MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ và biểu đồ
Danh mục các chữ viết tắt
Tóm tắt luận văn
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................2
3. Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu...............................................3
4. Đóng góp mới về khoa học của luận văn................................................................3
5. Các công trình nghiên cứu có liên quan đã đƣợc công bố..................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................5
7. Kết cấu của luận văn.............................................................................................5
CHƢƠNG 1....................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC...................................................6
1.1 Tổng quan về NSNN và chi thường xuyên NSNN ..................................................... 6
1.1.1. Khái quát về ngân sách nhà nước .............................................................................. 6
1.1.2. Nội dung, vai trò và điều kiện cấp phát của chi thường xuyên ngân sách nhà
nước .......................................................................................................................................... 8
1.2 Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong khu vực công.................................................... 8
1.2.1 Giới thiệu về lịch sử ra đời và phát triển hệ thống KSNB khu vực công ............... 8
1.2.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ KSNB khu vực công .............................................................. 9
1.2.3 Nội dung cơ bản hệ thống KSNB khu vực công .................................................... 10
1.3 Kiểm soát nội bộ chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN ..................... 13
1.3.1 Đặc điểm và quy trình chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước ............ 13
2.5.5. Đánh giá KSNB trong công tác tạm ứng và thanh toán tạm ứng chi thường
xuyên ngân sách nhà nước. .................................................................................................. 56
2.5.6. Đánh giá KSNB trong công tác chuyển tiền thanh toán ....................................... 59
2.5.7. Đánh giá KSNB trong công tác khóa sổ, đối chiếu quyết toán với đơn vị sử dụng
ngân sách................................................................................................................................ 62
2.6. Những vấn đề còn tồn tại trong KSNB chi thƣờng xuyên NSNN ĐN ............. 65
2.6.1. Những hạn chế của KSNB chi thường xuyên NSNN Đồng Nai ......................... 65
2.6.2. Nguyên nhân của hạn chế KSNB chi thường xuyên NSNN Đồng Nai .............. 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................................................................... 73
CHƢƠNG 3:………………………………………………………………………….74
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỒNG
NAI……………………………………………………………………………………74
3.1. Mục tiêu và định hƣớng hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua
KBNN ......................................................................................................................... 74
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ................ 74
3.1.2. Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ........... 75
3.2. Quan điểm hoàn thiện ............................................................................................... 76
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi thƣờng xuyên NSNN qua
KBNN Đồng Nai.................................................................................................................. 78
3.3.1.Hoàn thiện về hệ thống KSNB nói chung ............................................................... 78
3.3.2.Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng nai ... 89
3.4. Những điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp ................................... 90
3.5. Một số kiến nghị khác ....................................................................................... 92
3.5.1. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Đồng Nai................................................................ 92
3.5.2 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước .......................................................... 92
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................................................... 93
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................................. 94
thường xuyên NSNN; đồng thời, là điều kiện để hệ thống KBNN thực hiện cải cách
hành chính trong quá trình quản lý kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua
KBNN (bao gồm các khâu: tổ chức tiếp nhận dự toán chi thường xuyên NSNN; kiểm
soát chi thường xuyên NSNN theo dự toán và kế toán, thanh toán các khoản chi thường
2
xuyên NSNN) nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý và phục vụ tốt
hơn các đơn vị sử dụng ngân sách trong quá trình thực hiện các khoản chi thường
xuyên NSNN.
Qua thời gian triển khai thực hiện Luật NSNN (sửa đổi) năm 2002, trong
lĩnh vực quản lý và kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN đã bộc lộ không ít
những hạn chế từ khâu lập, chấp hành, kế toán và quyết toán NSNN đã làm hạn chế
hiệu quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng
các khoản chi thường xuyên NSNN.
Nhận thức được vị trí, tầm quan trọng đặc biệt của vấn đề kiểm soát NSNN
nói chung, kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN nói riêng, tôi chọn đề
tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai” để
nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đưa ra một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua hệ
thống KBNN.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn có liên quan tới đề tài để đề xuất những giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội
bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN Đồng Nai, bảo đảm cho việc quản lý, sử dụng
NSNN đúng quy định, đúng chế độ và có hiệu quả, góp phần thực hành tiết kiệm,
chống tham ô, lãng phí tài sản công.
Để hiện thực hoá mục đích nghiên cứu đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu của luận
văn đặt ra là:
xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước Đồng nai. Thực hiện bảng khảo sát câu hỏi sau đó
sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để xử lý.
