Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại phòng tài chính kế hoạch huyện vĩnh cửu, tỉnh đồng nai - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------------------------

ĐOÀN TẤN LỰC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU – CHI
NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ
HOẠCH HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐỒNG NAI - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG


ĐOÀN TẤN LỰC

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU – CHI
NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ
HOẠCH HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kế

Toán

Mã số: 60340301

Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp quý báu và tận tình của tập thể Công
chức Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu cũng như cho tôi những ý kiến, nhận xét
có giá trị để hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến khoa Sau đại học – Trường Đại
học Lạc Hồng, quý đồng nghiệp, bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận
văn này.
Trân trọng.

Tác giả luận văn

Đoàn Tấn Lực


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHU VỰC
CÔNG VÀ THU - CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN....... 6
1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công............................................................ 6
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công ................ 6
1.1.2. Định nghĩa về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công. ........................................... 9
1.1.3. Các bộ phận cấu thành kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công.............................. 9
1.2. Quy tình kiểm soát nội bộ đối với thu - chi của cơ quan tài chính cấp huyện......... 18

2.1.4.2. Thực trạng về tình hình chi ngân sách tại phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.............................................................. 47
2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ thu - chi tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh
Cửu, tỉnh Đồng Nai ..................................................................................................... 55
2.2.1. Giới thiệu về quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu............................................ 55
2.2.1.1 Mục đích khảo sát và thu thập dữ liệu ........................................................ 55
2.2.1.2 Đối tượng khảo sát ....................................................................................... 56
2.2.1.3 Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu.................................................. 56
2.2.1.4 Kết quả khảo sát ........................................................................................... 57
2.2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu,
tỉnh Đồng Nai ........................................................................................................ 57
2.2.2.1. Đánh giá thực trạng về môi trường kiểm soát........................................... 57
2.2.2.2. Đánh giá thực trạng về đánh giá rủi ro ...................................................... 58
2.2.2.3. Đánh giá thực trạng về hoạt động kiểm soát ............................................. 60
2.2.2.4. Thực trạng về Thông tin và truyền thông:................................................. 62
2.2.2.5. Thực trạng về các hoạt động giám sát ....................................................... 63
2.2.3. Thực trạng kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách tại phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai .......................................................................... 65


2.2.3.1 Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với thu ngân sách tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu....................................................................... 66
2.2.3.2 Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với chi ngân sách tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai............................................. 70
2.2.4 Đánh giá thực trạng về kiểm soát nội bộ đối với thu - chi ngân sách tại phòng
Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai ...................................... 80
2.2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng kiểm soát nội bộ phòng Tài chính - Kế
hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai................................................... 80
2.2.4.2 Đánh giá thực trạng kiểm soát thu - chi ngân sách tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai............................................. 82
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2: ................................................................................................... 94
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI THU - CHI NGÂN
SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH HUYỆN VĨNH CỬU,

3.4.1.1. Đối với Chi cục thuế huyện ................................................................. 104
3.4.1.2. Đối với UBND các xã, thị trấn thuộc huyện ................................ 105
3.4.2. Kiến nghị để hoàn thiện đối với kiểm soát chi đầu tư phát triển

114

3.4.2.1. Kiến nghị đối với UBND huyện (cơ quan quyết định đầu tư) ...... 105
3.4.2.2. Kiến nghị đối với các chủ đầu tư và Ban QLDA huyện ................ 105
3.4.3. Đổi với quản lý chi thường xuyên ............................................................... 116
3.4.3.1. Đối với Huyện ủy và UBND huyện ................................................... 106
3.4.3.2. Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc huyện ............... 107
3.4.3.3. Đối với UBND các xã, thị trấn thuộc huyện ................................... 107
3.4.3.4. Đối với Kho bạc Nhà nước huyện ...................................................... 108
3.4.3.5 Đối với thanh tra Sở Tài chính và TTr Nhà nước huyện

108

3.4.3.6. Kiến nghị chung về sự phối hợp giữa cơ quan tài chính, thuế, kho
bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý
ngân sách ................................................................................................ 109
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................................... 119
KẾT LUẬN LUẬN VĂN ................................................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANQP



COSO

Hội đồng các tổ chức tài trợ
(Committee of Sponsoring Oraganization)

