Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách ở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội - Pdf 53

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------------------

TRỊNH THỊ MAI DUYÊN

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ THU,
CHI NGÂN SÁCH Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
MÃ NGÀNH: 8340301

Người hướng dẫn khoa học:
TS. TÔ VĂN NHẬT

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được
trích dẫn đầy đủ theo quy định.
TÁC GIẢ

Trịnh Thị Mai Duyên


MỤC LỤC

PHỤ LỤC

:

Ngân sách
Ngân sách nhà nước
Kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Tài sản nhà nước
Hành chính sự nghiệp
Kinh tế thị trường
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Quản lý nhà nước
Sự nghiệp kinh tế
An ninh quốc phòng
Xây dựng cơ bản
Cán bộ công chức


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp thu ngân sách huyện Chương Mỹ (2015-2017)..Error: Reference
source not found
Bảng 2.2 Tổng hợp chi ngân sách huyện Chương Mỹ (2015-2017)..Error: Reference
source not found

HÌNH


1


2
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chương Mỹ nằm trong vành đai xanh phát
triển của Thủ đô với Khu đô thị vệ tinh Xuân Mai, đô thị sinh thái thị trấn Chúc Sơn
(nằm trong chùm đô thị vệ tinh và thị trấn sinh thái của Thủ đô).
Trong những năm qua huyện Chương Mỹ đã chủ động triển khai quyết liệt
các giải pháp của Chính phủ để ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.
Tích cực xây dựng khuôn khổ hành lang pháp lý, phân định trách nhiệm giữa các
cấp, các ngành, các cơ quan nhà nước về quản lý thu chi NSNN. Cải cách thủ tục
hành chính, công khai minh bạch các quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện nhiều cơ
chế, chính sách trong việc lập, phân bổ và giám sát quá trình thực hiện dự toán thu
chi ngân sách.
Tuy nhiên, trong quá trình lập, chấp hành, quyết toán thu chi ngân sách vẫn
còn chưa thực sự hiệu quả. Việc lập dự toán không sát dẫn đến khó khăn trong việc
điều hành và việc bổ sung dự toán cho các đơn vị vẫn xảy ra nhiều lần trong năm.
Chi NS ở một số cơ quan, đơn vị, một số xã về hồ sơ thủ tục thực hiện chưa đúng
chế độ tài chính và hiệu quả chưa cao. Công tác xét duyệt báo cáo quyết toán chưa
phân tích, đánh giá chính xác để rút ra những bài học kinh nghiệm về việc chấp
hành dự toán, nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng trong việc quản lý, sử
dụng NSNN.
Việc tổ chức quản lý, kiểm soát tốt thu chi ngân sách sẽ góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, giải quyết được những vấn đề bức thiết trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu, chi
ngân sách ở huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ của mình.
2. Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài KSNB
hoạt động thu, chi trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cụ thể
như sau:
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đào Hữu Cần (2011) với đề tài: "Tăng cường

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu công tác kiểm soát thu chi NSNN của
huyện Chương Mỹ
+ Phạm vi về không gian: huyện Chương Mỹ.
+ Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017
6. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thực chứng và
chuẩn tắc trong kinh tế đánh giá chỉ tiêu công, Luận văn sử dụng phương pháp phân


5
tích, thống kê, tổng hợp; áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp,
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong thu thập và xử lý thông tin,
để làm rõ bản chất của KSNB thu, chi NSNN ở huyện Chương Mỹ.
7. Đóng góp của Luận văn
Về lý luận: Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về KSNB thu, chi
NSNN ở huyện Chương Mỹ
Về thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn
thiện KSNB thu, chi NSNN ở huyện Chương Mỹ
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ thu, chi NSNN trong các đơn vị
hành chính sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách nhà nước ở
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân
sách nhà nước ở huyện Chương Mỹ