Kiến nghị hoàn thiện Kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua Kho
bạc nhà nước Đồng nai: Sử dụng phương pháp tổng hợp và suy diển.
4. Đóng góp mới về khoa học của luận văn
4
Đánh giá thực trạng về công tác KSNB chi thường xuyên trong năm 2013.
Đề suất các kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện công tác KSNB chi thường
xuyên NSNN qua Kho bạc nhà nước Đồng nai nhằm giảm thiểu số tổn thất các khoản
chi và thực hiện có hiệu quả cho chi thường xuyên cho NSNN.
5. Các công trình nghiên cứu có liên quan đã đƣợc công bố
Do chi ngân sách là vấn đề hệ trọng, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực nên
đến nay đã có không ít công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, chẳn hạn như:
- Theo Tạp chí kiểm toán: “Vai trò của kiểm soát nội bộ”: nêu ra các khía
cạnh cần xem xét của tổ chức KSNB trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực quốc tế về
KSNB và vấn đề triển khai ba hợp phần cơ bản trong việc xây dựng một bộ máy
KSNB hiệu quả
- Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát thu, chi thường xuyên
NSNN qua KBNN trong điều kiện cải cách hành chính ngành tài chính” của tác giả Lê
Văn Hưng (năm 2005) đã bám sát tình hình kinh tế xã hội của đất nước; chức năng, nhiệm
vụ của ngành tài chính và của KBNN trong giai đoạn nghiên cứu, qua đó đề xuất, kiến
nghị các giải pháp cải tiến cơ chế chính sách về quản lý các nguồn thu và kiểm soát chi
thường xuyên NSNN...
- Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
của NSNN qua KBNN” của tác giả Lương Ngọc Tuyền (năm 2005) đã làm rõ tính chất,
đặc điểm và sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm soát các khoản chi thường
xuyên NSNN, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của KBNN trong việc kiểm soát chặt chẽ các
CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi thƣờng xuyên Ngân
sách nhà nƣớc qua Kho bạc nhà nƣớc.
CHƢƠNG 2: Thực trạng và đánh giá kiểm soát nội bộ chi thƣờng
xuyên Ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc nhà nƣớc Đồng Nai.
CHƢƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi thƣờng
xuyên Ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc nhà nƣớc Đồng Nai.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nƣớc và chi thƣờng xuyên Ngân Sách
Nhà Nƣớc.
1.1.1. Khái quát về Ngân sách nhà nƣớc.
NSNN là một phạm trù lịch sử, phản ánh các quan hệ kinh tế trong điều kiện
kinh tế hàng hoá - tiền tệ và được sử dụng như một công cụ để thực hiện chức năng của nhà
nước. Sự ra đời và tồn tại của NSNN gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nhà nước.
Tuy đã tồn tại khá lâu, nhưng đến nay, NSNN vẫn được nhìn nhận dưới
nhiều giác độ khác nhau và khái niệm NSNN cũng chưa thống nhất. Nếu xem xét bề
ngoài hay chỉ quan tâm về mặt lượng thì ngân sách là bảng liệt kê các khoản thu và chi
bằng tiền của nhà nước trong một giai đoạn nhất định. Có ý kiến cho rằng, ngân sách là
văn kiện được nghị viện thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các nghiệp vụ tài chính
của nhà nước được dự kiến và cho phép. Một số ý kiến lại cho rằng, NSNN là kế hoạch
thu chi tài chính hàng năm của nhà nước được xét duyệt theo trình tự pháp định.
Theo Luật NSNN được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày
16/12/2002: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
động vốn đầu tư các công trình; đóng góp tự nguyện v.v... Trong đó, nguồn thu từ thuế,
phí và lệ phí (thu thường xuyên) chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải
cho các chi phí của bộ máy nhà nước và thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã
hội, an ninh, quốc phòng. Theo các nhà chuyên môn tài chính thì chi NSNN là việc
phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước
theo những nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN bao gồm nhiều khoản chi khác nhau tuỳ theo cách phân loại.
Theo lĩnh vực hoạt động, chi NSNN bao gồm: chi quản lý hành chính, chi đầu tư kinh
8
tế, chi cho y tế, chi cho giáo dục, chi cho phúc lợi xã hội, chi cho an ninh quốc phòng;
theo mục đích chi tiêu, chi NSNN bao gồm chi tích luỹ, chi tiêu dùng; theo thời hạn tác
động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển
và chi khác (như chi cho vay, trả nợ, viện trợ...).
