ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN TUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN TUÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Thanh Long
HÀ NỘI - 2016
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBGV
Cán bộ, giảng viên
FTU
Foreign Trade University (Trường Đại học
Ngoại thương)
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GV
Giảng viên
GVHD
Giảng viên hướng dẫn
KHCN
Khoa học công nghệ
KTTT
Kinh tế tri thức
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRI THỨC ....................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu....................................................................... 6
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài .................................................. 6
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 11
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý ........................................................................ 11
1.2.2. Quản lý giáo dục............................................................................................. 15
1.2.3. Quản lý nhà trường ......................................................................................... 15
1.2.4. Nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ................ 16
1.2.5. Nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học ................................................... 19
1.2.6. Khái niệm quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên đại học .... 20
1.2.7. Người hướng dẫn nghiên cứu khoa học ........................................................ 21
1.2.8. Khái niệm kinh tế tri thức .............................................................................. 22
1.2.9. Những đặc trƣng cơ bản của nền kinh tế tri thức ........................................... 25
1.3. Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức ................................................................... 28
1.3.1. Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức trên thế giới ............................................ 28
1.3.2. Bối cảnh phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam và khu vực Đông Á ............ 30
1.4. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với sinh viên đại học ... 33
1.5. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên đại
học.. ......................................................................................................................34
1.5.1. Kế hoạch hóa hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ....................... 35
1.5.2. Tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ................ 36
1.5.3. Chỉ đạo điều phối hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ................. 37
1.5.4. Kiểm tra và đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
tham gia nghiên cứu khoa học .................................................................................. 54
2.3.4. Đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học từ phía giảng viên hướng
dẫn ............................................................................................................................ 55
2.3.5. Thành tích nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Ngoại
thương trong 5 năm gần đây..................................................................................... 57
2.3.6. Thuận lợi và khó khăn, hạn chế của sinh viên trong hoạt động nghiên cứu
khoa học ................................................................................................................... 62
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường
Đại học Ngoại thương .............................................................................................. 66
2.4.1. Kế hoạch hóa hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ........................ 66
2.4.2. Tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ................. 67
2.4.3. Chỉ đạo điều phối hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên .................. 68
2.4.4. Kiểm tra và đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ............. 68
2.4.5. Cung ứng điều kiện hỗ trợ nghiên cứu khoa học cho sinh viên ..................... 69
2.4.6. Phân cấp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ................... 70
2.4.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
sinh viên. .................................................................................................................. 72
iv
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của sinh viên và quản lý hoạt
động NCKH của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương...................................... 73
2.5.1. Các yếu tố chủ quan ....................................................................................... 73
2.5.2. Các yếu tố khách quan ................................................................................... 76
Tiểu kết chương 2 ..................................................................................................... 78
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC ........................................ 79
v
Kết luận .................................................................................................................... 107
Khuyến nghị ............................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 111
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 115
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số đề tài của cán bộ, giảng viên cơ hữu Nhà trường nghiên cứu trong giai
đoạn 2010 – 2015 .................................................................................................... 45
Bảng 2.2: Số lượng cán bộ cơ hữu của Nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa
học trong 5 năm gần đây (từ năm 2011 đến tháng 2015) ......................................... 46
Bảng 2.3: Số lượng sách của nhà trường được xuất bản trong 5 năm gần đây..46
Bảng 2.4: Số lượng bài của các cán bộ cơ hữu của Nhà trường được đăng tạp chí
trong 5 năm gần đây (2011 -2015) ........................................................................... 47
Bảng2.5: Mức độ quan tâm và hứng thú của sinh viên đối với hoạt động
NCKH ...................................................................................................................... 52
Bảng 2.6: Số lượng các đề tài NCKH của sinh viên tham dự Cuộc thi “Sinh viên
NCKH Trường Đại học Ngoại thương” giai đoạn 2011-2015 ................................ 57
Bảng 2.7: Thống kê tỷ lệ một số tiêu chí về hoạt động NCKH của sinh viên ......... 58
Bảng 2.8: Số đề tài NCKH sinh viên do Khoa Quản trị kinh doanh tổ chức Cuộc thi
“Sinh viên NCKH trong lĩnh vực Quản trị du lịch và Khách sạn” năm 2015 ............ 60
Bảng 2.9. Số lượng các đề tài NCKH của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương đạt
giải cấp Trường và cấp Bộ (2011-2015) .................................................................. 61
Bảng 2.10: Mức độ các yếu tố rào cản làm cho sinh viên chưa thực sự quan tâm và
hứng thú với hoạt động NCKH ................................................................................ 64
ngày càng phát triển, cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, đòi
hỏi nền giáo dục đại học của chúng ta cũng phải đổi mới và phát triển không ngừng
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, phù hợp với thời đại công nghệ
thông tin và bối cảnh phát triển nền kinh tế tri thức, giúp cho Việt Nam có đủ năng lực
cạnh tranh và phát triển bền vững. Nghị quyết số 29/NQ-TW của Đảng đề ra yêu cầu đổi
mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam, trong đó nhấn mạnh đến đổi mới
mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố theo hướng coi trọng phát triển năng lực và phẩm chất
của người học. Quan điểm của Đảng nhất quán với triết lý coi “Phát triển và ứng dụng
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng
nhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; là một nội dung cần được ưu tiên
tập trung đầu tư trước một bước trong hoạt động của các ngành, các cấp”. Bởi đó là
một trong những động lực quan trọng nhất góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước và đủ sức cạnh tranh trong bối cảnh phát triển nền kinh tế tri
thức, là điều kiện quan trọng để đất nước ta hội nhập quốc tế thành công.
