ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHÙNG KHÁNH TÀI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG CỦA INTERNET
ĐỐI VỚI THANH NIÊN HỌC SINH, SINH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa
HÀ NỘI – 2010
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADSL
:
:
Tổng thu nhập quốc nội
GO
:
Trò chơi trực tuyến (Game online)
HSSV
:
Học sinh, sinh viên
IP
:
Nghi thức Internet
ISP
:
Nhà cung cấp dịch cụ Internet
ITU
Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
TCP
:
Nghi thức điều khiển truyền tin
THPT
:
Trung học phổ thông
TNHSSV
:
Thanh niên học sinh, sinh viên
TV
:
Ti vi
UBND
:
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý tác động của Internet đối với TNHSSV…………….. 27
Bảng 2.1. 20 quốc gia có nhiều người sử dụng Internet nhất trên thế giới………...37
Bảng 2.2. Số người dùng Internet tại Việt Nam từ năm 2003-2010……………….39
Bảng 2.3. Tỷ lệ TNHSSV truy cập Internet hàng ngày tính theo độ tuổi………….42
Bảng 2.4. So sánh tần suất truy cập Internet hàng ngày giữa nam và nữ TNHSSV……43
Bảng 2.5. Tỷ lệ TNHSSV truy cập Internet hàng ngày tính theo địa bàn cư trú…..44
Bảng 2.6. Tần suất truy cập Internet của TNHSSV………………………………..44
Bảng 2.7. Mục đích truy cập Internet của thanh niên học sinh, sinh viên………...46
Bảng 2.8. Các thông tin TNHSSV muốn tìm kiếm khi truy cập Internet………….47
Bảng 2.9. Đánh giá của TNHSSV về nâng cao kiến thức, hiểu biết khi
sử dụng Internet…………………………………………………………………….49
Bảng 2.10. Đánh giá của TNHSSV về tình trạng lợi dụng Internet để tuyên truyền
tư tưởng phản động chống lại Nhà nước ta………………………………………...51
Bảng 2.11. Đánh giá của TNHSSV đối với các thông tin về Việt Nam đăng tải trên
các trang web nước ngoài………………………………………………………….53
Bảng 2.12. Đánh giá về tác động của Internet làm thay đổi quá trình học tập
của HSSV…………………………………………………………………………..55
Bảng 2.13. Ý kiến của TNHSSV theo bậc học về việc thu thập thông tin mới,
nhanh hơn, đầy đủ hơn, nhiều chiều hơn để phục vụ việc học tập…………...……57
Bảng 2.14. Đánh giá của TNHSSV về hưởng thụ văn hóa tinh thần qua Internet………62
Bảng 2.15. Đánh giá của TNHSSV về mức độ lợi dụng Internet để truyền bá
văn hóa phẩm đồi trụy…………………………………………………………..…66
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ TNHSSV truy cập các trang websex………….........68
Bảng 2.17. Ý kiến của TNHSSV về tác động của Internet đến hoạt động giao tiếp
trong thanh niên học sinh, sinh viên………………………………………...……..70
Bảng 2.18. Ý kiến của TNHSSV về tác động của các trò chơi trực tuyến………...74
Biểu 2.13. Tỷ lệ tương quan theo đối tượng bậc học và nhận định Internet
giúp thu thập nhiều thông tin mới, nhanh hơn, đầy đủ hơn để phục vụ việc
học tập của HSSV………………………………………………………..………..58
Biểu 2.14. Tỷ lệ tương quan tuổi và nhận định Internet giúp tăng cường khả năng
tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên…………………………………….……….58
Biểu 2.15. Ý kiến về việc Internet giúp TNHSSV hưởng thụ nhiều hơn những
sản phẩm văn hóa tinh thần của nhân loại…………………………………………63
Biểu 2.16. Ý kiến của TNHSSV về Internet làm thay đổi cách thức, thời gian,
không gian hưởng thụ âm nhạc của thanh niên…………………………………….64
Biểu 2.17. Ý kiến về việc Internet giúp TNHSSV được thưởng thức nhiều
bộ phim, vở kịch hay mà không cần đến rạp, nhà hát…………………..…………65
Biểu 2.18. Tỷ lệ TNHSSV đánh giá mức độ lợi dụng Internet để truyền bá VH
phẩm đồi trụy…………………………………………………………….…….…..66
Biểu 2.19. So sánh tỷ lệ nhận định truy cập thường xuyên các trang websex theo
đánh giá của bản thân HSSV được hỏi và về bạn bè của họ………………………68
Biểu 2.20. Tỷ lệ TNHSSV đánh giá Internet làm cho cách viết thư truyền thống
không còn…………………………………………………………………….…….71
Biểu 2.21. Đánh giá của TNHSSV về Internet làm thay đổi ngôn ngữ giao tiếp
thông thường………………………………………………………………….……73
Biểu 2.22. Đánh giá về ảnh hưởng tiêu cực của trò chơi trực tuyến đến việc