Chi thường xuyên là nhóm chi NSNN đặc biệt quan trọng, gồm rất nhiều
khoản chi và bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
1.1.2. Nội dung, vai trò và điều kiện cấp phát của chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc (Phụ lục 05)
1.2. Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong khu vực công.
1.2.1 Giới thiệu về lịch sử ra đời và phát triển hệ thống KSNB khu vực công.
Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng được
quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên Nhà nước.
Một số Quốc gia như Mỹ hoặc Canada đã có những công bố chính thức về
KSNB áp dụng cho các cơ quan hành chính công. Chuẩn mực về kiểm toán của Tổng
Kế toán Nhà nước Hoa Kỳ (GAO), (1999) có đề cập đến vấn đề KSNB đặc thù trong tổ
chức hành chính công. GAO đưa ra năm yếu tố về KSNB bao gồm các quy định về
môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu
• Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu
trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB
• Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với
nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm
do thiếu sót hoặc cố tình gây ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những
bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB…
KSNB giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ
chức theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm
soát; đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin
hữu hiệu. Do đó, khái niệm và các chuẩn mực KSNB cần được đưa vào chương trình
đào tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công.
10
1.2.2.2 Nhiệm vụ KSNB trong một tổ chức hành chính công
Hệ thống kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ tìm hiểu hệ thống quản lý của đơn
vị, bao gồm cả những hoạt động chính thức hoặc không chính thức, nhằm đưa ra quy
định, hướng dẫn về các nhân tố có thể tác động đến hoạt động của đơn vị. Theo nghĩa
rộng, kiểm soát nội bộ bao gồm thủ tục quản lý kiểm soát các hoạt động của đơn vị.
Thông tin của người chịu trách nhiệm kiểm soát nội bộ thường được thu thập và tổng
hợp từ nhiều nguồn khác nhau như trao đổi với nhân viên cơ sở, điều tra thông qua
bảng câu hỏi, bằng thực tế … Sau đó họ ghi lại những thông tin sơ bộ dưới dạng biểu
đồ hình cột mô tả, tường thuật hoặc kết hợp cả hai hình thức trên nhằm đưa ra được
một hình ảnh cụ thể để phục vụ cho công tác kiểm soát.
Kiểm soát nội bộ là một bộ phận thuộc bộ máy điều hành, có chức năng hỗ
trợ cho giám đốc đơn vị, giám sát mọi hoạt động, đảm bảo mọi nhân viên thực hiện
đúng nội quy, quy chế quy định của nhà nước. Ngoài ra, bộ phận này còn có nhiệm vụ
phải báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp kiến
Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân và chuyên môn của nhà lãnh đạo
và đội ngũ nhân viên
•
Năng lực nhân viên
•
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo
•
Cơ cấu tổ chức
•
Chính sách nhân sự
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro
KSNB phục vụ để đạt mục tiêu tổ chức, việc đánh giá rủi ro là rất quan
trọng vì nó ghi nhận các sự kiện quan trọng đe dọa đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị.
12
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro một
cách thích hợp để đạt được mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp.
• Nhận dạng rủi ro
• Đánh giá rủi ro
Hệ thống KSNB cần được giám sát để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ
thống qua thời gian. Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp
cả hai.
• Giám sát thƣờng xuyên
Giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những hoạt động thông
thường và lặp lại của tổ chức. Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang
tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc
hàng ngày.
• Giám sát định kỳ
Phạm vi và tần suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi
ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên. Giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ sự
đánh giá sự hữu hiệu hệ thống KSNB và đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong muốn
dựa trên các phương pháp và thủ tục.
1.3.Kiểm soát nội bộ chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc qua Kho Bạc
Nhà Nƣớc
1.3.1 Đặc điểm và quy trình kiểm soát nội bộ chi thƣờng xuyên NSNN
qua Kho bạc nhà nƣớc.
14
1.3.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ chi thường xuyên ngân sách nhà
nước qua Kho Bạc Nhà Nước
Kiểm soát nội chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng
các công cụ nghiệp vụ của mhường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được
phân bổ theo từng loại của Mục lục NSNN.
Trên cơ sở dự toán chi ngân sách do đơn vị trực tiếp gửi KBNN, KBNN tổ
chức tiếp nhận dự toán và làm căn cứ kiểm soát, cấp phát, thanh toán cho đơn vị.