Nghiên cứu khoa học không chỉ là một chức năng quan trọng của trường đại học,
mà còn là điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo. Vì vậy, các trường đại học
cần phải chú trọng song hành cả hai nhiệm vụ đào tạo và NCKH. Đối với nhiệm vụ đào
tạo của các trường đại học không chỉ là đào tạo sinh viên về tri thức và kỹ năng chuyên
môn mà còn phải hình thành cho họ năng lực và kỹ năng nghiên cứu, giúp sinh viên
hoàn thành tốt chương trình đại học, nâng cao chất lượng đào tạo và sinh viên sau khi tốt
nghiệp có khả năng tự học, tự nghiên cứu và tìm ra giải pháp cho các vấn đề nảy sinh
trong quá trình công tác thực tế sau này.
Hoạt động NCKH của sinh viên và việc quản lý hoạt động NCKH của sinh viên
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chương trình đào tạo đại học để nâng cao chất
lượng đào tạo cho nguồn nhân lực. Bởi vì, hoạt động NCKH không chỉ giúp sinh viên có
cơ hội hệ thống hóa các kiến thức đã học, mở rộng kiến thức, mà còn giúp cho sinh viên
dần làm quen và tiếp nhận cách học tập mới ở bậc đại học thông qua các phương pháp
nghiên cứu và các kỹ năng nghiên cứu được thực hành; giúp sinh viên có điều kiện tiếp
xúc với thực tế. Cùng với hoạt động học tập và các hoạt động rèn luyện khác, hoạt động
NCKH giúp cho sinh viên hình thành các kỹ năng cần thiết đáp ứng mục tiêu đào tạo về
kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh, giáo dục đại học… Tuy nhiên, chưa có đề tài nào
nghiên cứu về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo. Từ các lý do trên và để tìm câu trả lời giải đáp thỏa đáng cho các vấn đề
còn tồn tại, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với chủ đề: “Quản lý
hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương trong
bối cảnh phát triển kinh tế tri thức”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, bên cạnh việc nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực
trạng quản lý hoạt động NCKH của sinh viên, mục đích cuối cùng của tác giả là tìm
2
nguyên nhân của các thực trạng hoạt động NCKH sinh viên và đề xuất một số biện pháp
quản lý NCKH của sinh viên đảm bảo tính định hướng, tính hệ thống, tính kế thừa, tính
hiệu quả và khả thi nhằm phát triển hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học
Ngoại thương, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và thực hiện tốt mục tiêu đào tạo
và NCKH của Nhà trường trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên của đề tài, tác giả sẽ tập trung vào các
nhiệm vụ sau:
3.1. Xem xét tổng quan các nghiên cứu có liên quan về NCKH của sinh viên và
quản lý hoạt động NCKH của sinh viên đại học để có thể kế thừa và phát triển các kết
quả nghiên cứu trước;
3.2. Nghiên cứu và xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quản lý
nhà trường và quản lý hoạt động NCKH của sinh viên đại học;
3.3. Khảo sát thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên và thực trạng công tác
quản lý hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học Ngoại thương; phân tích, đánh
giá nguyên nhân của thực trạng;
3.4. Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân của vấn đề
cách khả thi và đảm bảo các nguyên tắc khoa học sẽ tăng cường phát triển hiệu quả hoạt
động NCKH, góp phần tăng cường chất lượng đào tạo của sinh viên Trường Đại học
Ngoại thương.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên đại học, chỉ ra
những thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương
pháp quản lý hiệu quả cho hoạt động này.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong cả nước.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng quan lịch sử.
