Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai - Pdf 34

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ

ềt i

Kiểm soát nội bộ là một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận
trong đơn vị hoặc tổ chức và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, KSNB
là một quá trình nên sẽ không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát
triển cùng với tổ chức; khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ
sung để đáp ứng cho nhu cầu quản lý.
Mặt khác, Tài chính là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung, các
chính sách pháp luật tài chính cũng vì thế mà hết sức đa dạng, phong phú và thường
xuyên phải thay đổi, cập nhật theo diễn biến của kinh tế- xã hội. Hoạt động thanh tra
tài chính có một ý nghĩa quan trọng trong chu trình quản lý về tài chính, ngân sách
nhằm đảm bảo cho các chính sách tài chính được thực thi đầy đủ, đúng đắn, đồng thời
cũng qua hoạt động thanh tra tài chính tiếp tục góp phần hoàn thiện hơn các chính sách
tài chính.
gày nay, nền kinh tế Việt
tế thế giới nói chung, mà t nh

am đang t ng bước phát triển và hội nhập s u kinh
ồng

vùng kinh tế trọng điểm phía nam.

ai là một trong nh ng t nh phát triển tốt trong
o đó, phát sinh một số vấn đề liên quan tài chính

nên quy trình thanh tra tài chính cần phải phải hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu hiện


Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài

ồng

hính t nh

ai nhằm mục tiêu để khắc phục nh ng vấn đề bức thiết trên, qua đó góp phần

hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài hính t nh ồng ai.
2. Các nghiên cứu có liên qu n:
ó một số nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố, dưới đ y là một số
nghiên cứu gần đ y:
guyễn Việt Tường ( 2013), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong

-

công tác chống thất thu thuế tại
Trường
I T

ại học K thuật

hi cục thuế T n

ình , uận v n Thạc sĩ kinh tế,

ông nghệ T ,H M. uận v n này đã s dụng lý thuyết

I 1992 làm nền tảng và dùng phương pháp thống kê mô tả để x lý các khảo


ên . T đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện về hệ thống K

hính

đối với công tác

kiểm soát chi ng n sách tại ở Tài hính Phú Yên.
iệp uang Huy (2013),

thu
hơn.

qua Kho bạc

ác giải pháp n ng cao kiểm soát nội bộ các khoản

hà nước ình

ịnh , uận v n thạc sĩ trường

uận v n này đã s dụng lý thuyết I T

ại Học

ui

I 1992 làm nền tảng và dùng

phương pháp thống kê mô tả để x lý các bảng khảo sát thực trạng về kiểm soát nội bộ


ã hội Thành phố iên H a tại ơ quan ảo hiểm

H a. T đó đưa ra các giải pháp n ng cao K

ã hội Thành phố iên

tại ơ quan ảo hiểm

ã hội Thành

phố iên H a. Mục tiêu của luận v n đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại cơ quan
ảo hiểm

ã hội Thành phố iên H a, mà đặc biệt là tìm ra nguyên nh n của nh ng

hạn chế c n tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình thu và chi bảo hiểm
xã hội. T đó, đưa ra giải pháp hoàn thiện và nh ng kiến nghị.
ác nghiên cứu trên có thể vận dụng tại ở Tài chính t nh

ồng

ai một số kế

th a nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài hính t nh
ồng

ai. Tuy nhiên, mỗi một đơn vị hoạt động có nh ng đặc thù riêng, một sự vận

hành riêng của một quy trình, một tổ chức; đã có nh ng nguyên tắc đặc thù riêng phù


4

ề tài thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là
các phương pháp sau:
hương pháp quan sát:

I T

hằm thu thập hệ thống hóa d

liệu lý thuyết

I 2013, để thu thập các d liệu thứ cấp như về v n bản có liên quan đến hệ

thống K

và quy trình thanh tra tài chính, các số liệu thanh tra tại ở Tài hính t nh

ồng ai.
- hương pháp ph n tích, tổng hợp và so sánh:
các v n bản có liên quan đến K

hằm đánh giá chất lượng của

, so sánh các số liệu thanh tra qua các n m để đánh

giá hoạt động thanh tra và nhu cầu hoàn thiện quy trình thanh tra.
- hương pháp thống kê mô tả: ùng x lý kết quả các bảng c u h i khảo sát để
thực hiện các mục tiêu của đề tài.

ơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài

hính.
hương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài

hính

t nh ồng ai
hương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại ở Tài
hính t nh ồng ai


5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

IỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUY TRÌNH

THANH TRA TÀI CHÍNH
1.1. Tổng qu n về kiểm soát nội bộ
1.1.1 . Sơ lƣợc lịch sử r

ời v phát triển

SNB

ể thực hiện chức n ng kiểm soát, nhà quản lý s dụng công cụ chủ yếu là
K

tại đơn vị,


, Ủy ban chứng khoán Hoa

K ( E ) cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ
thống K

của tổ chức,

m 1979, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa K

) đã thành lập một ủy ban tư vấn đặc biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra

(AI

các hướng dẫn về việc thành lập và đánh giá hệ thống K

.

- Giai đoạn t n m 1980 đến 1985, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa K
đã tiến hành sàng lọc, ban hành và s a đổi các chu n mực về sự đánh giá của kiểm
toán viên độc lập về K

và báo cáo về K

, Hiệp hội kế toán nội bộ (II ) cũng

ban hành chu n mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ về bản chất của kiểm soát
và vai tr của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ thống
KSNB.


để tìm ra giải pháp hoàn thiện.

- au một thời gian dài làm việc, đến n m 1992,
n m 1992,
K

áo cáo

đã phát hành áo cáo

n m 1992 đã tạo lập một nền tảng lý luận cơ bản về

, Trên cơ sở đó, hàng loạt các nghiên cứu về K

ở nhiều lĩnh vực đã ra đời

như sau:
+ hát triển theo hướng quản trị: n m 2001, dựa trên

áo cáo

1992,

nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro của doanh nghiệp.
+ hát triển theo hướng chuyên s u vào nh ng ngành nghề cụ thể:
asle 1998 của Uỷ ban
K

asle các



Phần 2: Khuôn mẫu của kiểm soát nội bộ,
cáo

, trong đó có định nghĩa về K

y là nội dung cơ bản của

, các bộ phận hợp thành của K

áo
, và

các tiêu chu n để giúp an giám đốc, nhà quản lý và các đối tượng khác nghiên cứu
để thiết kế, vận hành hay để đánh giá hệ thống K
Phần 3:

.

áo cáo cho đối tượng bên ngoài,

hướng dẫn cho cho các tổ chức cần báo cáo về K

y là tài liệu bổ sung nhằm
cho bên ngoài.

Phần 4: ác công cụ đánh giá kiểm soát nội bộ, hần này đưa ra các hướng
dẫn, gợi ý rất thiết thực cho việc đánh giá hệ thống KSNB.
Tóm lại,
nghĩa K

thấy mối quan hệ gi a K

và quản trị doanh nghiệp.

m 2013 t c n cứ của hệ

thống K

1992 mà

đưa thêm nhiều nguyên tắc hướng dẫn để thực hiện nội

dung K

áp dụng trong điều kiện tin học.

2013 th a nhận vai tr ngày

càng quan trọng của công nghệ thông tin ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và
K

của mỗi doanh nghiệp cũng như k vọng ngày càng cao của các đối tượng bên

ngoài doanh nghiệp về n ng lực của nhà quản lý, về trách nhiệm giải trình và việc
ph ng chống gian lận.
1.1.2. Định nghĩ v mục tiêu củ kiểm soát nội bộ
Báo cáo COSO 1 9 9 2 định nghĩa K

là một quá trình do người quản lý,



iểm soát nội bộ cung cấp một sự ảm bảo hợp lý.

Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, nh ng yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm
của con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu, KSNB có thể ng n chặn
và phát hiện nh ng sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy
ra, Hơn nũa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý và chi phí
cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi t quá trình kiểm
soát đó, Do đó người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu
chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm
soát rủi ro.
- Các mục tiêu củ kiểm soát nội bộ.
+

