ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THU HƯỜNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG DẠY
HỌC CHƯƠNG “CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ”, SINH HỌC 12,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHẦN MỀM
CMAP TOOLS
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60 14 10
Ng ười hướng dẫn khoa học: PGS. TS. DƯƠNG TIẾN SỸ
HÀ NỘI – 2013
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Axit đêôxiribônuclêic
ARN
Axit ribônuclêic
BĐKN
Bản đồ khái niệm
ĐB
Đột biến
ĐC
Đối chứng
DH
Dạy học
DHKN
Dạy học khái niệm
DTH
Di truyền học
Phương pháp dạy học
QTDH
Quá trình dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
ii
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Khái quát về BĐKN ..................................................................
Hình 2.1. BĐKN về các bước xây dựng BĐKN ........................................
Hình 2.2. BĐKN hình nhện.......................................................................
Hình 2.3. BĐKN phân cấp ........................................................................
Hình 2.4. BĐKN tiến trình ........................................................................
Hình 2.5. BĐKN hệ thống ........................................................................
Hình 2.6. Bản đồ KN về Bò sát do một HS THCS xây dựng. Các biểu
tượng ở phía dưới KN tạo liên kết đến các nguồn tài nguyên như: hình
ảnh, các trang web, video, các bản đồ KN [Nguồn: A.J. Canas, 2005] ...........
Hình 2.7. BĐKN tổng quát của chương “Cơ chế di truyền và biến dị”......
Hình 2.8. BĐKN về mã di truyền ..............................................................
Hình 2.9. BĐKN về nhân đôi AND .........................................................
Hình 2.10. BĐKN về phiên mã .................................................................
Hình 2.11. BĐKN về dịch mã ...................................................................
Hình 2.12. BĐKN về điều hòa hoạt động của gen .....................................
Hình 2.13. BĐKN về đột biến gen ............................................................
Hình 2.14. BĐKN về nhiễm sắc thể ..........................................................
Hình 2.15. BĐKN về đột biến cấu trúc NST .............................................
Hình 2.16. BĐKN về đột biến số lượng NST ............................................
Hình 2.17. BĐKN hoàn chỉnh về nhân đôi AND............................................
Hình 2.18. BĐKN dạng khuyết hỗn hợp về quá trình phiên mã ............
Hình 2.19. BĐKN hoàn chỉnh về quá trình phiên mã ................................
Hình 2.20. BĐKN dạng câm về đột biến cấu trúc NST .............................
Hình 2.21. BĐKN hoàn chỉnh về đột biến cấu trúc NST ...........................
Hình 2.22. BĐKN hoàn chỉnh về mã di truyền ..........................................
Hình 2.23. BĐKN dạng khuyết về nhiễm sắc thể ......................................
Hình 2.24. BĐKN hoàn chỉnh về nhiễm sắc thể ........................................
Hình 2.25. BĐKN dạng câm về đột biến gen ............................................
57
57
59
59
60
61
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Hình 2.29. BĐKN hoàn chỉnh về quá trình dịch mã ..................................
Hình 2.30. BĐKN dạng câm về điều hòa hoạt động của gen .....................
Hình 2.31. BĐKN hoàn chỉnh về điều hòa hoạt động của gen...................
Hình 2.32. BĐKN hoàn chỉnh về đột biến gen do HS tự xây dựng............
Hình 2.33. BĐKN hoàn chỉnh về nhiễm sắc thể do HS tự xây dựng .........
Hình 2.34. BĐKN dạng khuyết về mã di truyền do HS tự xây dựng .........
Hình 2.35. BĐKN hoàn chỉnh về mã di truyền do HS tự xây dựng ...........
Hình 2.36. BĐKN dạng câm về đột biến số lượng NST do HS tự xây dựng ...
Hình 2.37. BĐKN hoàn chỉnh về đột biến số lượng NST do HS tự xây dựng .....
Hình 3.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra trong và sau TN ..........
Hình 3.2. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra trong TN trên khối 12......
Hình 3.3. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong TN
trên khối 12 ...............................................................................................
Hình 3.4. Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra khối 12 sau TN ................
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................
