây dựng cơ bản. Riêng đối với các công trình
mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 năm trước khi xác định giá trị
doanh nghiệp: sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt. Trường hợp cá biệt, công trình chưa được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt nhưng đã đưa vào sử dụng thì tạm tính theo giá ghi trên sổ
kế toán.
+ Chất lượng của tài sản được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chất
lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp
với các quy định của Nhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành
tài sản; đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất; vệ sinh môi trường theo
hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật. Nếu chưa có quy định
của Nhà nước thì chất lượng tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải




12

một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 về phương
pháp xác định giá đất và khung giá đất: [4], [5], [6],
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hình thức thuê đất:
+ Đối với những doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm thì không tính
giá trị tiền thuê đất vào giá trị doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có sử
dụng các lô đất thuộc loại đất đô thị thì phải xác định giá trị lợi thế địa lý của
lô đất để tính vào giá trị lợi thế kinh doanh.
+ Đối với những doanh nghiệp đã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê đất hoặc đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày
01/7/2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) thì tính tiền thuê đất vào
giá trị doanh nghiệp theo giá thị trường tại thời điểm định giá được Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định và công bố.
+ Đối với những doanh nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước nay chuyển sang
hình thức được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá trị
quyền sử dụng đất được giao không tính vào giá trị doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp CPH lựa chọn hình thức giao đất thì phải
tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp theo quy định sau:
+ Đối với những doanh nghiệp CPH đang thực hiện hình thức thuê đất
nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì giá đất để xác
định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp CPH là giá đất do Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi doanh
nghiệp có diện tích đất được giao) quy định và công bố tại thời điểm tính giá
đất vào giá trị doanh nghiệp CPH theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp giá đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế
trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá

cho diện tích nhà
bàn giao

Giá trị quyền sử dụng đất phân bổ cho diện tích nhà chuyển giao được
xác định trên cơ sở giá bán của từng tầng hoặc hệ số các tầng do UBND tỉnh,
thành phố quy định.
* Giá trị lợi thế kinh doanh
Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
theo qui định tại Điều 32 Nghị định số 59/2011/NĐ - CP gồm giá trị thương
hiệu, tiềm năng phát triển được xác định như sau:[6]
- Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là
giá trị thương hiệu được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế cho việc tạo
dựng và bảo vệ nhãn hiệu, tên thương mại trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (bao gồm cả chi
phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát


14

sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, tuyên truyền trong
và ngoài nước để quảng bá, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty; xây dựng
trang web...).
- Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là
tiềm năng phát triển của doanh nghiệp được đánh giá trên cơ sở khả năng sinh
lời của doanh nghiệp trong tương lai khi so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanh
nghiệp với lãi suất trái phiếu Chính phủ như sau:
- Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo 2
phương pháp sau:
Giá trị lợi
thế kinh


năm trước thời

gần nhất với thời điểm

điểm xác định giá

xác định giá trị doanh

trị doanh nghiệp

nghiệp

Trong đó:
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm định
giá (thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp) được xác định bằng giá trị doanh
nghiệp theo sổ kế toán (là tổng giá trị tài sản thể hiện trong Bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này) trừ các
khoản nợ phải trả theo sổ kế toán tại thời điểm định giá.
- Vốn chủ sở hữu được xác định bao gồm số dư : Nguồn vốn đầu tư của
chủ sở hữu - tài khoản 411; Quỹ đầu tư phát triển - tài khoản 414 và Nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khoản 441 theo Quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành chế độ
kế toán doanh nghiệp. Việc xác định vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp cổ


15

phần hoá là các tổ chức tín dụng theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước
Việt Nam.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế xác định như sau:

tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại cộng (+) Giá trị lợi thế kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp sau khi đánh giá lại bằng (=) Tổng giá
trị thực tế TSCĐ và ĐTDH cộng (+) Tổng giá trị thực tế TSLĐ và ĐTNH.
Đối với doanh nghiệp nông lâm nghiệp tài sản đất và tài sản vườn cây là
hai loại tài sản đặc biệt và có những phương pháp xác định giá trị riêng, do đó
khi tính giá trị tài sản của doanh nghiệp cần tách riêng 2 loại tài sản này. Vì
vậy, ta có: Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp nông lâm nghiệp được tính bằng
công thức:
Tổng
giá trị
thực tế
của
doanh
nghiệp

=

Giá trị
thực tế
+
TSCĐ và
ĐTDH

Giá trị
thực tế
TSLĐ và
ĐTNH

+

b. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực
dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn, thiết kế xây dựng, tin học và
chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình
quân 05 năm liền kề trước khi cổ phần hoá cao hơn lãi suất của trái phiếu
Chính phủ có kỳ hạn 05 năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá
trị doanh nghiệp.
c. Căn cứ để xác định giá trị doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 05 năm liền kề trước thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 03 năm
đến 05 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần.
- Lãi suất của trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 05 năm tại thời điểm gần
nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền
của doanh nghiệp được định giá.


17

- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, trị giá tiền thuê đất xác định lại
trong trường hợp doanh nghiệp đã trả tiền 1 lần cho cả thời hạn thuê đất.
d. Nội dung phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp
dòng tiền chiết khấu
Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm định giá theo phương
pháp DCF được xác định như sau:
Giá trị thực tế
doanh nghiệp

Giá trị thực tế phần
vốn nhà nước

Pn
(1 K) n

Chênh lệch về giá trị quyền
+

sử dụng đất đã được giao
hoặc chênh lệch về tiền
thuê đất của số năm thuê
đất đã trả tiền còn lại ghi
tăng vốn nhà nước

Di
: là Giá trị hiện tại của cổ tức năm thứ i
(1+ K)

i

Pn
: là Giá trị hiện tại của phần vốn Nhà nước năm thứ n
n

(1+ K)
i : thứ tự các năm kế tiếp kể từ năm xác định giá trị doanh nghiệp (i: 1 n)
Di : Khoản lợi nhuận sau thuế dùng để chia cổ tức năm thứ i
n : Là số năm tương lai được lựa chọn (từ 3 đến 5 năm)
Pn : Giá trị vốn Nhà nước năm thứ n và được xác định theo công thức:


18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status