BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜ G ĐẠI
ỌC ẠC
Ồ G
***
GUYỄ
GỌC OA
OÀ T IỆ KIỂM SOÁT ỘI BỘ
CHI GÂ SÁC
TẠI P Õ G TÀI C Í
UYỆ VĨ
CỬU, TỈ
ĐỒ G AI
UẬ VĂ T ẠC SĨ KẾ TOÁ
Đồng ai - ăm 2016
- KẾ
OẠC
UẬ VĂ T ẠC SĨ KẾ TOÁ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Mai Thị
oàng Minh
Đồng ai - ăm 2016
OẠC
i
ỜI CẢM Ơ
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã giảng
dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng truyền đạt cho tác giả những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu làm nền tảng trong quá trình thực hiện luận văn.
Với những hiếu biết của mình, sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu để
hoàn thành luận văn của đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại
phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” tác giả mong muốn
những ý kiến đóng góp sẽ giúp Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh cửu Đồng
Nai cải thiện và phát huy trong công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách nhà nước tại
phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến PGS.TS. Mai Thị
oàng Minh, người
đã hướng dẫn chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn trong suốt
guyễn gọc Oanh
năm 2016
iii
TÓM TẮT UẬ VĂ
Đề Tài: Hoàn thiện KSNB chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện
Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Tác giả luận văn: guyễn gọc Oanh
gƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Mai Thị
ớp: 14CK911
oàng Minh
Nội dung tóm tắt:
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về KSNB chi ngân sách trên địa bàn huyện:
- Trình bày cơ sở lý thuyết về KSNB theo hướng dẫn của INTOSAL là một hệ
thống KSNB được cấu thành 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt
động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát
- Đồng thời tác giả trình bày nội dung chi ngân sách
- Quy trình kiểm soát nội bộ chi ngân sách của cơ quan tài chính cấp huyện
Chƣơng 2. Thực trạng KSNB chi NS tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện
Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai:
- Giới thiệu tổng quan về phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, Đồng
Nai
- Thực trạng về tình hình chi ngân sách tại phòng Tài chính kế hoạch huyện
DA
MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................. viii
DA
MỤC
Ì
Ả
..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
C ƢƠ G 1: CƠ SỞ Ý UẬ VỀ KIỂM SOÁT ỘI C I GÂ
SÁCHTRÊ ĐỊA BÀ
UYỆ .............................................................................6
1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công ..........................6
1.1.1 Lịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ ...................6
1.1.2 Khái niệm về kiểm soát nội bộ ...................................................................7
1.1.3 Mục tiêu, vai trò của kiểm soát nội bộ trong khu vực công ....................10
1.1.4 Đặc điểm của hệ thống KSNB ..................................................................11
1.1.5 Nội dung cơ bản cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ .............................12
1.5.1.1 Môi trường kiểm soát .........................................................................12
1.5.1.2 Đánh giá rủi ro ...................................................................................14
1.5.1.3 Hoạt động kiểm soát ..........................................................................15
KẾ
OẠC
HUYỆ VĨ
CỬU,
ĐỒ G AI ..................................................................................................28
2.1 Tổng quan về huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai ......................................................28
2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, lịch sử ...................................................................28
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội .......................................................................29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ...................................29
2.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Tài chính kế hoạch huyện
Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai ...................................................................................30
2.1.5. Tổ chức bộ máy của phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai ............................................................................................................31
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................31
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của CBCC công tác tại phòng Tài chính kế
hoạch huyện Vĩnh ..........................................................................................32
2.1.6 Thực trạng về tình hình chi ngân sách huyện tại phòng Tài chính kế hoạch
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai: .......................................................................34
2.2. Thực trạng hệ thống KSNB tại Phòng Tài Chính kế hoạch ...........................46
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng hệ thống KSNB tại Phòng Tài Chính
kế hoạch .............................................................................................................46
2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ...............................................46
2.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .................................................46
2.2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh
Cửu, tỉnh Đồng Nai ............................................................................................48
TẠI P Õ G TÀI C Í
KẾ
OẠC
UYỆ VĨ
CỬU, TỈ
ĐỒ G AI ..............................................................................................................71
3.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ...........................................71
3.1.1 Phù hợp với quy định INTOSAI trong lĩnh vực Chi ngân sách ...............71
3.1.2 Hoàn thiện kiểm kiểm soát nội bộ chi ngân sách trong quản lý NSNN ...71
3.2. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi NSNN tại phòng Tài chính kế
hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai .................................................................72