1.1.2. Bản đồ khái niệm ............................................................................
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................
1.2.1. Thực trạng dạy khái niệm Sinh học lớp 12 (đặc biệt việc sử dụng
bản đồ khái niệm) .....................................................................................
1.2.2. Thực trạng về thái độ, phương pháp và kết quả học tập môn Sinh
học lớp 12 của HS ở trường THPT............................................................
1.2.3. Phân tích nguyên nhân của thực trạng .............................................
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN
DỊ”, SINH HỌC 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM CMAP TOOLS .......................................................
2.1. Phân tích lôgic cấu trúc nội dung chương Cơ chế di truyền và biến
dị, Sinh học 12 ..........................................................................................
2.2. Các nguyên tắc xây dựng BĐKN .......................................................
2.2.1. Quán triệt mục tiêu dạy học ............................................................
2.2.2. Đảm bảo tính khoa học chính xác của nội dung dạy học .................
2.2.3. Đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa ............................................
2.2.4. Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh ..................
2.2.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng ...........................
2.2.6. Đảm bảo thuận lợi cho việc đánh giá và tự đánh giá của học sinh .........
2.3. Quy trình xây dựng BĐKN ...............................................................
2.4. Các dạng BĐKN ................................................................................
vi
Trang
i
ii
iii
iv
phi
2.5. Xây dựng bản đồ khái niệm chương Cơ chế di truyền và biến dị
bằng phần mềm Cmap Tools ....................................................................
2.5.1. Giới thiệu về phần mềm Cmap Tools ..............................................
2.5.2. Xây dựng BĐKN bằng phần mềm Cmap Tools ..............................
2.6. Phương pháp sử dụng BĐKN trong dạy học chương Cơ chế di
truyền và biến dị .......................................................................................
2.6.1. Sử dụng BĐKN trong khâu dạy kiến thức mới ................................
2.6.2. Sử dụng BĐKN trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức ..............
2.6.3. Sử dụng BĐKN trong khâu kiểm tra đánh giá ................................
2.6.4. HS tự xây dựng BĐKN ..................................................................
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...............................................
3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................
3.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................
3.2.1. Các bài thực nghiệm........................................................................
3.2.2. Đề kiểm tra thực nghiệm .................................................................
3.3. Phương pháp thực nghiệm..................................................................
3.3.1. Chọn trường thực nghiệm................................................................
3.3.2. Chọn học sinh thực nghiệm .............................................................
3.3.3. Chọn giáo viên thực nghiệm............................................................
3.3.4. Phương án thực nghiệm...................................................................
3.4. Kết quả thực nghiệm ..........................................................................
3.4.1. Phân tích định lượng .......................................................................
3.4.2. Phân tích định tính ..........................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................
1. Kết luận ................................................................................................
2. Khuyến nghị .........................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................
PHỤ LỤC ................................................................................................
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học trong
trường phổ thông hiện nay
Với sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ
bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển
khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội
hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần
trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau.
Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu. Bối cảnh trên tạo
nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo
dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống
giáo dục. Trong đó phương pháp dạy học là khâu rất quan trọng bởi lẽ phương
pháp dạy học có hợp lý thì hiệu quả của việc dạy học mới cao, phương pháp có
phù hợp thì mới có thể phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của người học.
Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục trước hết là việc đổi mới phương pháp dạy học.
Hiện nay, xu thế chung của việc đổi mới phương pháp dạy học là sử dụng các
phương pháp dạy học có nhiều tiềm năng phát huy cao độ tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
đã trở thành một công cụ hữu ích.
1.2. Xuất phát từ tầm quan trọng của dạy học khái niệm trong dạy học Sinh
học ở trường phổ thông
Mọi đặc điểm của sự vật, hiện tượng đều được diễn đạt dưới dạng KN.