CP

Chính phủ

CT

Công trình

CTN

Công thương nghiệp

CT-XH

Chính trị - xã hội

GCN ĐKKD

Gíây chứng nhận đăng ký kinh doanh

GTGT

Gía trị gia tăng



Kinh tế thị trường

KT - XH

Kinh tế - xã hội



Nghị định


NQD

Ngoài quốc doanh

NSNN

Ngân sách nhà nước



Quyết định

QH

Quốc hội

QLHC


SXKD

Sản xuất kinh doanh

STC

Sở Tài chính

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TS

Tiến sỹ

TT

Thông tư

TW

Trung ương

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận tổ quốc

UBND


Sơ đồ: 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy ........................................................................................... 38
Sơ đồ: 2.2: Sơ đồ Xây dựng và bảo vệ dự toán thu NSNN .................................................. 38
Sơ đồ: 2.3: Sơ đồ Phân bổ dự toán thu, chi NSNN ............................................................... 38
Sơ đồ: 2.4: Sơ đồ Lập, duyệt dự toán, kiểm soát chi NSNN ................................................ 38
Sơ đồ: 2.5: Sơ đồ Lập, thẩm tra, trình duyệt BC quyết toán NSNN .................................... 38
Sơ đồ: 2.6: Sơ đồ cải tiến Hệ thống KSNB trong quản lý thu, chi NSNN .......................... 38


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập hiện nay, đòi hỏi nền tài chính của một quốc gia phải phát
triển cho phù hợp và ngang tầm với các nước trên thế giới và trong khu vực. Vì vậy
công tác kiểm soát nội bộ các hoạt động thu - chi ngân sách Nhà nước có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu và sử dụng nguồn lực tài
chính công. Trong đó vai trò của ngân sách được thể hiện trong quá trình quản lý
thu - chi ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; văn hoá xã hội; giữ vững quốc phòng - an ninh ...
Vấn đề kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu ngân sách và phẩn bổ chi ở ngân
sách ngân sách cấp huyện là rất quan trọng, cụ thể tại phòng Tài chính Kế hoạch
huyện Vĩnh Cửu với chức năng kiểm soát nội bộ thu - chi ngân sách huyện. Thông
qua việc kiểm tra, kiểm soát thu - chi ngân sách để tham mưu Ủy ban nhân dân
huyện tăng nguồn thu cho ngân sách, trong chi tiêu phải đảm bảo tính tiết kiệm,
hiệu quả và cân đối ngân sách. Tuy nhiên, thực tế hiện nay công tác kiểm soát thu
chi ngân sách tại phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu vẫn còn một số hạn
chế như: chưa kiểm soát hiệu quả nguồn thu nên chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm
chưa đạt theo pháp lệnh tỉnh giao, chưa kiểm soát chặt chẻ hoạt động chi ngân sách
nên trong chi ngân sách chưa thật sự tiết kiệm và hiệu quả, chưa cân đối được ngân
sách để chi cho các nhiệm vụ phát sinh đột xuất...
Là người công tác thực tế tại phòng Tài chính kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tôi

- Nguy n Phương Thảo (2011), “Hoàn thiện kiểm tra chi ngân sách nhà nước
do Sở Tài chính Nghệ An thực hiện”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân Hà Nội. Đề tài tập trung chủ yếu vào việc kiểm soát chi ngân sách tại Sở
Tài chính tỉnh Nghệ An, nêu lên những lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ, phân
tích thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện hệ thống
kiểm soát soát chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Nghệ An.
- Nguy n Thúy Hiền (2013), “Công tác kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách
tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch - Thực trạng và giải
pháp hoàn thiện”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung vận dụng công tác kiểm soát nội bộ tại
Trường Cao Đẳng Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch để tìm ra những ưu
điểm, nhược điểm và tồn tại của việc vận dụng kế toán quản trị tại Trường. Từ đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách tại
Trường Cao Đẳng Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch.


3

- Phạm Ngọc Cương (2014) "Kiểm soát nội bộ các khoản chi tại Sở Tài
chính Đồng Nai thực trạng và giải pháp" Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Lạc
Hồng Đồng Nai. Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung công tác kiểm soát nội bộ chi
ngân sách tại Sở Tài chính Đồng Nai, nêu thực trạng, đối chiếu với các quy định
hiện hành để tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của việc vận dụng hệ thống kiểm
soát nội bộ tại Sở. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ
chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai.
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh
giá lợi ích công tác kiểm soát thu chi. Qua nghiên cứu đã nêu được những ưu,
nhược của từng lọai hình nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách, đáp ứng cho ban lãnh đạo có
những quyết định đúng đắn, kịp thời, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh

Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp định tính nhằm đạt được mục tiêu
nghiên cứu đã nêu.
Tác giả tập hợp, phân loại tài liệu về kiểm soát nội, trên cơ sở đó sử dụng
phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để nêu lên tổng quan
về kiểm soát nội bộ trong khu vực công
Tác giả sử dụng phương pháp quan sát, thống kê, phỏng vấn tổng hợp để
đánh giá thực trạng, đánh giá ưu, khuyết điểm về kiểm soát nội bộ thu - chi ngân
sách Nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận để đề xuất những
ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với thu - chi ngân sách tại
phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
6. Đóng góp của đề tài:
- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nguồn thu và các
khoản chi ngân sách tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng
Nai. Đồng thời, nhận xét nguyên nhân dẫn đến hạn chế của công tác kiểm soát
nguồn thu và các khoản chi tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh
Đồng Nai.
- Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ
đối với nguồn thu và các khoản chi tại phòng Tài chính -NKế hoạch huyện Vĩnh
Cửu, tỉnh Đồng Nai.
7 Kết cấu của luận văn:


5

Chƣơng 1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ đối với khu vực công và thu chi ngân sách trên địa bàn huyện:
Chƣơng 2. Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với thu - chi ngân sách tại
phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Chƣơng 3. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với thu - chi ngân sách tại
phòng Tài chính Kế hoạch huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

1977, các báo cáo của Cohen Commission và FEI (Financial Executive
Institute) đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và KSNB. Ủy ban chứng
khoán Hòa Kỳ (SEC) cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo
cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức.


7

Năm 1978, hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ ( AICPA) đã thành lập
một Ủy ban tư vấn đặc biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về việc
thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB. Giai đoạn từ năm 1980 đến 1985, Hiệp hội kế
toán viên công chứng Hoa Kỳ đã tiến hành sang lọc, ban hành và sửa đổi các chuẩn
mực về sự đánh giá của kiểm toán độc lập về KSNB vá báo cáo về KSNB. Hiệp hội
kế toán nội bộ (IIA) cũng ban hành chuẩn mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ
về bản chất của kiểm toán và vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy
trì và đánh giá hệ thống KSNB.
Từ năm 1985 về sau, sự quan tâm tập trung vào KSNB càng mạnh mẽ hơn.
Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường gọi là Ủy ban
Treaway) được thành lập năm 1985.
Năm 1992, tại Hoa Kỳ, COSO đã cho ra đời báo cáo đầu tiên về hệ thống
KSNB, tạo nên một khởi đầu và tiếng nói chung cho các doanh nghiệp và tổ chức;
chính phủ Hoa Kỳ ban hành luật Sarbanes – Oxley quy định triển khai hệ thống
KSNB cho tất cả các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, làm mở màn
cho giai đoạn phát triển hệ thống KSNB tại quốc gia này và lan truyền trên thế giới.
COSO đã trở thành chuẩn mực được công nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn thế
giới.
Ủy ban các tổ chức hội đồng bảo trợ (COSO) của Hội đồng quốc gia chống
gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ ra đời nhằm nghiên cứu KSNB và đã công bố
báo cáo COSO 1992:
- Thống nhất định nghĩa để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác

đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông và truyền thông, giám sát.
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán do INTOSAI ban hành bao gồm quy tắc đạo
đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán. Năm 1992, bản Hướng dẫn về chuẩn
mực KSNB của INTOSAI đã hình thành một tài liệu đề cập đến việc nâng cấp
các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá KSNB. Năm 2001,
bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB
để phù hợp với tất cả các đối tượng và phù hợp với sự phát triển

gần đây

trong KSNB. Điều cần lưu ý là tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về KSNB
của báo cáo COSO. Bên cạnh việc cải thiện định nghĩa KSNB và xây dựng
một sự hiểu biết

thông thường về KSNB, tài liệu của INTOSAI trình bày

những vấn đề đặc thù về khu vực công.
Năm 1992, INTOSAI đã ban hành hướng dẫn về kiểm soát nội bộ áp dụng
cho khu vực công. Tài liệu này đã tích hợp các lý luận chung về kiểm soát nội bộ


9

của báo cáo COSO và những điểm đặc thù của khu vực công. Hướng dẫn này được
cập nhật vào năm 2001 và công bố vào năm 2004. Năm 2013, COSO tiếp tục cập
nhật, công bố để vận dụng năm 2014; INTOSAI đưa ra hai nhóm chuẩn mực về
kiểm soát nội bộ: chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể. Chuẩn mực chung bao
gồm các quy định về đảm bảo hợp lý; tinh thần tuân thủ; năng lực và phẩm chất;
mục tiêu kiểm soát và giám sát. Chuẩn mực cụ thể đi vào các quy định về tổ chức
hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ; phân chia trách nhiệm;

trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi 7 nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức,
quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp
lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”. Sau đây là những mục tiêu cần đạt được:
Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu
quả và thích hợp; Thực hiện đúng trách nhiệm;Tuân thủ pháp luật hiện hành và các
nguyên tắc, quy định; Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích
và tổn thất.
Theo INTOSAI (2004); Theo INTOSAI 1994: “Kiểm soát nội bộ là một quá
trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để
đối phó với các rũi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục
tiêu chung của tổ chức”. Theo đó, có các đặc điểm quan trọng cần làm rõ đó là:
- Kiểm soát nội bộ là một quá trình. Kiểm soát nội bộ không phải là từng
hoạt động riêng rẽ mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ
phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình
này là phương tiện giúp đơn vị đạt được mục tiêu của mình.
- Kiểm soát nội bộ chịu sự chi phối của con người. Kiểm soát nội bộ được
thiết kế và vận hành bởi con người. Vì vậy, muốn hệ thống kiểm soát nội bộ thực sự
hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ
chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của
họ đến mục tiêu chung của tổ chức.
- Kiểm soát nội bộ được thiết lập để đối phó với rủi ro. Hoạt động của tổ
chức phải luôn đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Kiểm soát nội bộ có thể giúp tổ
chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối
đa hóa khả năng đạt được mục tiêu.
- Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. Trong tổ chức luôn có
những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống kiểm soát nội bộ cũng tồn tại
những hạn chế tiềm tàng. Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông
đồng của các cá nhân hay lạm quyền của nhà quản lý... Do đó, kiểm soát nội bộ chỉ



công. Vì vậy, các nhà lãnh đạo của Chính phú rất quan tâm đến tài liệu này, họ xem
tài liệu này là một nền tảng để thực hiện và giám sát KSNB trong tổ chức.
INTOSAI (1994); INTOSAI (2004) đưa ra hai nhóm chuẩn mực và KSNB:


12

- Chuẩn mực chung: Bao gồm các quy định về đảm bảo hợp lý, tinh thần
tuân thủ, năng lực và phẩm chất, mục tiêu kiểm soát và giám sát.
- Chuẩn mực cụ thể: Bao gồm các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi
chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ, phân chia trách nhiệm, tiếp cận và báo cáo
về nguồn lực và sổ sách.
Trong khu vực công tại Việt Nam hiện nay, khái niệm kiểm soát nội bộ còn
rất mới mẻ. Các nhà quản lý trong khu vực công thường dựa trên các quy định của
pháp luật, kinh nghiệm cá nhân để hành xử hơn là một cái nhìn tổng quát và có hệ
thống về công tác kiểm soát. Ngoài ra, việc thiếu một kỹ năng phân tích từ mục
tiêu, rủi ro đến các hoạt động kiểm soát sẽ dẫn đến tổn hao nguồn lực vào những thủ
tục kiểm soát không cần thiết trong khi lại bỏ sót những rủi ro quan trọng.
Tháng 5/1991, Kiểm toán Việt Nam chính thức xuất hiện với các Công ty
kiểm toán độc lập; tháng 7/1994 với Kiểm toán Nhà nước và tháng 11/1997 với
Kiểm toán nội bộ. Từ năm 1985, Ủy ban tổ chức đồng bảo trợ (COSO) của Hội
đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính đã được thành lập nhằm nghiên
cứu KSNB, là nền tảng cơ sở lý luận cơ bản về KSNB.
Năm 1996, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là thành viên chính thức của
INTOSAI (trang Website: www.kiemtoanvn.gov.vn) và đến năm 1997, Việt Nam
tham gia Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao châu Á (ASOSAI), từ tháng
10/2009 Việt Nam là thành viên Ban điều hành của tổ chức này nhiệm kỳ 20092012 ( theo Tạp chí Kế toán và kiểm toán, tháng 8/2011).
Đặc điểm của Hệ thống KSNB khu vực công:
+ Một là, đặc điểm về đối tượng của Hệ thống KSNB khu vực công. Đối
tượng của quản lý là các hoạt động của NSNN. Tuy nhiên các hoạt động của NSNN

chất của xã hội. Điều đó càng có ý nghĩa và cần thiết bởi vì tổng nguồn lực tài
chính thuộc các quỹ công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn lực tài chính của
toàn xã hội. Vì vậy, trong Hệ thống KSNB khu vực công, không những phải quản
lý nguồn tài chính đang tồn tại dưới hình thức tiền tệ, dưới hình thức tài sản, mà
còn phải quản lý sự vận động của tổng nguồn lực NSNN.
1.1.3. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực
công:
Bộ phận cấu thành thứ nhất: Môi trƣờng kiểm soát
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh
hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng


14

cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ
cấu tổ chức. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm :
- Sự liêm chính và giá trị đạo đức:
+ Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ
nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự
tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của các cán bộ.
+ Đồng thời, các nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên phải cho công chúng
thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức công
thông qua các văn bản chính thức.
- Năng lực nhân viên:
+ Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần
thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu
hiệu, cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết
lập hệ thống KSNB.
+ Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ hiểu được việc xây
dựng thực hiện, duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status