ối với báo cáo tài chính: K

phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin

cậy, bởi chính vì người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù


9

hợp với chu n mực và chế độ kiểm toán hiện hành.
+

ối với tính tu n thủ: K

trước hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp hành



I 2013 nhằm tổ chức hệ thống K

phù hợp với điều kiện tin học hóa

trong quản lý. Vì vậy, tác giả cũng xem x t vận dụng lý thuyết I T
thiện K

đối với quy trình thanh tra tại ở Tài

dụng về nội dung cơ bản I T

hính t nh

ồng

I 2013 để hoàn
ai. ý do vận

I 2013 tương tự như nội dung cơ bản I T

I 1992

nhưng được x y dựng thêm các nguyên tắc và hướng dẫn cụ thể trong môi trường tin
học mà ở Tài hính t nh

ồng

ai cũng đang trên lộ trình tin học hóa công tác quản



ban hành n m 1999,

hìn chung, các chu n mực về K

nay đặt trên nền tảng của áo cáo

trong khu vực công hiện

2013 với nh ng điểm chính sau:

- Xác định KSNB là một bộ phận/quy trình không thể thiếu trong tổ chức
nhằm đạt được các mục tiêu về:
+ Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao gồm cả việc bảo vệ các nguồn lực
không bị thất thoát, hư h ng hoặc s dụng sai mục đích,
+ áo cáo tài chính đáng tin cậy
+ Tu n thủ luật pháp và các quy định
- Xác định các chuẩn mực về KSNB trong năm yếu tố:
 Các bộ phận hợp th nh củ hệ thống

SNB theo INTOSAI

(Nguồn: INTOSAI 2013)
Sơ ồ 1.1: Sơ ồ các bộ phận cấu th nh củ hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Môi trường kiểm soát, bao gồm việc tạo lập một cơ cấu và kỷ cương trong
toàn bộ hoạt động của đơn vị,
+ ánh giá rủi ro, liên quan đến việc nhận biết, ph n tích và lựa chọn nh ng giải
pháp đối phó với các sự kiện bất lợi cho đơn vị trong việc thực hiện các mục tiêu.
+ ác hoạt động kiểm soát bao gồm các phương thức cần thiết để kiểm soát như
x t duyệt, ph n quyền, kiểm tra, ph n tích rà soát


I) sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của

như:

Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị,
Giúp nhận biết, ph n tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các

-

sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu.
-

Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin h u hiệu trong toàn

tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu K
-

.

Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định k gi a các bộ phận với nhau

hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ng n chặn kịp thời nh ng sai phạm do
thiếu sót hoặc cố tình g y ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn nh ng
bất cập cần bổ sung của K
K

.

giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức

tư, không thiên vị.
- Năng lực nhân viên:
ng lực nh n viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỷ n ng làm việc cần thiết để
đảm bảo cho việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu qủa và h u hiệu,
cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản th n trong việc thiết lập
hệ thống K

.

ãnh đạo và nh n viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc x y dựng
thực hiện, duy trì của K

, vai tr của K

và trách nhiệm của họ trong việc thực

hiện sứ mệnh chung của tổ chức, Mỗi cá nh n trong tổ chức đều gi một vai tr trong
hệ thống K

, bởi đó là trách nhiệm của họ.

ào tạo là một phương thức h u hiệu để n ng cao trình độ cho các thành viên
trong tổ chức, đó là hướng dẫn về mục tiêu K

, phương pháp giải quyết nh ng tình

huống khó x trong công việc.
- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ
của nhà lãnh đạo khi điều hành,

hính sách nh n sự bao gồm sự tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ
nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, kèm cặp nh n viên.
Mỗi cá nh n đóng vai tr quan trọng trong K

, Khả n ng, sự tin cậy của nh n

viên rất cần thiết để kiểm soát được h u hiệu, Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn
luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng
trong môi trường kiểm soát, Việc ra quyết định tuyển dụng nh n viên phải đảm bảo
được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao.
hà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên khuyến khích bằng các
hình thức khen thưởng và n ng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể, ồng
thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các
nhà lãnh đạo quan t m.
1.2.2. Đánh giá rủi ro
ánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng, ph n tích các rủi ro một cách thích
hợp để đạt được mục tiêu của tổ chức, xác định biện pháp x lý phù hợp.
- Nhận dạng rủi ro