Sự nhận thức mới cũng như nhận thức lại đều được bắt nguồn từ KN. Có thể
nói kiến thức KN được coi là một trong những nội dung quan trọng nhất của
mỗi môn học, cũng như vậy hệ thống KN sinh học là nền tảng của toàn bộ
chương trình sinh học. Việc giúp cho HS nắm được hệ thống KN sinh học là
khâu cần thiết đầu tiên, là cơ sở để HS tìm hiểu, nhận thức được các kiến thức
quy luật. Từ đó, phát triển tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,
BĐKN có thể được sử dụng trong các khâu khác nhau của quá trình DH như
dạy kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra, đánh giá… Có nhiều cách để xây dựng
BĐKN, một trong những phương pháp có hiệu quả cao là sử dụng phần mềm
Cmap tools.
1.5. Xuất phát từ nội dung kiến thức chương “Cơ chế di truyền và biến dị”
Sinh học 12 THPT
Chương “Cơ chế di truyền và biến dị” là một chương quan trọng trong
chương trình Sinh học 12, bao gồm hệ thống các khái niệm cơ bản có mối quan
hệ rất chặt chẽ với nhau. Do đó, việc thực hiện xây dựng bản đồ khái niệm
trong phần này là rất hữu ích cho quá trình dạy học.
2
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng và sử
dụng bản đồ khái niệm trong dạy học chương Cơ chế di truyền và biến dị,
Sinh học 12 THPT với sự hỗ trợ của phần mềm Cmap Tools”.
2. Lược sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Bản đồ khái niệm được phát triển năm 1972 trong khoá học thuộc chương
trình nghiên cứu của Novak tại trường Đại học Cornell (Hoa Kỳ). BĐKN được
trình bày bằng sơ đồ những KN và mối quan hệ của chúng, giúp sinh viên tổ chức
thông tin về các KN khoa học theo logic tạo thuận lợi cho việc học. BĐKN dựa
trên tiền đề là các KN không tồn tại riêng biệt mà có quan hệ với những KN khác.
Từ đó việc sử dụng bản đồ khái niệm như là một chiến lược giảng dạy lần đầu
tiên được phát triển bởi Novak JD vào năm 1980. [23]
Nhiều nước trên thế giới đã có các tác giả và nhóm tác giả nghiên cứu
bản đồ khái niệm và ứng dụng vào dạy học. Năm 1995, Edmondson đã nghiên
cứu ứng dụng bản đồ khái niệm trong việc xây dựng chương trình môn học.
Cũng trong năm đó Soyibo đã nghiên cứu sử dụng bản đồ khái niệm để so sánh
nội dung kiến thức trong các sách giáo khoa sinh học. Shavelson (1996),
BĐKN trong DHKN sinh học, với hai mô hình cụ thể sử dụng BĐKN để dạy
di truyền và sinh thái học. Các tác giả Firas Corri & Radwan O. AL-Abed,
(2008) trong tài liệu “Using concept maps Action research” nhận định BĐKN
cũng giúp GV kiểm tra được kiến thức của HS qua việc xây dựng cấu trúc bản
đồ, nắm bắt các mối liên kết cũng như tạo ra các liên kết mới một cách phù
hợp với chủ đề đang nghiên cứu. Bằng cách như vậy, sử dụng thành thạo
BĐKN cũng giúp người học có thể tự đánh giá được kiến thức của mình trong
lĩnh vực môn học.
2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, BĐKN mới được nghiên cứu trong những năm gần đây.
Việc sử dụng BĐKN trong dạy học mới bước đầu được nghiên cứu bởi một số
ít tác giả. Ví dụ, Đại học Cần Thơ đã đưa BĐKN vào dạy học. Một số chương
trình giáo dục nước ngoài tại nước ta cũng sử dụng BĐKN như chương trình
Intel tại Việt Nam.