1.3.1.2. Đặc điểm của kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN có một số đặc điểm chủ
Luật NSNN quy định tất cả các khoản chi thường xuyên NSNN phải được kiểm
soát chặt chẽ từ khâu lập dự toán, chấp hành, và quyết toán NSNN. Việc kiểm soát các
khoản chi thường xuyên NSNN là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị và cá
nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí NSNN. Trong đó, trách nhiệm
của cơ quan KBNN trong việc kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN là:
- Thực hiện việc thanh toán, chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN căn cứ
vào dự toán được giao, quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách và tính
hợp pháp của các tài liệu cần thiết khác theo quy định.
- Có quyền từ chối các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi theo quy định,
hoặc tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan Tài chính (trong trường hợp cơ
quan Tài chính phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai chính sách, chế độ
hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo).
- Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về các quyết định thanh toán, chi
ngân sách hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theo quy định.
Như vậy, với tư cách là “trạm canh gác, kiểm soát cuối cùng” khi đồng vốn của
Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN, quá trình kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua
KBNN bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
• Tổ chức tiếp nhận dự toán chi thường xuyên NSNN
Dự toán chi thường xuyên NSNN là bản dự trù các khoản chi ngân sách theo các
chỉ tiêu xác định trong 1 năm, được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định
và là căn cứ để thực hiện chi ngân sách (không được chi vượt dự toán).
16
Các đơn vị sử dụng ngân sách phải mở tài khoản tại KBNN để tiếp nhận kinh phí
NSNN cấp theo quy định của Bộ Tài chính
Sau khi phương án phân bổ ngân sách được cơ quan tài chính thống nhất, thủ
trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách quyết định giao dự toán ngân sách cho các
đơn vị trực thuộc; đồng gửi cơ quan tài chính, KBNN cùng cấp và KBNN nơi giao dịch
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi KBNN. KBNN kiểm tra tính hợp
pháp của các tài liệu cần thiết và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện theo
quy định của pháp luật.
KBNN tổ chức quy trình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN phù
hợp với quy định của pháp luật.
•
Kế toán và thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN
Theo quy định của Luật NSNN hiện hành, KBNN trở thành đơn vị duy nhất
trong ngành Tài chính tổ chức thực hiện công tác kế toán NSNN, trong đó có kế toán
chi thường xuyên NSNN. KBNN có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp
vụ chi thường xuyên NSNN và phản ánh trung thực các nghiệp vụ tài chính theo yêu
cầu của cơ quan ra quyết định; kiểm tra các quyết định tài chính trên cơ sở quy định
của pháp luật tài chính hiện hành trước khi thực hiện quyết định, đồng thời lập và cung
cấp các báo cáo tài chính một cách khách quan cho các đơn vị sử dụng thông tin về chi
thường xuyên NSNN.
Mặt khác, với chức năng là trung tâm thực hiện các giao dịch thanh toán
liên quan đến NSNN và phục vụ chuyển tiền, thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân
sách. Hệ thống thanh toán của KBNN phải đáp ứng các yêu cầu thanh toán nhanh
chóng, chính xác và an toàn; đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và
tiết kiệm chi phí thanh toán.
•
Công cụ kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho
bạc nhà nước
Một là, công cụ kế toán NSNN. Kế toán NSNN là một trong những công cụ
quan trọng gắn liền với hoạt động quản lý NSNN của KBNN. Nó có vai trò tích cực
trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động thu, chi NSNN. Kế toán NSNN
để KBNN đối chiếu với từng khoản chi của đơn vị sử dụng NSNN trong quá trình kiểm
soát chi NSNN. Mức chi thực tế của từng nội dung chi không được vượt quá định mức
chi đối với nội dung đó. Định mức chi có định mức tuyệt đối và định mức tương đối.
19
Định mức tuyệt đối là mức chi đối với một nội dung cụ thể. Định mức tương đối là tỷ
lệ giữa các nội dung chi khác nhau. Chẳng hạn, Thông tư 79/2005/TT- BTC ngày
15/09/2005 có quy định: cơ quan, đơn vị có thể sử dụng nguồn kinh phí đào tạo để hỗ
trợ một phần chi phí cho cán bộ trong đơn vị đi học đại học, trên đại học nhưng tổng số
kinh phí hỗ trợ không quá 10% tổng kinh phí đào tạo được giao hàng năm.