14

hận dạng rủi ro bao gồm rủi ro t bên ngoài và bên trong, rủi ro ở cấp toàn đơn
vị và t ng hoạt động, rủi ro được xem x t liên tục trong suốt quá trình hoạt động của
đơn vị.
iên quan đến khu vực công, các cơ quan

hà nước phải quản trị rủi ro ảnh

hưởng đến mục tiêu giao phó, bao gồm cả các ch tiêu được giao trong kế hoạch của


Việc thực hiện các nghiệp vụ ch được thực hiện bỡi người được ủy quyền theo
trách nhiệm và phạm vi của họ, Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng
ch có nh ng nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh
đạo,

ác thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm

nh ng điều kiện cụ thể.
Tu n thủ nh ng quy định chi tiết của sự ủy quyền nói trên, nh n viên thực hành
đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định của người lãnh đạo và luật pháp.
- Phân chia trách nhiệm
ể giảm rủi ro về việc sai sót, lãng phí, nh ng hành động cố ý làm sai và rủi ro
không ng n ng a được thì không một bộ phận hay cá nh n nào được giao một công
việc t lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc, Trách nhiệm phải được giao một cách có hệ
thống cho t ng cá nh n để đảm bảo sự kiểm tra có hiệu quả,

m trách nhiệm chủ yếu

bao gồm ủy quyền, phê chu n, ghi ch p, x lý và đánh giá các nghiệp vụ, Tuy nhiên,
cần lưu ý sự thông đồng làm giảm hoặc phá hủy sự h u hiệu của K

.

Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nh , có quá ít nh n viên để thực hiện
việc ph n chia ph n nhiệm, Khi đó, nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và bù đắp
bằng nh ng biện pháp kiểm soát khác như sự lu n chuyển nh n viên, ự lu n chuyển
nh n viên đảm bảo rằng một người không x lý mọi mặt nghiệp vụ trong một thời gian
dài,


trình thực hiện để đạt các mục tiêu cần phải rà soát lại để đưa ra cải tiến cần thiết.
- Rà soát sự điều hành, xử lý và hoạt động
Việc điều hành, x lý và hoạt động nên được rà soát định k để đảm bảo tu n thủ
nguyên tắc, chính sách, thủ tục và nh ng đ i h i hiện hành khác.
- Giám sát nhân viên (giao việc, soát xét, chấp thuận, hướng dẫn, huấn luyện)
Việc giám sát k càng giúp việc đảm bảo mục tiêu của việc tổ chức sẽ được thực
hiện, ự giao việc, soát x t và chấp thuận công việc của nh n viên bao gồm:
+ ự thông báo rõ ràng, nghĩa vụ, trách nhiệm và sự chịu trách nhiệm giao cho
mỗi thành viên.
+ ánh giá một cách hệ thống công việc mỗi thành viên trong phạm vi cần thiết
của t ng công việc.
+ hấp thuận công việc theo nh ng tiêu chu n để đảm bảo công việc được thực
hiện theo đúng định hướng.
gười giám sát cung cấp cho nh n viên nh ng hướng dẫn cần thiết và huấn luyện
họ để đảm bảo rằng sự sai sót, lãng phí và hành động sai trái được giảm thiểu và làm
cho các nhà lãnh đạo trực tiếp hiểu được và đạt được kết quả.
1.2.4. Thông tin v truyền thông
Thông tin và truyền thông rất cần thiết để thực hiện mục tiêu của K
- Thông tin

.


17

iều kiện đầu tiên đảm bảo thông tin thích hợp và đáng tin cậy là thông tin phải
được ghi ch p kịp thời, ph n loại đúng đắn các nghiệp vụ và sự kiện, được chuyển đi
dưới nh ng biểu mẫu và lộ trình bảo đảm nh n viên thực hiện chức n ng trong K
o đó, hệ thống K


1.2.5. Giám sát
Hệ thống K
thống qua thời gian,

cần được giám sát để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ
h ng khiếm khuyết của hệ thống K

cần được phát hiện kịp

thời để có biện pháp khắc phục càng sớm cáng tốt.
Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định k hoặc kết hợp cả hai.
- Giám sát thường xuyên
Giám sát thường xuyên K

được thiết lập cho nh ng hoạt động thông thường

và lặp lại của tổ chức, ao gồm cả nh ng hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất
định k ngay trong quá trình thực hiện của các nh n viên trong công việc hàng ngày,
Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của K

và liên quan


18

đến việc ng n chặn và phát hiện tất cả nh ng hiện tương vi phạm luật pháp, không tiết
kiệm, không hiệu quả của hệ thống.
- Giám sát định kỳ:
hạm vi và tầng suất giám sát định k phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi ro
và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên, Giám sát định k bao phủ toàn bộ sự