7
Tại Việt Nam, theo Kiểm toán Nhà nước "KSNB là một chức năng của quản
lý, trong phạm vi đơn vị cơ sở, KSNB là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt động
trong tất cả các khâu của quá trình quản lý nhằm đảm bảo các hoạt động đúng luật
pháp và đạt được các kế hoạch, mục tiêu đề ra với hiệu quả kinh tế cao nhất và đảm
bảo sự tin cập của báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, trên cơ sở nghiên cứu các quan niệm và nội dung các yếu tố cấu
thành của KSNB, tác giả đưa ra khái niệm chung về KSNB: KSNB là chức năng
thường xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra
trong từng khâu công việc để tìm biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả
tất cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị, đảm bảo cho các nhà quản lý đạt được các mục
đích đặt ra.
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Mục tiêu của kiểm soát nội bộ: Năm mục tiêu chủ yếu mà bất cứ cơ quan
HCSN nào cũng mong muốn đạt được khi thực hiện hoạt động KSNB là: (i) Hỗ trợ
cơ quan HCSN thực hiện tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao, vì đây là nhiệm
vụ quan trọng nhất của cơ quan HCSN. (ii) Phải thực hiện kiểm soát và duy trì việc
tuân thủ chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động của cơ quan HCSN và bảo vệ các
nguồn lực tài chính, tài sản của cơ quan HCSN, bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô
hình và các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng,
thông tin. (iii) Phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi tham
nhũng, lãng phí kinh phí, tài sản, các nguồn lực vật chất, nhân lực, thông tin; bảo
đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực. (iv) Bảo đảm hệ thống thông tin
về thực trạng sử dụng NS – TSNN của cơ quan HCSN chính xác, trung thực và
kịp thời; làm căn cứ tin cậy, quan trọng hình thành các quyết định quản lý. (v) Phải
thực hiện kiểm soát và duy trì việc tuân thủ các cam kết quốc tế có liên quan đến
các hoạt động của cơ quan HCSN.


tính hiệu quả hoạt động. Do vậy phải kết hợp hài hoà các mục tiêu phù hợp với
thực tế của từng cơ quan HCSN.
- Vai trò của kiểm soát nội bộ
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót vô tình gây thiệt hại, các
rủi ro làm chậm kế hoạch. Tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm...).
Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính.
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ
chức cũng như các quy định của luật pháp.
Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được
mục tiêu đặt ra.


9
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông.
Lập BCTC kịp thời, hợp lệ và tuân thủ theo các yêu cầu pháp định có liên quan.
Do đó, một hệ thống KSNB tốt thực sự có vai trò rất lớn và rất cần thiết cho
hoạt động và điều hành quản lý của nhà lãnh đạo.
1.1.3. Các thành phần của kiểm soát nội bộ
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 315 và hướng dẫn số 9100 của INTOSAI,
KSNB của đơn vị bao gồm 5 thành phần cơ bản là:
- Môi trường kiểm soát: phản ánh sắc thái của một đơn vị, nó ảnh hưởng đến ý
thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các thành phần
khác của KSNB. Nó bao gồm thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban quản lý về kiểm
soát nội bộ và tầm quan trọng của KSNB trong đơn vị. Tính hiệu quả của hoạt động
kiểm tra kiểm soát trong các hoạt động của đơn vị phụ thuộc chủ yếu vào nhà quản lý
của đơn vị đó. Nếu nhà quản lý coi công tác kiểm tra kiểm soát là quan trọng và không
thể thiếu đối với mọi hoạt động của đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị sẽ có nhận
thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi chế độ, quy định đề ra.
Ngược lại nếu hoạt động kiểm tra kiểm soát bị coi nhẹ thì các quy chế về KSNB sẽ
không được vận hành một cách hiệu quả.

quản lý đối với lập BCTC; thái độ của Ban quản lý về xử lý thông tin và chức năng kế
toán và nhân viên.
+ Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong các cơ quan HCSN sẽ góp phần tạo
ra môi trường kiểm soát tốt. Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo xuyên suốt từ trên xuống
dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng như kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ đơn vị. Một cơ cấu tổ chức
hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt
động tài chính kế toán của đơn vị.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ
hoạt động và các lĩnh vực của đơn vị sao cho không bị chồng chéo hoặc bỏ trống;
thực hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng; bảo đảm sự độc lập tương đối
giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện
công việc.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát thu chi NSNN khoa học, gọn nhẹ, ổn định, phù
hợp với tình hình thực tế của đơn vị là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả kiểm soát