học tập …………………………………………………………………………..…76
Biểu 2.23. Đánh giá của TNHSSV về Internet dễ gây kích động và làm gia tăng
bạo lực trong giới trẻ…………………………………………………………….....76
Biểu 2.24. Mức độ đánh giá Internet giúp TN hiểu rõ hơn kiến thức về tình dục……...79
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
4
7. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................
4
8. Cấu trúc luận văn .............................................................................................
5
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG CỦA INTERNET
ĐỐI VỚI THANH NIÊN HỌC SINH, SINH VIÊN .......................................
6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................
6
1.1.1. Một số nghiên cứu trong nước ...................................................................
6
1.1.2. Một số nghiên cứu ngoài nước ...................................................................
8
1.2. Một số vấn đề về quản lý ..............................................................................
1.4.1. Mối quan hệ của Internet và thanh niên học sinh, sinh viên ......................
25
1.4.2. Quản lý tác động của Internet đối với thanh niên học sinh, sinh viên .......
26
1.5. Một số đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên học sinh, sinh viên ...................
31
Chương 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG
CỦA INTERNET ĐỐI VỚI THANH NIÊN HỌC SINH, SINH VIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................
26
2.1. Khái lược về địa bàn nghiên cứu ..................................................................
26
2.2. Quá trình phát triển Internet ..........................................................................
37
2.2.1. Quá trình phát triển Internet trên thế giới và tại Việt Nam ........................
37
2.3.5. Mục đích và các nội dung quan tâm khi truy cập Internet .........................
45
2.4. Thực trạng tác động hai mặt của Internet đối với thanh niên học sinh, sinh
viên trên địa bàn thành phố Hà Nội .....................................................................
48
2.4.1. Tác động của Internet đến nhận thức chính trị, tư tưởng và tiếp cận
thông tin trong thanh niên và thanh niên học sinh, sinh viên ..............................
48
2.4.2. Tác động của Internet tới việc học tập của thanh niên học sinh, sinh viên .......
55
2.4.3. Tác động của Internet đối với việc hưởng thụ văn hóa nghệ thuật, hoạt
động giao tiếp và giải trí trong thanh niên học sinh, sinh viên ............................
61
2.4.4. Tác động của Internet đối với vấn đề tình bạn - tình yêu trong thanh niên
học sinh, sinh viên ................................................................................................
77
2.5. Đánh giá thực trạng vai trò quản lý của các cơ quan chức năng, gia đình,
nhà trường và xã hội trước những tác động của Internet đối với thanh niên học
VỚI THANH NIÊN HỌC SINH, SINH VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI ...............................................................................................................
88
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .................................................................
88
3.2. Những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý tác động của Internet đối với
thanh niên học sinh, sinh viên trên địa bàn Hà Nội .............................................
89
3.3. Biện pháp quản lý tác động của Internet đối với thanh niên học sinh, sinh
viên trên địa bàn thành phố Hà Nội .....................................................................
93
3.3.1. Nâng cao nhận thức về Internet và tác động của Internet đối với thanh
niên học sinh, sinh viên trên địa bàn Hà Nội ......................................................