- Thanh tra ở Tài hính là thanh tra chuyên ngành nhằm phục vụ cho công tác
thanh tra trong ngành để phát hiện ra nh ng sai sót mà đặc biệt là sự gian lận của các
đối tượng thanh tra chiếm dụng ng n sách nhà nước.
- Thanh tra tài chính là một hình thức giám đốc sau bằng cách xem x t tỷ mỷ,
s u sắc hoạt động của xí nghiệp, tổ chức, cơ quan và cá nh n có trách nhiệm trong việc
s dụng tài chính nhà nước. Thanh tra tài chính có nhiệm vụ làm rõ tình hình thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài chính của đơn vị và cá nh n h u trách: bảo toàn và s dụng đúng
đắn, tiết kiệm vốn và tài sản nhà nước, bảo đảm hoàn thành các ch tiêu, nhiệm vụ sản


19

xuất, công tác được giao, chấp hành nghiêm ch nh nghĩa vụ với nhà nước, với các đơn
vị khác theo hợp đồng đã được ký kết, tu n thủ nguyên tắc, kỷ luật tài chính, thực hiện
chế độ kế toán nhà nước. ua đó, khẳng định thảnh tích và ưu điểm, kết luận về nh ng
sai lầm, thiếu sót, phát hiện nh ng tiểm n ng nội bộ chưa khai thác của đơn vị chịu sự
thanh tra và đề ra biện pháp khắc phục khuyết điểm, hoàn thiện công tác, khai thác triệt
để tiềm n ng, đảm bảo cho vốn tài chính được s dụng hợp lý, có hiệu quả nhất. Hoạt
ðộng thanh tra tài chính là loại hình hoạt ðộng thanh tra tổng hợp, ða dạng và có phạm
vi rộng.

uất phát t ðặc trýng của thanh tra tài chính là phản ánh tổng hợp các quan

hệ kinh tế trong quá trình tạo lập, ph n phối và s dụng các nguồn lực tài chính nhằm
ðáp ứng các yêu cầu tích lu , ðầu tý, tiêu dùng của các chủ thể kinh tế – xã hội.
- Thanh tra tài chính là hoạt ðộng thanh tra gắn liền với ðồng tiền, chi phối trực
tiếp ðến lợi ích kinh tế của các ðối týợng thanh tra cũng nhý lợi ích kinh tế nhà nýớc.
- Thanh tra tài chính mang tính quyền lực do nó ðýợc xác ðinh là phýõng thức
ðảm bảo pháp chế, tãng cýờng kỷ luật trong quản lý nhà nýớc, thực hiện quyền d n chủ
xã hội chủ nghĩa.

T i liệu, biểu mẫu liên qu n

ập kế hoạch
thanh tra n m

- H của TTr ộ
- H của TTr t nh
- h đạo của G
- ề xuất của TTV, TVTT



hê duyệt

ở/ TT được
th a lệnh

hu n bị và ra uyết định
thanh tra

Trưởng oàn Thanh tra

oàn Thanh tra

Trưởng đoàn
thanh tra

Thời gi n

Mẫu số 01

th a lệnh

15 ngày

Ký duyệt
CTT /
Trưởng đoàn
thanh tra

Thanh tra ở,
các tổ chức, cá nh n liên
quan

TTV được ph n công

Mẫu số 20

ông bố
kết luận thanh tra

05 ngày

Tổ chức thực hiện
kết luận thanh tra

ưu hồ sơ

Theo mục 6 của quy trình này

( guồn: ở Tài hính ồng ai, 2015)


ơ chế, chính sách, chế độ và các tiêu chu n, định mức,

ần chú ý nh ng

chính sách, chế độ đặc thù.
- Tình hình, số liệu tổng quát và chi tiết về tài chính:
+ Trường hợp thanh tra toàn diện phải phản ánh tổng thể, toàn diện về hoạt
động thu, chi tài chính; tình hình quản lý và s dụng các nguồn kinh phí, nguồn vốn,
tài sản.
+ Trường hợp thanh tra một hoặc một số nội dung thì phản ánh số liệu tổng
quát và chi tiết của nội dung thanh tra.