3.2.1. Hoàn thiện về môi trường kiểm soát .......................................................72
3.2.2. Hoàn thiện về đánh giá rủi ro ..................................................................72
3.2.3. Hoàn thiện về hoạt động kiểm soát..........................................................73
3.2.4. Hoàn thiện về Thông tin và truyền thông ................................................73
3.2.5. Hoàn thiện về các hoạt động giám sát .....................................................74
3.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ thông qua kiểm soát chi ngân sách Nhà
nước tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai ...................74
vii
3.3.1 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB .....................................74
3.3.2. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thông qua kiểm soát chi thường xuyên......77
3.4 Một số kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài
Bảng 2.8: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro ..............................51
Bảng 2.9: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát ..........................53
Bảng 2.10: Bảng kháo sát đánh giá thực trạng thông tin truyền thông .....................55
Bảng 2.11: Bảng khảo sát đánh giá thực trạng công tác giám sát .............................57
DA
MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng hợp chi ngân sách huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 .............37
Biểu đồ 2.2: Tổng hợp chi đầu tư phát triển NS huyện Vĩnh Cửu từ năm
2011-2015..................................................................................................................39
Biểu đồ 2.3: Tổng hợp chi thường xuyên ngân sách Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 .41
Biểu đồ 2.4: Tổng hợp chi chuyển nguồn NS huyện Vĩnh Cửu từ năm 2011-2015 .42
Biểu đồ 2.5: Tổng hợp chi bổ sung cho NS cấp dưới huyện Vĩnh Cửu từ năm 20112015 ...........................................................................................................................44
Biểu đồ 2.6: Tổng hợp chi quản lý qua ngân sách huyện Vĩnh Cửu từ năm 20112015 ...........................................................................................................................45
DA
MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ ..................12
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng Tài chính kế hoạch ...........................32
DA
MỤC
Ì
Ả
Hình ảnh 2.1 Tổng quan huyện Vĩnh Cửu ................................................................29
Cán bộ công chức
COSO
Hội đồng các tổ chức tài trợ
(Committee of Sponsoring Oraganization)
CP
Chính phủ
HĐND
Hội đồng nhân dân
INTOSAI
Tổ chức quốc tế của các tổ chức kiểm toán tối cao
(International Organization of Supreme Audit Institutions)
KBNN
Kho bạc nhà nước
KH&ĐT
Kế hoạch và đầu tư
KSNB
STC
Sở Tài chính
UBMTTQ
Ủy ban mặt trận tổ quốc
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước các cấp là các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán
đã được cơ quan Nhà nước có th m quyền quyết định, để đảm bảo thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Muốn thực hiện
được nhiệm vụ nêu trên tất yếu phải có nguồn lực tài chính. Tất cả các nhu cầu chi
tiêu tài chính của Nhà nước đều được đảm bảo từ các nguồn thu ngân sách mang lại.
Như vậy: thu, chi ngân sách Nhà nước được coi như xương sống, mà cơ thể sống là
bộ máy hoạt động của chính quyền các cấp. Song song với việc thu, chi công tác
quản lý ngân sách cũng hết sức quan trọng.
Việc nghiên cứu hệ thống KSNB trong đơn vị đã được rất nhiều tác giả quan
tâm. Kết quả nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc phân tích đánh giá thực trạng
KSNB. Qua nghiên cứu đã nêu được những ưu, nhược của từng lọai hình nghiên
cứu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ.
Có thể kể đến một số luận văn sau:
Tác giả Nguyễn Thúy Hiền (2013), “Công tác kiểm soát nội bộ thu, chi ngân
sách tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch - Thực trạng và
giải pháp hoàn thiện”, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung vận dụng công tác kiểm soát nội bộ tại
Trường Cao Đẳng Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch để tìm ra những ưu
điểm, nhược điểm và tồn tại của việc vận dụng kế toán quản trị tại Trường. Từ đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ. Đề tài chỉ dừng lại ở
việc nghiên cứu hệ thống KSNB và một số quy trình kiểm soát chủ yếu chứ không
đi vào tất cả các quy trình kiểm soát.
Tác giả Lê Văn Thắng (2013), “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc Hồng. Đề tài
tập trung chủ yếu vào việc kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Đồng Nai, đưa ra những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ, phân tích thực trạng và
đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Đồng Nai. Đề tài nêu được quy trình kiểm soát nội bộ chi
thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai.
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Diệu (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ các khoản chi vốn đầu tư XDCB tại các đơn vị chủ đầu tư trên địa bàn huyện
Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc Hồng. Đề tài tập
trung chủ yếu vào việc kiểm soát chi XDCB trên địa bàn huyện C m Mỹ, đưa ra
những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ chi XDCB, phân tích thực trạng và đề
xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi XDCB tại huyện C m
Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Đề tài quy mô khảo sát chưa rộng, luận văn chưa có nhiều các
quy trình mô tả hoạt động của đơn vị.
Tác giả Phạm Ngọc Cương (2014), “Kiểm soát nội bộ các khoản chi tại Sở Tài
chính Đồng Nai thực trạng và giải pháp”, Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Lạc
Hồng. Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách
tại Sở Tài chính Đồng Nai, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định hiện hành để
tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng hệ thống kiểm soát nội bộ tại
4
Sở. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách
tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai. Đề tài nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống
KSNB và một số quy trình kiểm soát lệnh chi tiền tại .