Bốn là, công cụ hợp đồng mua sắm tài sản công. Hợp đồng mua sắm tài sản
công là cở sở để KBNN kiểm soát các khoản chi về mua sắm tài sản, xây dựng nhỏ và
sửa chữa lớn tài sản cố định. Giá trị hợp đồng, thời hiệu hợp đồng, bản thanh lý hợp
đồng... là căn cứ để KBNN thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Những
hợp đồng có giá trị lớn phải thông qua các hình thức đấu thầu theo quy định. Chẳng
hạn, mua sắm tài sản thuộc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị từ 100 triệu đồng
đến dưới 200 triệu đồng thì phải tổ chức đấu thầu thông thường và từ 200 triệu đồng
trở lên thì phải tổ chức đấu thầu rộng rãi theo nghị dịnh.
Năm là, công cụ tin học. Đây là công cụ hỗ trợ cho công tác kiểm soát
chi. Về mặt kỷ thuật, công tác kiểm soát chi thường xuyên có thể thực hiện bằng
phương pháp thủ công. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ của tin học, một số khâu của công
tác kiểm soát chi được tiến hành nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với
thực hiện theo phương pháp thủ công. Chẳng hạn, kiểm soát mức tồn quỹ ngân
sách, mức tồn dự toán của từng đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm soát mục lục ngân
sách. Công cụ tin học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với công tác kế toán và công tác
thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.
1.3.2. Các yếu tố tác động đến kiểm soát nội bộ chi thƣờng xuyên ngân
sách nhà nƣớc qua Kho bạc nhà nƣớc
NSNN qua KBNN phù hợp.
- Hệ thống chế độ, định mức, tiêu chuẩn: Chế độ, tiêu chuẩn, định mức đầy
đủ, đồng bộ phù hợp với thực tế là cơ sở để nâng cao chất lượng xây dựng dự toán
ngân sách và là chuẩn mực để KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành dự
toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách.
- Trình độ xây dựng dự toán: Dự toán được duyệt là điều kiện quan trọng
21
hàng đầu trong các điều kiện cơ bản để chi thường xuyên NSNN. Vì vậy, việc xây
dựng dự toán có căn cứ rõ ràng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, phân bổ kịp thời và hạn
chế điều chỉnh, bổ sung sẽ tạo điều kiện để KBNN quản lý chặt chẽ, thanh toán đầy đủ,
kịp thời các khoản chi thường xuyên NSNN.
- Ý thức chấp hành ngân sách của các đơn vị: Việc các cơ quan, đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách cấp tiết kiệm, đúng mục đích, đúng chế độ, định mức, tiêu
chuẩn và có hiệu quả là nhân tố quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm
soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN.
1.3.3. Những tiêu chí đánh giá kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN
1.3.3.1. Tính thống nhất
Hệ thống KBNN được tổ chức, chỉ đạo, điều hành thống nhất từ cấp trung
ương đến cấp quận, huyện và tương đương. Do vậy, thống nhất quản lý là nguyên tắc
không thể bỏ qua trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.
Thống nhất trong kiểm soát nội bộ chi thường xuyên NSNN qua KBNN
chính là việc tuân thủ một khuôn khổ chung từ việc tổ chức tiếp nhận dự toán của các
đơn vị, thực hiện kiểm soát chi, kế toán, thanh toán, xử lý các vấn đề vướng mắc trong
quá trình triển khai thực hiện. Thực hiện tiêu chí này sẽ đảm bảo tính tuân thủ pháp
luật, quy chế, chính sách của Nhà nước trong quản lý kiểm soát nội bộ chi thường
xuyên NSNN qua KBNN; đồng thời hạn chế những tiêu cực và những rủi ro, nhất là
những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định thanh toán các khoản chi thường
biện chứng, quan điểm toàn diện chứ không thể dựa vào lôgic toán học đơn thuần được.
1.3.3.4. Tính công khai, minh bạch
Công khai, minh bạch là nguyên tắc có tính chi phối và ngự trị trong tất cả
các hoạt động về NSNN. Công khai, minh bạch trong kiểm soát chi thường xuyên
NSNN là điều kiện không thể thiếu để hệ thống KBNN tiếp thu trí tuệ của nhân dân
đóng góp cho hoạt động kiểm soát và đó cũng là yêu cầu cần thiết để các cơ quan chức
năng của Nhà nước, khách hàng của KBNN tham gia giám sát, kiểm tra hoạt động kiểm
soát chi thường xuyên NSNN của KBNN. Thực hiện tiêu chí này, đòi hỏi các KBNN
phải công khai rõ ràng tại nơi giao dịch các quy trình, thủ tục trong công tác kiểm soát