22

- hận định, đánh giá nh ng vấn đề nổi cộm, khả n ng và dấu hiệu sai phạm về
chính sách, chế độ, về quản lý và quá trình thực hiện.
-

h ng thuận lợi, khó kh n và tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các

cơ quan, tổ chức đối với đối tượng thanh tra.
- ề xuất nh ng nội dung cần thanh tra, trong đó nêu rõ nội dung trọng t m,
trọng điểm; nh ng tổ chức, cơ quan, cá nh n cần đến thanh tra, xác minh.
c. Lập kế hoạch th nh tr
Kế hoạch thanh tra gồm nh ng nội dung cơ bản sau:
Mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra;
ội dung thanh tra, trong đó nêu rõ nội dung trọng t m, trọng điểm;
anh sách các đơn vị được thanh tra, xác minh;

Họp đoàn, chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
- Tổ chức họp đoàn thanh tra để quán triệt kế hoạch thanh tra đã được phê
duyệt, quy chế đoàn thanh tra; bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện kế hoạch;
giao nhiệm vụ cụ thể cho phó trưởng đoàn (nếu có) và t ng thành viên đoàn thanh tra.
ối với cuộc thanh tra có nhiều nội dung phức tạp hoặc cuộc thanh tra diện

-

rộng hoặc thành phần đoàn thanh tra có các thành viên là người của nhiều cơ quan, đơn
vị tham gia; trưởng đoàn thanh tra hoặc người được người ra quyết định thanh tra giao
nhiệm vụ, tiến hành quán triệt và tổ chức tập huấn nh ng nội dung cần thiết, thống nhất
phương pháp tiến hành.
- hu n bị đầy đủ v n bản về chính sách, chế độ, tiêu chu n, định mức liên quan
đến nội dung thanh tra.
n cứ nhiệm vụ được giao, t ng thành viên trong đoàn thanh tra x y dựng kế

-

hoạch thực hiện chi tiết của mình, trình trưởng đoàn phê duyệt trước khi triển khai
thanh tra, Kế hoạch phải nêu rõ nội dung công việc, phương pháp tiến hành, thời gian
thực hiện.
- Chu n bị phương tiện, thiết bị, kinh phí và nh ng điều kiện vật chất cần thiết
khác phục vụ cho hoạt động của đoàn thanh tra.
1.3.3.2. Tiến h nh th nh tr
a. Công bố quyết ịnh th nh tr
hậm nhất mười l m ngày kể t ngày ký quyết định thanh tra, trưởng đoàn
thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra.


24

Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và báo cáo do đối tượng thanh tra cung cấp,

oàn

thanh tra có trách nhiệm kiểm đếm, bảo quản, khai thác, s dụng tài liệu đúng mục
đích, không để thất lạc tài liệu.
Trường hợp cần gi nguyên trạng tài liệu, trưởng đoàn thanh tra ra quyết định
niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan tới nội dung thanh tra, Việc


25

niêm phong, mở niêm phong khai thác tài liệu hoặc huỷ b niêm phong thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật.
ghiên cứu, ph n tích, xem x t, x lý thông tin và số liệu để phát hiện nh ng
vấn đề có m u thuẫn; nhận định nh ng việc làm đúng, nh ng sai phạm, nh ng sơ hở,
bất cập của cơ chế, chính sách, chế độ; làm rõ bản chất, nguyên nh n và trách nhiệm
của tập thể, cá nh n đối với t ng sai phạm.
- h n tích các báo cáo, tài liệu thu thập được để nhận diện vấn đề, sự việc.
- ối chiếu số liệu gi a sổ tổng hợp với báo cáo tài chính; đối chiếu số liệu gi a
sổ chi tiết với sổ tổng hợp; đối chiếu gi a chứng t kế toán với việc phản ánh trên sổ
kế toán.
- Kiểm tra, xác định tính hợp pháp, hợp lý của chứng t kế toán và các tài liệu
có liên quan,

ác định sự phù hợp về trình tự thủ tục của chứng t kế toán và nh ng

quy định về trình tự, thủ tục, của các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Kiểm tra, xác định tính trung thực của chứng t , tài liệu:
em x t, đối chiếu khối lượng công việc theo chứng t với khối lượng công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status