Tác giả Đoàn Tấn Lực (2014), “Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ các khoản thu chi tại Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc
sĩ, Trường Đại học Lạc Hồng. Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm
soát nội bộ thu - chi ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai, nêu thực trạng, đối chiếu
với các quy định hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng
hệ thống kiểm soát nội bộ tại huyện. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công
tác kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Đề tài
chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB và một số
quy trình kiểm soát chủ yếu chứ không đi vào tất cả các quy trình kiểm soát tại
Phòng Tài Chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Những đề tài nghiên cứu trên, các tác giả mới chỉ tập trung vào một số lĩnh
vực như XDCB huyện, thu - chi ngân sách tại huyện, tỉnh. Vì vậy, trong đề tài này
tác giả sẽ tập trung nghiên cứu chuyên sâu đối với lĩnh vực chi ngân sách trên địa
bàn huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ đối với lĩnh vực
chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện.
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách Nhà nước; đánh
giá ưu, nhược và tìm nguyên nhân đối với công tác kiểm soát nội bộ chi ngân sách
huyện.
C ƢƠ G 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng Tài chính
kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
C ƢƠ G 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi ngân sách tại phòng
Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
6
C ƢƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI CHI NGÂN SÁCH
TRÊ ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công
1.1.1 ịch sử sự ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm soát nội bộ bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về
kiểm toán. Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ
đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chu n về tìm hiểu KSNB trong
các cuộc kiểm toán.
Năm 1992, báo cáo COSO ra đời đã tạo lập một cơ sở lý thuyết cơ bản về
kiểm soát nội bộ. Sự xuất hiện của báo cáo này đã đưa ra một định nghĩa, một cách
hiểu chung được chấp nhận rộng rãi về kiểm soát nội bộ và h trợ các nhà quản lý
kiểm soát tốt hơn tổ chức của họ. Trong lĩnh vực công, kiểm soát nội bộ rất được
xem trọng, nó là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên nhà
nước.
Một số quốc gia như Mỹ, Canada có những công bố chính thức về kiểm soát
nội bộ áp dụng cho các cơ quan sự nghiệp. Chu n mực về kiểm toán của Tổng kế
toán nhà nước Hoa Kỳ (GAO 1999 có đề cập đến vấn đề kiểm soát nội bộ đặc thù
trong tổ chức sự nghiệp. GAO đưa ra năm yếu tố về kiểm soát nội bộ bao gồm các
quy định về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông
tin và truyền thông, giám sát.
1.1.2 Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Theo COSO (1992)
- Theo định nghĩa do COSO đƣa ra năm 1992: “Kiểm soát nội bộ là một
quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi
phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu:
Báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tuân thủ,hoạt động hữu
hiệu và hiệu quả”
-
ội dung của
TKS B: thực chất là các hoạt động, biện pháp, kế hoạch,
quan điểm, nội quy chính sách và n lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm
bảo cho tổ chức đó hoạt động hiệu quả và đạt được những mục tiêu đặt ra một cách
hợp lý.
- Mục tiêu: có 4 mục tiêu chính được xác định rõ ràng và phân chia đều cho 2
dạng của HTKSNB:
+ Bảo vệ Tài sản của tổ chức
+ Đảm bảo thông tin kế toán chính xác và tin cậy.
+ Thúc đ y hiệu quả hoạt động kinh doanh
8
+ Khuyến khích sự gắn bó của công nhân viên đối với các chính sách của
công ty.
Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo I TOSAI (1992)
Theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI (1992) đưa ra khái niệm về KSNB như
sau: “Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương
- Kiểm soát nội bộ chịu sự chi phối của con người: Kiểm soát nội bộ được
thiết kế và vận hành bởi con người. Vì vậy, muốn hệ thống kiểm soát nội bộ thực sự
hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ
chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của
họ đến mục tiêu chung của tổ chức.
- Kiểm soát nội bộ được thiết lập để đối phó với rủi ro: Hoạt động của tổ
chức phải luôn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm n. Kiểm soát nội bộ có thể giúp tổ
chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối
đa hóa khả năng đạt được mục tiêu.
- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Trong tổ chức luôn có
những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống kiểm soát nội bộ cũng tồn tại
những hạn chế tiềm tàng. Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông
đồng của các cá nhân hay làm quyền của nhà quản lý...Do đó, kiểm soát nội bộ chỉ
có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ
không thể đảm bảo tuyệt đối.
Các mục tiêu của KSNB. Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề ra.
Ở khu vự công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích
cộng đồng, bao gồm:
Mục tiêu hoạt động: nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động
của đơn vị, các hoạt động của đơn vị được thực hiện một cách có kỷ cương, có đạo
đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp, thực hiện đúng trách nhiệm.