93
3.3.2. Nâng cao kiến thức, trang bị kỹ năng và bản lĩnh cho thanh niên học
sinh, sinh viên Hà Nội trong khai thác, sử dụng Internet ....................................
96
3.3.3. Tăng cường công tác quản lý, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, các giải
TÀI LIỆU THAM KHẢO
114
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mạng thông tin điện tử toàn cầu (Internet) là thành tựu khoa học và công
nghệ to lớn của nhân loại đã và đang làm thay đổi nhiều mặt, nhiều lĩnh vực của đời
sống xã hội. Nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin trên mạng Internet và các ứng
dụng của nó hiện nay ngày càng trở nên phổ biến, thường xuyên hơn trong xã hội,
đặc biệt là trong giới trẻ.
Internet với những lợi thế và tiện ích của nó đã đóng góp rất lớn cho sự phát
triển của xã hội hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Bên
cạnh đó, lợi dụng tính thông dụng, phổ biến và sự phức tạp trong quản lý thông tin
trên mạng cũng như như những hạn chế trong kiến thức và nhận thức của người sử
dụng, Internet đã bị lợi dụng làm công cụ để tuyên truyền, lôi kéo thanh niên, truyền
bá những giá trị phi văn hóa, phi đạo đức, tác động tiêu cực đến một bộ phận thanh
niên.
Trước tốc độ phát triển nhanh và ảnh hưởng ngày càng lớn của Internet ở
Việt Nam hiện nay, sự nhìn nhận, thừa nhận và đánh giá của xã hội về vấn đề này
cũng còn nhiều khác biệt, chưa đầy đủ, thậm chí là thiên lệch về những lợi ích cũng
như những hệ luỵ, tác động tiêu cực của Internet đối với xã hội nói chung và đối với
lối sống của thanh niên, thanh niên học sinh, sinh viên nói riêng. Hiện nay, khi đề
cập đến Internet, trong xã hội đang tồn tại hai khuynh hướng chủ yếu: một là đề cao
vai trò, những tiện ích của Internet mang lại, coi đó là một phương tiện quan trọng,
thậm chí có vai trò chi phối trong cuộc sống hiện đại; hai là quá nhấn mạnh tới
những tác động tiêu cực, coi Internet là một phương tiện để các thế lực thù địch
Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan
cũng như các nhà trường và gia đình đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm quản
lý, định hướng tác động của Internet đến xã hội, đến lớp trẻ nhằm vừa khai thác hiệu
quả, vừa đấu tranh ngăn chặn những tác động tiêu cực của nó. Tuy nhiên, do tính
rộng mở và tính ảo của mạng Internet nên việc quản lý còn gặp rất nhiều khó khăn,
bất cập. Vì thế, việc quan tâm nghiên cứu để có những biện pháp quản lý tác động
của Internet đối với xã hội, thanh niên nói chung, thanh niên học sinh, sinh viên nói
riêng là một đòi hỏi cấp bách và cần thiết nhằm góp phần phục vụ cho sự nghiệp
phát triển đất nước, đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ.
Với bản thân tác giả - là người có nhiều năm gắn bó với công tác thanh niên
và nhất là đối tượng thanh niên học sinh, sinh viên - thấy rằng Internet với thanh
niên nói chung và thanh niên học sinh, sinh viên nói riêng là một chủ đề mới, đang
thu hút sự quan tâm của xã hội cũng như giới trẻ; đây cũng là vấn đề tác giả có hứng
thú nghiên cứu và quan tâm đặc biệt trong thời gian vừa qua; đồng thời, với chuyên
ngành được đào tạo là “quản lý giáo dục”, tác giả chọn nghiên cứu về các biện pháp
quản lý tác động của Internet đến thanh niên học sinh, sinh viên để có thể đề xuất,
kiến nghị những biện pháp quản lý phù hợp, đồng bộ của nhà nước, gia đình, nhà
trường và xã hội để khai thác những ưu thế vượt trội, đồng thời khắc phục những tác
động, ảnh hưởng tiêu cực của Internet đối với nhóm đối tượng thanh niên đang ngồi
trên ghế nhà trường này. Thêm vào đó, với trách nhiệm và tình cảm của người cán
2
bộ chuyên trách làm công tác thanh niên lâu năm, tác giả muốn có được những đóng
góp cụ thể, có ý nghĩa trong công tác định hướng, giúp đỡ và hỗ trợ thanh niên nói
chung, thanh niên học sinh, sinh viên nói riêng trong học tập và cuộc sống thông qua
một phương tiện thú vị và đầy tính khám phá như Internet.