Năm 2008, Tác giả Phan Đức Duy, trường Đại học sư phạm Huế đã
nghiên cứu bản đồ khái niệm trong dạy học sinh học bậc trung học phổ thông,
được trình bày ở Kỷ yếu hội thảo khoa học dạy học sinh học ở trường phổ
thông theo chương trình và sách giáo khoa mới, nhà xuất bản Nghệ An 2008
[6]. Cũng trong năm 2008, trong luận văn thạc sĩ với đề tài “Dạy học khái niệm
sinh học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh” (Đại học
Quốc gia Hà Nội), Đặng Thị Quỳnh Hương đã nghiên cứu về lý thuyết Graph
và lý thuyết BĐKN để vận dụng vào xây dựng BĐKN. Năm 2009, Tác giả
4
Nguyễn Phúc Chỉnh, trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã nghiên cứu về
cơ sở lý thuyết của bản đồ khái niệm, được đăng ở Tạp chí Giáo dục, số 210,
kỳ 2 tháng 3 năm 2009. Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh cùng cộng sự Phạm Thị
Hồng Tú đã nghiên cứu về sử dụng phần mềm Cmap Tools lập bản đồ khái
niệm, được trình bày ở Tạp chí Giáo dục, số 218, kỳ 2 tháng 7 năm 2009 [5].
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được BĐKN trong chương Cơ chế di truyền và biến dị Sinh học 12 THPT nhờ sự trợ giúp của phần mềm Cmap Tools và xác định
được phương pháp sử dụng hợp lý sẽ nâng cao chất lượng dạy - học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về BĐKN trong dạy học.
- Điều tra thực trạng dạy và học khái niệm Sinh học ở trường THPT.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của phần mềm Cmap Tools trong dạy học
Sinh học, cụ thể hóa quy trình xây dựng BĐKN bằng phần mềm để xây dựng
hệ thống BĐKN ở chương Cơ chế di truyền và biến dị.
- Đề xuất phương pháp sử dụng BĐKN để dạy học chương Cơ chế di truyền và
biến dị ở trường THPT.
- Thiết kế giáo án mẫu có sử dụng BĐKN cho chương Cơ chế di truyền và biến
dị rồi đưa vào thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi
của đề tài.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để tổng hợp và phân tích cơ sở lý luận
liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu và phân tích nội dung, chương trình, SGK Sinh học 12 ở bậc THPT.
7.2. Phương pháp điều tra sư phạm
- Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra, tìm hiểu về:
+ Thực trạng dạy và học môn Sinh học 12 (đặc biệt việc sử dụng bản đồ khái niệm).
+ Thực trạng hiểu biết của GV về tiếp cận dạy học khái niệm Sinh học ở
chương Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học 12 THPT.
+ Thực trạng về thái độ, phương pháp và kết quả học tập bộ môn của HS ở
chương “Cơ chế di truyền và biến dị”, Sinh học 12 trung học phổ thông với sự
hỗ trợ của phần mềm Cmap Tools.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Bản chất của khái niệm
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm. Dưới đây chúng ta
sẽ xem xét một số cách định nghĩa về khái niệm:
Theo quan niệm của các nhà tâm lí học thì “KN là tri thức khái quát về
một nhóm toàn vẹn các sự vật, hiện tượng thống nhất về các dấu hiệu bản
chất”. Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1998) “KN là những tri
thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộc tính chung nhất của từng
nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại, về những mối liên hệ và tương quan tất yếu
giữa các sự vật, hiện tượng khách quan” [4]. Theo Lê Thanh Thập (2000) “KN
là một hình thức tư duy phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ bản chất
đặc trưng của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan” [20]. Theo
KN, nghĩa là có sự thay đổi, bổ sung nội dung KN cũ hình thành KN mới.
Trong các cách định nghĩa về KN nói trên tôi thấy cách định nghĩa của
Vương Tất Đạt là đầy đủ và hoàn chỉnh hơn cả.
1.1.1.2. Kết cấu của khái niệm
Bất kỳ một hành động tư duy nào cũng mang đặc trưng tư duy bằng KN,
không có KN không thể tư duy được. Một khái niệm cho ta biết hai mặt của
một loại sự vật, hiện tượng thông qua nội hàm và ngoại diên của nó. Kết cấu
của KN được thể hiện bằng sơ đồ:
Khái niệm được định nghĩa
Là
Khái niệm dùng để định nghĩa
(Definiendum)
(Definience)
Ví dụ:
Đột biến gen
Là
Biến đổi trong cấu trúc gen
Nội hàm là tổng cộng những thuộc tính bản chất của cùng một loại đối
tượng. Nội hàm trả lời câu hỏi: sự vật, hiện tượng đó là gì? Phân biệt với các
loại sự vật, hiện tượng khác ở điểm nào? [11]
Ví dụ: nội hàm của đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền.