11
thu thi NSNN. Bộ máy kiểm soát thu chi phảm đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
Lực lượng làm công tác kiểm soát thu chi NSNN quá mỏng, tổ chức không khoa học
sẽ khó có thể quản lý đầy đủ các khoản thu chi từ ngân sách phát sinh tại đơn vị nên dễ
gây thất thoát. Ngược lại, bộ máy kiểm soát quá cồng kềnh cũng sẽ gây lãng phí NSNN
để đảm bảo hoạt động của bộ máy.
Như vậy, để thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả, thủ trưởng các
đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc: Thứ nhất, thiết lập được sự điều hành và kiểm soát
trên toàn bộ hoạt động của đơn vị, không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có
chồng chéo giữa các bộ phận; thứ hai, thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng:
xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản; thứ ba, đảm bảo sự độc lập tương đối
giữa các bộ phận nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động của các bộ phận
chức năng.

cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau. Mỗi cá nhân cần
hiểu rõ vai trò của mình trong HTKSNB cũng như hoạt động của cá nhân có tác
động tới công việc của người khác như thế nào. Ngoài ra, cũng cần có sự trao đổi
hữu hiệu giữa đơn vị với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp, cổ
đông và các cơ quan quản lý
- Thủ tục kiểm soát: là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị
của nhà quản lý được thực hiện. Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn đơn vị ở
mọi cấp độ và mọi hoạt động.
- Giám sát: là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB qua thời gian.
Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được báo cáo lên cấp trên và điều
chỉnh lại khi cần thiết. Trong môi trường kiểm soát, nhà quản lý đánh giá rủi ro đe
dọa đến việc đạt được các mục tiêu cụ thể. Hoạt động kiểm soát được tiến hành
nhằm đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý nhằm đối phó với rủi ro được thực
hiện trong thực tế. Trong khi đó, các thông tin thích hợp cần phải được thu thập và
quá trình trao đổi thông tin diễn ra thông suốt trong toàn bộ tổ chức. Quá trình trên
sẽ được giám sát và điều chỉnh lại khi cần thiết.
1.2. Đặc điểm quản lý tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.1. Lập dự toán thu chi ngân sách
- Về công tác quản lý nguồn thu ngân sách
Các cơ quan, đơn vị lập dự toán thu sự nghiệp hàng năm gửi cơ quan tài chính,
thuế và cơ quan cấp trên theo đúng mẫu biểu, thời gian quy định được cơ quan chức


13
năng hướng dẫn. Dự toán thu sự nghiệp bảo đảm phản ánh được đầy đủ chi tiết các
nguồn thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hoạt động dịch vụ, thu khác phù hợp với
chức năng nhiệm vụ được giao, chế độ tài chính quy định.
Tổ chức hoạt động dịch vụ sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết phù hợp với
chức năng nhiệm vụ được giao; xây dựng Quy chế quản lý đối với hoạt động dịch vụ
để làm căn cứ thực hiện; đăng ký, kê khai nộp thuế đối với tất cả các loại hình hoạt