Trên cơ sở nhận thức của bản thân về những tác động của Internet đối với
thanh niên, thanh niên học sinh, sinh viên (TNHSSV) nói chung và trên địa bàn
thành phố Hà Nội nói riêng, tác giả chọn đề tài “Biện pháp quản lý tác động của
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Tác động của Internet đối với thanh niên học sinh,
sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý tác động của Internet đối với
thanh niên học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các biện pháp nâng cao nhận thức, kiến thức cho thanh niên học
sinh, sinh viên khi truy cập, sử dụng Internet; hoàn thiện các quy định của pháp luật
và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý
Internet; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cung cấp dịch vụ cũng
như khả năng kiểm soát tốt hơn thông tin trên Internet; đáp ứng tốt hơn nhu cầu
chính đáng của thanh niên học sinh, sinh viên thông quan hoạt động hấp dẫn, lành
mạnh trên Internet; phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội
trong quản lý việc sử dụng và những tác động của Internet đối với thanh niên học
sinh, sinh viên… sẽ phát huy được những tác động tích cực và hạn chế được những
tác động tiêu cực của Internet, mang lại hiệu quả thiết thực cho cuộc sống và học tập
của thanh niên học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng khảo sát: các đối tượng là thanh niên học sinh, sinh viên các
trường THPT Nhân Chính, Xuân Đỉnh; Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Đại
học Sư phạm thể dục thể thao; Đại học Bách khoa và Cao đẳng Sư phạm Hà Tây
(Hà Nội); các nhà quản lý về thông tin, truyền thông, nhà quản lý giáo dục, giáo
viên, phụ huynh học sinh, các chủ quán Internet công cộng…
- Về nội dung nghiên cứu: Tác giả dự kiến nghiên cứu tác động hai mặt tích
cực và tiêu cực của Internet đối với thanh niên học sinh, sinh viên ở bốn lĩnh vực cơ
học sinh.
* Phương pháp quan sát: Tác giả tiến hành quan sát số thanh niên sử dụng
Internet tại 05 đại lý Internet công cộng; quan sát các trang web (nội dung và hình
thức chuyển tải) mà thanh niên hay khai thác sử dụng.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục các tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tác động của Internet đối với thanh niên
học sinh, sinh viên.
- Chương 2: Thực trạng tác động và quản lý tác động của Internet đến thanh
niên học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Chương 3: Biện pháp quản lý tác động của Internet đối với thanh niên học
sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG
CỦA INTERNET ĐỐI VỚI THANH NIÊN HỌC SINH, SINH VIÊN
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số nghiên cứu trong nước
nghiên cứu đánh giá tác động của môi trường thể chế và pháp lý trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và truyền thông đối với sự phát triển của lĩnh vực này ở Việt Nam và
đề xuất phương pháp đánh giá tác động của môi trường thể chế và pháp lý đối với sự
phát triển công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam. Đây là đề tài nghiên cứu
về đánh giá tác động, nhưng là tác động của môi trường thể chế, pháp lý đối với sự
phát triển công nghệ thông tin và truyền thông. Vì thế công nghệ thông tin và truyền
thông (trong đó có Internet) được xem như là đối tượng tiếp nhận, bị tác động.