Mục tiêu về báo cáo: báo cáo cung cấp các thông tin tài chính và phi tài
chính kịp thời, phù hợp cho các đối tượng sử dụng.
Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ công ước quốc tế, pháp luật của quốc gia và các
quy định có liên quan.
Mục tiêu về quản lý nguồn lực: mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu về
hoạt động của đơn vị, nhưng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI muốn
nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránh
lạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia.
Khái niệm về kiểm soát nội bộ theo I TOSAI (2013)
sở lý thuyết cho nghiên cứu của mình.
1.1.3 Mục tiêu, vai tr của kiểm soát nội bộ trong khu vực công
- Mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
+ Bảo vệ hữu hiệu tài sản của doanh nghiệp và sử dụng hiệu quả mọi nguồn
lực nhất là nhân tố con người. Ngăn ngừa và phát hiện mọi hành vi lãng phí gian
lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc vượt quá th m quyền.
+ Cung cấp thông tin đáng tin cậy.
+ Mọi thành viên trong tổ chức phải tuân thủ luật pháp và các luật lệ quy định.
11
+ Định kỳ đánh giá kết quả hoạt động nhằm kịp thời đưa ra biện pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động điều hành.
Vai tr của hệ thống kiểm soát nội bộ:
-
+ Thứ nhất là giúp Ban lãnh đạo các đơn vị giảm bớt tâm trạng bất an về
những rủi ro nhất là về con người và tài sản;
+ Thứ hai là giúp Ban lãnh đạo đơn vị giảm tải trọng những công việc, sự vụ
hàng ngày và để chỉ tập trung vào vấn đề chiến lược;
+ Thứ ba là giúp Ban lãnh đạo đơn vị chuyên nghiệp hóa công tác quản lý điều
hành.
1.1.4 Đặc điểm của hệ thống KS B
Một là đặc điểm về đối tượng của hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công.
Đối tượng của quản lý là các hoạt động của NSNN. Tuy nhiên các hoạt động của
NSNN lại luôn gắn liền với các cơ quan nhà nước. Các cơ quan này vừa là người
hưởng thụ nguồn kinh phí Nhà nước vừa là người tổ chức các hoạt động của
NSNN. Do đó, các cơ quan này cũng trở thành đối tượng của Hệ thống kiểm soát
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.5.1.1 Môi trƣờng kiểm soát
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh
hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng
cho tất cả các yếu tố khác trong kiểm soát nội bộ, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo
đức và cơ cấu tổ chức. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm :
- Sự liêm chính và giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo, đội ngũ nhân viên
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân
viên xác định thái độ cư xử chu n mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân
thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của các cán bộ. Tinh thần
tôn trọng đạo đức thể hiện qua việc mọi cá thân tuân thủ các điều lệ, quy định và
đạo đức về cách cư xử ..…tạo nên văn hóa tổ chức. Nếu văn hóa này xây dựng tốt,
sẽ đem lại sự công bằng, dung hòa các lợi ích, giảm thiểu các yếu tố cơ hội phát
sinh các gian lận, tham nhũng. Từ đó phải cho đội ngũ nhân viên thấy được sự liêm
chính và giá trị đạo đức trong sứ mệnh hoạt động của đơn vị thông qua các chính
sách, quy định cụ thể……
13
- ăng lực nhân viên
Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết
để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu,
cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập
hệ thống kiểm soát nội bộ.
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây
dựng thực hiện, duy trì của kiểm soát nội bộ, vai trò của kiểm soát nội bộ và trách
nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức, m i cá nhân trong tổ
chức đều giữ một vai trò trong hệ thống kiểm soát nội bộ, bởi đó là trách nhiệm của
họ.
phân; thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo
quản tài sản; đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận; phù hợp với quy mô
và đặc thù hoạt động của đơn vị.
- Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá,
bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên.
M i cá nhân đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ, khả năng, sự tin
cậy của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển
dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một
phần quan trọng trong môi trường kiểm soát. Nhân viên được tuyển dụng phải bảo
đảm về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được
giao.
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các
hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể,
đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần
được các nhà lãnh đạo quan tâm.
1.5.1.2 Đánh giá rủi ro
Kiểm soát nội bộ phục vụ để đạt được mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là
rất quan trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe doạ đến mục tiêu, nhiệm vụ
của đơn vị. Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu. Việc
nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng vì nó liên quan đến những đe dọa của
rủi ro và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro.
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa
mục tiêu của tổ chức và xác minh biện pháp xử lý phù hợp.
-
hận dạng rủi ro: Rủi ro bao gồm rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài, rủi
ro ở cấp toàn đơn vị và rủi ro từng hoạt động. Tủi ro được xem xét liên tục trong