9
- KN khẳng định và KN phủ định:
KN khẳng định phản ánh sự tồn tại của đối tượng xác định hay các thuộc
tính, các quan hệ của đối tượng (Ví dụ: thuần chủng…) còn KN phủ định phản
ánh sự không tồn tại của đối tượng hay các thuộc tính, các quan hệ của đối
tượng (Ví dụ: không thuần chủng…).
- KN đơn và KN kép (KN không tương quan/ tương quan):
KN đơn là sự tồn tại của KN này không phụ thuộc vào KN khác còn KN
kép là sự tồn tại của khái niệm này phụ thuộc vào khái niệm khác.
* Dựa vào ngoại diên: Có thể phân chia khái niệm thành những loại sau:
10
- KN riêng:
Là khái niệm mà ngoại diên của nó chỉ chứa một đối tượng cụ thể duy
nhất (Ví dụ: biến đổi kiểu gen, biến đổi kiểu hình…).
- KN chung:
Là khái niệm mà ngoại diên chứa một lớp từ hai đối tượng trở lên (biến dị…).
- KN tập hợp:
Là khái niệm có ngoại diên chứa lớp đối tượng đồng nhất như một chỉnh
thể, không thể tách rời (Ví dụ: nuclêôxôm…).
- Khái niệm loại và hạng (hay khái niệm giống và loài):
Trong đó KN loại (giống) là khái niệm rộng hơn có ngoại diên phân chia
được thành các lớp con như: động vật, đột biến… Còn KN hạng (loài) là khái
niệm hẹp hơn có ngoại diên là lớp con được phân chia từ khái niệm loại
(giống) như: động vật không xương sống và động vật có xương sống; đột biến
gen và đột biến NST… Tuy nhiên cách phân chia này chỉ là tương đối bởi lẽ ta
có thể mở rộng và thu hẹp khái niệm. Ví dụ như: đột biến là KN hạng so với
KN biến dị nhưng nó lại là khái niệm loại so với KN biến dị di truyền…
* KN sinh học có thể được chia làm hai loại: [4]
- KN sinh học đại cương: là loại KN phản ánh những cấu trúc, hiện tượng,
- Quan hệ bao hàm: Là quan hệ giữa hai KN mà ngoại diên của KN này chứa
trong nó ngoại diên của KN khác. Ví dụ:
Đột biến
Đột biến
gen
- Quan hệ giao nhau: Chỉ hai KN mà ngoại diên của chúng có một số đối tượng
chung. Ví dụ:
Dịch
mã
Phiên
mã
- Quan hệ cùng nhau phụ thuộc: Là quan hệ giữa các KN mà ngoại diên của
chúng chỉ là một bộ phận ngoại diên của một khái niệm khác. Ví dụ:
Cấu trúc
Gen
12
Điều
hòa
Vận
hành
Đột
Biến
Biến dị
Thường
Biến
Biến dị
tổ hợp
13
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.1.1.5. Cách phân chia khái niệm
Phân chia một KN có nghĩa là chia các đối tượng nằm trong ngoại diên
của một KN lớn thành những nhóm nhỏ, xác định xem trong một KN giống có
bao nhiêu KN loài. Mục đích của việc phân chia là để củng cố, mở rộng hiểu
biết về đối tượng cần nghiên cứu.
* Các cách phân chia:
- Phân đôi khái niệm: Là hình thức phân chia đặc biệt trong đó ngoại diên của
khái niệm bị phân chia được tách ra thành ngoại diên của 2 khái niệm có quan
hệ mâu thuẫn với nhau.
cùng một căn cứ, một dấu hiệu bản chất nào đó để phân chia.
=> Nếu vi phạm dẫn đến phân chia mất cân đối thường là phân chia thừa thành phần.
- Phân chia phải tránh trùng lắp: Nghĩa là các thành phần phân chia là những
khái niệm tách rời nhau (ngoại diên loại trừ nhau), ngoại diên của chúng không
thể là các KN có quan hệ hợp nhau.