Qua tìm hiểu, tác giả cũng được tiếp cận với một số đề tài có nhiều nét tương
đồng với đề tài tác giả lựa chọn để viết luận văn này, đó là các đề tài: "Tác động xã
hội của Internet đến lối sống của sinh viên", của TS. Nguyễn Quý Thanh, "Tác động
của Internet đối với lối sống của thanh niên" của tác giả Dương Quốc Hưng. Đề tài
của TS. Nguyễn Quý Thanh tập trung nghiên cứu sự tác động tích cực và tiêu cực
của Internet đến hoạt động học tập của sinh viên; việc sử dụng thời gian rỗi của sinh
viên; tác động đến quan niệm sống cơ bản của sinh viên, nhưng chưa đưa ra những
giải pháp để phát huy tính tích cực, hạn chế tiêu cực đối với sự tác động của Internet
trong sinh viên; hoặc đề tài của tác giả Dương Quốc Hưng đi sâu nghiên cứu, đánh
giá những tác động của Internet đối với lối sống của thanh niên và đề xuất một số
biện pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích
cực nhằm góp phần định hướng, giáo dục lối sống cho thanh niên.
Nhìn chung, các đề tài trên chủ yếu nghiên cứu khía cạnh về sự tác động của
Internet đối với phát triển kinh tế- xã hội; hoặc là nghiên cứu ở góc độ đánh giá
những tác động của Internet đối với thanh niên, học sinh, sinh viên nhưng ở một
khía cạnh là lối sống của thanh niên hoặc của thanh niên học sinh, sinh viên trên
phạm vi cả nước. Đồng thời, nội dung nghiên cứu của một số đề tài chỉ tập trung vào
đánh giá những tác động của Internet mà không đi sâu và các biện pháp quản lý tác
động của Internet nhằm khai thác lợi thế, khắc phục bất lợi, thu hút sự quan tâm của
các lực lượng trong xã hội (cơ quan quản lý nhà nước, gia đình, nhà trường và xã
hội…) trong mục tiêu và cái đích hướng tới là những sự thay đổi tích cực của mỗi
thanh niên học sinh, sinh viên trong môi trường tương tác ngày càng thường xuyên
với phương tiện Internet. Vì vậy, ngoài việc tiến hành nghiên cứu về những tác động
Internet được đề ra là: Tăng cường giáo dục lòng yêu nước; xây dựng tư tưởng và
đạo đức trong sáng; tăng cường giáo dục cá nhân và sự tự chủ của mỗi cá nhân; tổ
chức các chương trình chống lại sự xâm chiếm và phản truyên truyền trên mạng; chủ
động học cách đối mặt với xâm nhập trực tuyến trên mạng Internet; hoàn thiện hệ
thống luật pháp chống tội phạm trên mạng Internet; tăng cường phát triển hệ thống
truyền thông và tạo ảnh hưởng trên Internet; phát triển các phần mềm tìm kiếm
thông tin hữu ích để tránh lãng phí nguồn lực và thời gian…
Với một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Awais, Bilal, M.Usman,
M.Waqas, Sehrish với chủ đề Tác động của việc sử dụng Internet đối với kết quả
học tập của sinh viên (Impacts of Internet Usage on Students’ Academic
Performance), đã kết luận: Internet là một công cụ hữu ích trong thời đại công nghệ
thông tin. Nó không chỉ phục vụ tốt cho các hoạt động kinh doanh mà còn hữu ích
8
cho việc học tập, giúp sinh viên nâng cao kỹ năng và khả năng của của mình trong
học tập kiến thức và chuyên môn, nghiệp vụ. Những sinh viên có được kết quả học
tập tốt đã sử dụng nhiều hơn Internet cho mục đích học tập, nghiên cứu và đã thu
nhận được nhiều kiến thức và thông tin trên khắp thế giới…
Nghiên cứu của tác giả Hossein Arsham với đề tài Tác động của Internet đối
với việc giảng dạy và học tập (Impact of the Internet on Learning and Teaching) đề
cập đến việc giảng dạy - học tập thông qua mạng Internet và sử dụng Internet phục
vụ cho mục đích nâng cao hiệu quả dạy - học. Những vấn đề tác giả quan tâm đi sâu
phân tích như: Internet - vấn đề chi phí và lợi ích; chia nhóm để đạt hiệu quả học tập
tối ưu; phương thức giảng dạy và học tập; việc hiểu rõ và đáp ứng các nhu cầu học
tập của người học; sự bảo đảm về kết quả đạt được; khắc phục khoảng cách về
không gian; đánh giá chất lượng thường xuyên; bảo đảm chất lượng bằng các công
cụ đánh giá; bảo đảm bằng quyền lợi của người học; đáp ứng yêu cầu phản hồi
nhanh chóng và đầu tư về thời gian dạy - học qua mạng; tạo cho người học những cơ
hội và thử thách; sự tin cậy; thách thức với việc dạy học sinh ảo; quan hệ đối tác với
tài chính… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước. Chủ thể
muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng quản lý đặt ra
phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ.