chính hiện hành.
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về tài chính phải tổ chức rà soát lại quy chế chi tiêu nội bộ theo
đúng quy định để thực hiện chi tiêu, bảo đảm quy chế phải quy định rõ các nội dung
chi theo chế độ, mức chi của từng nội dung chi.
- Một số nội dung chi chủ yếu cần chú ý
Chi làm thêm giờ: chi tổ chức làm thêm giờ theo đúng chế độ quy định. Chứng từ
quyết toán chi tiền làm thêm giờ cầu phải có (Bảng Chấm công làm thêm giờ; Bảng
thanh toán tiền làm thêm giờ và chứng từ pháp lý khác có liên quan).
Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị: thực hiện chi tổ chức hội nghị theo đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu quy định và trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Chứng từ quyết toán chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị
cần phải có: Văn bản đồng ý cho phép tổ chức hội nghị của cấp có thẩm quyền;
Giấy mời dự họp, hội nghị; Danh sách đại biểu mời và người trực tiếp có liên quan;
Hoá đơn tiền thuê hội trường; Hoá đơn tiền in ấn tài liệu; Hoá đơn tiền thuê xe ô tô
đưa đón đại biểu và chứng từ pháp lý khác có liên quan.
Chi sử dụng nhiên liệu xe ô tô: sử dụng xe ô tô, chi phí nhiên liệu xăng dầu
theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định; bố trí và tổ chức hợp lý công việc, đề ra
các biện pháp tích cực để tiết kiệm xăng dầu. Chứng từ quyết toán chi phí sử dụng
nhiên liệu xe ô tô tại các cơ quan đơn vị phải có: Lệnh điều xe của Thủ trưởng đơn
vị; Lịch trình sử dụng xe; Hoá đơn thanh toán tiền nhiên liệu; Chứng từ pháp lý
khác có liên quan.
Chi công tác phí trong nước: chi công tác phí theo đúng quy định hiện hành,
các cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác bảo đảm kinh
phí được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả. Chứng từ quyết toán công tác phí: Giấy đi
đường được thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký duyệt đóng dấu có xác nhận, đóng dấu
của cơ quan nơi cán bộ đến công tác; Hoá đơn tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công


15



16
Sổ kế toán phải được mở đầy đủ và ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế
toán theo đúng quy định của Luật Kế toán. Việc mở sổ kế toán phải bảo đảm đầy đủ
các thủ tục pháp lý của sổ kế toán theo quy định (ghi rõ tên đơn vị, ngày tháng năm
lập sổ, ngày tháng năm khoá sổ, họ tên, chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng
hoặc người phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị, giữa các trang sổ phải đóng dấu
giáp lai của đơn vị kế toán).
1.2.3. Quyết toán thu chi ngân sách
Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải được lập theo đúng mẫu biểu quy
định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/3/2006; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính. Báo cáo quyết toán phải thuyết minh chi tiết cụ thể về tình hình biên chế,
lao động quỹ lương; tình hình thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ cơ bản thường xuyên
của đơn vị, tình hình kinh phí chưa quyết toán, tình hình nợ, tình hình sử dụng các
quỹ và phân tích đánh giá những nguyên nhân các biến động phát sinh, nêu ra kiến
nghị xử lý.
1.2.4. Về thực hiện các kiến nghị của các cơ quan chức năng
Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các kiến nghị của các
quan chức năng theo đúng thời gian đã thông báo kiến nghị. Tổng hợp báo cáo kết
quả xử lý các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán gửi cơ quan tài chính cùng
với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, trong báo cáo phải nêu rõ
những tồn tại về quản lý tài chính ngân sách đã được khắc phục, những tồn tại chưa
khắc phục và thời gian, biện pháp để khắc phục trong thời gian tới.
Đối với những khoản thu không đúng chế độ bị kiến nghị hoàn trả cho người
nộp hoặc thu hồi nộp cho ngân sách nhà nước, các khoản chi sai chế độ, vượt tiêu
chuẩn, định mức bị kiến nghị xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước, các cơ quan,
đơn vị phải xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân để nộp đầy đủ, kịp thời
vào ngân sách nhà nước, không được sử dụng kinh phí được ngân sách cấp để nộp

- Thứ năm, đặc điểm của Ngân sách nhà nước luôn gắn liền với tính giai cấp.
Trong thời kỳ phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, lẫn lộn giữa ngân
khố của Nhà vua với ngân sách của Nhà nước phong kiến. Hoạt động thu – chi lúc
này mang tính cống nạp – ban phát giữa Nhà vua và các tầng lớp dân cư, quan lại,
thương nhân, thợ thuyền và các nước chư hầu (nếu có). Quyền quyết định các khoản
thu – chi của ngân sách chủ yếu là do người đứng đầu một nước (nhà vua) quyết
định. Trong thời kỳ hiện nay (Nhà nước TBCN hoặc Nhà nước XHCN), ngân sách
được dự toán, được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quan pháp quyền, quyền quyết