=> Nếu vi phạm sẽ dẫn tới phân chia thành các K/n có quan hệ hợp nhau ->
trùng lắp - > Mất cân đối.
- Phân chia khái niệm phải tuần tự, liên tục: Phân chia phải từ KN Giống thành
các KN Loài gần gũi trước sau đó mới tới Loài xa hơn.
=> Nếu vi phạm sẽ dẫn đến sự nhảy vọt trong quá trình phân chia khái niệm.
1.1.1.6. Cách định nghĩa khái niệm
* Các quy tắc định nghĩa khái niệm:
- Quy tắc 1: Định nghĩa phải tương xứng (cân đối)
Nghĩa là ngoại diên của khái niệm được định nghĩa đúng bằng ngoại
diên của khái niệm dùng để định nghĩa: Dfd = Dfn. Nếu vi phạm quy tắc này
sẽ dẫn đến một định nghĩa quá rộng (DfdDfn) như: “Mã di truyền là
mã bộ ba mã hóa cho axit amin”
- Quy tắc 2: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác (không được định nghĩa theo
kiểu ví von, vòng quanh, luẩn quẩn)
Nghĩa là khái niệm dùng để định nghĩa phải là khái niệm đã biết, đã
được định nghĩa từ trước. Nếu dùng một khái niệm chưa được định nghĩa để
định nghĩa một khái niệm khác thì không thể vạch ra được nội hàm của khái
niệm cần định nghĩa, tức là không định nghĩa gì cả. Khi đó sẽ trở thành định
nghĩa vòng quanh như: “Tự sao là quá trình tự nhân đôi”. Định nghĩa luẩn
quẩn như: “Biến đổi kiểu gen là kiểu gen bị biến đổi”. Hay định nghĩa không
rõ ràng, không chính xác (sử dụng các hình tượng nghệ thuật để định nghĩa)
như: “Đột biến là nguồn nguyên liệu vô cùng quý giá của tiến hóa”.
15
- Định nghĩa qua Giống gần gũi và khác biệt về Loài: Ta cần xác định khái
niệm Giống gần nhất của khái niệm được định nghĩa và chỉ ra những thuộc tính
bản chất, khác biệt giữa khái niệm được định nghĩa với các dấu hiệu khác biệt
về loài. Ví dụ: định nghĩa khái niệm “Thể đột biến”.
+ Khái niệm Giống gần nhất của thể đột biến là những cá thể mang gen
đột biến.
+ Thuộc tính bản chất, khác biệt giữa Loài này (cá thể mang gen đột
biến được biểu hiện thành kiểu hình) với các loài khác (cá thể mang gen đột
biến không được biểu hiện thành kiểu hình) trong Giống.
16
+ Vậy: “Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra
kiểu hình”.
- Định nghĩa theo nguồn gốc phát sinh: Đặc điểm của kiểu định nghĩa này là: Ở
khái niệm dùng để định nghĩa, người ta nêu lên phương thức hình thành, phát
sinh ra đối tượng của khái niệm được định nghĩa.Ví dụ: “Nguyên tắc bổ sung
là nguyên tắc cặp đôi giữa một bazơnitơ có kích thước lớn và một bazơnitơ có
kích thước bé trong đó A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại”.
- Định nghĩa theo quan hệ: Kiểu này dùng để định nghĩa các khái niệm có
ngoại diên cực kỳ rộng, các phạm trù triết học. Đặc điểm của kiểu định nghĩa
này là chỉ ra quan hệ của đối tượng được định nghĩa với mặt đối lập của nó,
bằng cách đó có thể chỉ ra được nội hàm của khái niệm cần định nghĩa. Ví dụ:
“Di truyền học là một bộ môn sinh học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị
ở các sinh vật”.
- Định nghĩa theo tên gọi : Câu định nghĩa giải thích tên gọi của KN. Cách
định nghĩa này được sử dụng khi thuật ngữ tên gọi của KN đã phản ánh được
vài dấu hiệu quan trọng của KN, đủ để phân biệt với KN khác. Ví dụ:
“Pôlixôm là một nhóm ribôxôm”.
Ngoài ra còn có một số kiểu định nghĩa khác: Có thể sử dụng từ đồng