Quản lý nền sản xuất - xã hội là loại hình quản lý đặc biệt phát sinh từ tính
chất xã hội hóa lao động. Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến
một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như: Fredrich Wiliam Taylor người Mỹ;
Henri Fayol người Pháp; Max Weber người Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa
học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội.
Về nội dung, thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn như nhau.
Trong giáo trình Khoa học quản lý (Tập 1. Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội,
1999) đã ghi rõ: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn
thành công việc qua những nỗ lực của người khác. Quản lý là công tác phối hợp có
hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm
đạt được các mục đích của nhóm. Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó…”.
Đồng thời cũng có những quan điểm và định nghĩa khác nhau như:
Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ
thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định.
10
nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý và xã
11
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
hội học… Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao để đạt tới
mục đích.
1.2.2. Đặc điểm và chức năng của quản lý
* Đặc điểm của quản lý:
- Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý.
Đây là đặc điểm cơ bản, đầu tiên của quản lý đã được đề cập sơ bộ ở trên.
Nếu chủ thể quản lý không có thì việc quản lý đặt ra là vô nghĩa. Thực tế chỉ rõ,
nhiều tổ chức mặc dù có tồn tại chủ thể quản lý trên danh nghĩa, như do bất lực về
tiềm năng, về lực lượng vật chất, về pháp lý, về nhân cách…, khái niệm quản lý trở
thành hình thức và phù phiếm. Hoặc cũng có trường hợp ngược lại, có những tổ
chức do xuất hiện quá nhiều chủ thể quản lý mà các chủ thể này thế lực lại tương
đồng nhau, trong khi những mục tiêu của họ khác nhau, thì việc quản lý sẽ rất phức
tạp, đối tượng bị quản lý sẽ gặp muôn vàn trở ngại, khó có thể tồn tại và phát triển
bình thường.
Tất cả các tình huống trên đều có thể diễn ra trên thực tế do sự tác động biến
đổi của môi trường xung quanh với tư cách là các khách thể. Rõ ràng là việc quản lý
của một tổ chức trong thời đại ngày nay không thể nào không tính đến sự chi phối từ
nhiều phía của nhiều tổ chức khác nhau và từ các lực lượng chi phối của tự nhiên.
tồn tại tương ứng với các tác động quản lý của chủ thể; ii) họ biến đổi cấu trúc của
bản thân để thích nghi với các mệnh lệnh quản lý phi lý của chủ thể.
- Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật.
Đây cũng là đặc điểm quan trọng của quản lý. Nói quản lý là một khoa học vì
quản lý như đã xét ở trên, có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý.
Quản lý còn có phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, đó là quan điểm triết
học Mác - Lênin, là quan điểm hệ thống. Quản lý có những phương pháp cụ thể
được được sử dụng để nghiên cứu như các phương pháp phân tích, các phương pháp
toán kinh tế, các phương pháp tổ chức-hành chính, các phương pháp xã hội học, các
phương pháp tâm lý, các phương pháp lịch sử… Quản lý đồng thời còn là một nghệ
thuật vì nó còn tùy thuộc một phần vào tài nghệ, bản lĩnh, trí tuệ, nhân cách, bề dày
kinh nghiệm của người lãnh đạo của tổ chức. Quản lý còn là một nghề với nghĩa các
nhà lãnh đạo tổ chức phải có tri thức quản lý (qua tự học, tự tích lũy và qua các quá
trình được đào tạo ở các cấp độ khác nhau, hoặc ít nhất họ phải có các chuyên gia về
quản lý trợ giúp cho họ).
- Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.
Người lãnh đạo có ưu thế quan trọng trong tổ chức, họ có khả năng điều
khiển người khác và chi phối các nguồn lực và tài sản của tổ chức. Người lãnh đạo
còn là người có điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện các mong muốn của mình
13
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
thông qua việc sử dụng các con người khác trong quá trình dẫn dắt, thu hút, lôi kéo
thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Hiển nhiên việc
14
lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất,
mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một
cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và
tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động
phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những
hành động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính
chu kỳ như sau: i) người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động;
ii) người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đặt
ra; iii) người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch; iv) người quản lý hiệu
chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
1.3. Một số vấn đề về thông tin, truyền thông và Internet
1.3.1. Thông tin và quản lý thông tin
- Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách
quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội. Điều cơ bản là con
người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành
những hoạt động có ích cho cộng đồng.
Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên
đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ... Ngày nay, thuật ngữ "thông
tin" (information) được sử dụng khá phổ biến. Thông tin chính là tất cả những gì
mang lại hiểu biết cho con người. Con người luôn có nhu cầu thu thập thông tin
bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, giao tiếp với người
khác... Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là
cơ sở của quyết định.
Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênh
liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng điện từ (sóng
nhanh, mạnh của các phương tiện thông tin, truyền thông hiện đại như đài, TV, đặc
biệt là mạng Internet thì nhu cầu về thông tin của con người được đáp ứng một cách
tối đa, ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoàn cảnh, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu tìm
hiểu thông tin, học tập, sinh sống và làm việc. Hiện nay, nhiều người cho rằng chúng
ta đang sống trong một xã hội thông tin, ai có thông tin nhiều, nhanh và chính xác
người đó sẽ có được lợi thế vượt trội trong cạnh tranh và phát triển. Hay nói cách
khác, nhiều người cho rằng thế giới đang phát triển kinh tế tri thức, nước nào, tổ
chức nào, cá nhân nào có nhiều thông tin (trở thành tri thức) thì nước đó, tổ chức đó
và cá nhân đó sẽ có tiềm năng phát triển nhanh, phát triển vượt bậc.
Tuy nhiên, trong một xã hội tràn ngập thông tin, con người mà rộng hơn là tổ
chức, quốc gia nếu không biết quản lý, chọn lọc thông tin thì sẽ bị “chết chìm” trong
“biển thông tin” hỗn độn ấy. Vì thế, hơn lúc nào hết, mỗi quốc gia trên thế giới hiện
nay đều rất coi trọng việc quản lý, khai thác và định hướng thông tin trong phạm vi
lãnh thổ quốc gia mình để phục vụ cho đường lối chiến lược lâu dài cũng như mục
tiêu phát triển trong từng thời kỳ cụ thể. Ngày nay, muốn phát triển được, các quốc
gia không còn cách nào khác là mở cửa mạnh mẽ để giao lưu với thế giới, trong đó
việc mở cửa về lĩnh vực thông tin, truyền thông, đặc biệt thông qua việc phát triển
mạng Internet.
16
Trong phạm vi đề tài này, đối với nước ta, việc hoạch định chiến lược phát
triển cũng như quản lý thông tin và những tác động từ mạng Internet có ý nghĩa hết
sức quan trọng góp phần cho phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường giao thương và
giao lưu quốc tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh... Trong đó, việc quản lý những tác
động của Internet đối với người trong lứa tuổi thanh thiếu niên - nguồn nhân lực, thế
hệ tương lai của nước nhà - có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt. Vì thế hệ trẻ
ngày nay, nhất là lứa tuổi học sinh, sinh viên rất năng động, sáng tạo, có khả năng sử
dụng, khai thác thông tin trên phương tiện truyền thông hiện đại như Internet; đồng
thời họ cũng luôn có mong muốn tìm hiểu, khám phá cái mới và dễ thích nghi với