19
định là của toàn dân được thực hiện thông qua Quốc hội. Ngân sách nhà nước vừa
được giới hạn thời gian sử dụng, được quy định nội dung thu – chi, được kiểm soát
bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân.
1.3.3. Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch tài
chính cơ bản, tổng hợp của Nhà nước. Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài
chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền KT-XH. Vai trò của Ngân sách
nhà nước được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng
giai đoạn cụ thể. Phát huy vai trò của Ngân sách nhà nước như thế nào là thước đo
đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh đạo của Nhà nước.Trong nền KTTT định hướng
XHCN ở nước ta hiện nay, Ngân sách nhà nước có các vai trò chủ yếu sau:
- Thứ nhất, với chức năng phân phối, ngân sách có vai trò huy động nguồn tài
chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện sự cân đối thu chi tài
chính của Nhà nước. Đó là vai trò truyền thống của Ngân sách nhà nước trong mọi
mô hình kinh tế. Nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ của mình.
- Thứ hai, Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần
thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nước sử
dụng Ngân sách nhà nước như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định

trưởng cơ quan HCSN phê duyệt chương trình, kế hoạch KSNB sẽ mang tính bắt buộc
- Kiểm soát ngân sách nhà nước và các nguyên tắc quản lý ngân sách
nhà nước Do hiệu quả hoạt động KSNB mang lại, nên hoạt động KSNB đang dần
khẳng định vị thế tất yếu trong hiện tại và tương lai, vì vậy việc quy định các cơ quan
HCSN thành lập bộ máy KSNB có thể được thực hiện ở một mức độ hợp lý trên cơ sở
tuân thủ các điều kiện và nguyên tắc sau:
+ Thứ nhất, các điều kiện tổ chức bộ máy KSNB: (i) Hoạt động độc lập và tuân
thủ pháp luật; (ii) Bộ máy gọn nhẹ và đơn giản hoá thủ tục KSNB; (iii) Phân định và
phân cấp cụ thể giữa các cơ quan, các cấp trong hoạt động KSNB; (iv) Tổ chức bộ
máy KSNB phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan HCSN, (v) Phù
hợp tình hình kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; (vi) Ứng dụng tối đa các thành tựu
khoa học trong quản lý như CNTT.
+ Thứ hai, các nguyên tắc tổ chức bộ máy KSNB: (i) Bộ phận thực hiện hoạt
động KSNB của cơ quan HCSN cấp trên đối với các cơ quan HCSN trực thuộc (thực


21
hiện hoạt động kiểm tra nội bộ, kiểm toán nội bộ) bộ phận này độc lập với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị và các bộ phận trực thuộc, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của thủ
trưởng. (ii) Bộ phận thực hiện hoạt động KSNB tại cơ quan HCSN (thực hiện hoạt
động tự kiểm tra nội bộ, giám sát nội bộ) không cần thiết độc lập; mỗi cán bộ, công
chức, viên chức, mỗi bộ phận thực hiện thường xuyên, do thủ trưởng cơ quan HCSN
chỉ đạo.
+ Thứ ba, trong bộ máy KSNB, cán bộ được giao nhiệm vụ KSNB phải có một
địa vị và quyền hạn tương xứng để chứng tỏ sự hỗ trợ và cam kết của cấp lãnh đạo cao
nhất đảm bảo cho hoạt động của KSNB độc lập. Có hai khía cạnh chính đối với tính
độc lập của KSNB: (i) Cán bộ KSNB không được giao bất cứ nhiệm vụ nào có thể ảnh
hưởng đến tính khách quan công việc được giao KSNB hoặc tạo ra một sự định kiến
không tốt đối với hoạt động được KSNB. (ii) Cán bộ KSNB không bị áp lực có thể ảnh
hưởng như: Làm hạn chế sự lựa chọn các lĩnh vực, phạm vi hoạt động KSNB; khó tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status