- Phương pháp thu thập, phân loại và xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu, dữ liệu.
- Phương pháp khái quát hoá hệ thống.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thống kê các số liệu, dữ liệu: thống kê và phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu
về hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH của sinh viên.
- Phương pháp khảo sát điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu khảo sát về hoạt động
NCKH của sinh viên; quản lý hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học Ngoại
thương. Đối tượng khảo sát là các cán bộ quản lý Trường Đại học Ngoại thương, giảng
4
viên hướng dẫn, các sinh viên năm thứ hai tập trung vào đối tượng sinh viên hệ chính
quy đại trà. Khảo sát sinh viên theo hình thức điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên đối với sinh
viên và giảng viên ở 04 khoa chuyên môn gồm: Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế,
Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Tài chính ngân hàng và Khoa Luật.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA
SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến NCKH
như vấn đề quản lý giáo dục đại học, phương pháp luận NCKH, hoạt động NCKH của
trường đại học... Sau đây tác giả xin trình bày sơ lược về một số nghiên cứu ở nước
ngoài mà tác giả có cơ hội được tham khảo nhằm vận dụng, kế thừa các kết quả nghiên
cứu, chọn hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai, cụ thể bao gồm:
- “How to study science”, của tác giả Frederick Drewes và Kristin Milligan, xuất
bản năm 2002 là cuốn sách đề cập đến khái niệm NCKH và những hướng dẫn cơ bản về
phương pháp luận NCKH và phương pháp NCKH. Tài liệu này rất phù hợp với sinh
viên và những người bước đầu làm quen với NCKH. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này
tác giả mới chỉ đề cập đến các phương pháp nghiên cứu cơ bản chung nhất, chưa đề cập
đến phương pháp nghiên cứu chuyên sâu cho một số chuyên ngành đặc thù, cũng chưa
nghiên cứu về các hoạt động NCKH của sinh viên.
- Tác giả Richard J.Shavelson (2002), với đề tài nghiên cứu có chủ đề Đào tạo về
NCKH “Scientific Research in Education”, (Committee on Scientific Principles for
Education Research, National Research Council). Tác giả đã phân tích, đánh giá sự khác
biệt giữa giáo dục đào tạo thông thường với đào tạo chuyên về NCKH; đồng thời, tác giả
đề ra khuôn khổ và một số quy định, thể chế nhằm áp dụng cho các chương trình đào tạo
về lĩnh vực NCKH [68].
- Tác giả Meredith Drosback (2010), với nghiên cứu thực nghiệm đề tài
“Engaging First-Year College Students in Scientific Research”. Nghiên cứu này chỉ ra
rằng việc đầu tư cho đào tạo kết hợp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM)
trong giáo dục đại học là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp cho các quốc gia có được
học. Tác giả so sánh và phân tích, đánh giá về vai trò của hoạt động NCKH sinh viên,
nhất là sự nhận thức về xã hội và tính thực hành chuyên nghiệp đối với sự phát triển
nhận thức, năng lực cá nhân và phát triển năng lực chuyên môn nghề nghiệp của sinh
viên sau này. Đề tài này chủ yếu tập trung làm rõ vai trò của hoạt động NCKH sinh viên,
sự thực hành chuyên môn trong qúa trình học tập và sự nhận thức của sinh viên về xã
hội. Đề tài chưa đề cập đến quản lý hoạt động NCKH của sinh viên [58].
- Tác giả Browne M. N. (2000) với nghiên cứu “The Importance of Critical
Thinking for Student Use of the Internet”. Browne M. N. chủ yếu tập trung phân tích
đánh giá vai trò quan trọng của khả năng suy nghĩ phê phán và phản biện của sinh viên
trong việc sử dụng Internet. Trong bài báo khoa học công bố về nghiên cứu của mình,
Browne M. N. chưa đề cập và nghiên cứu đến các hoạt động NCKH của sinh viên, mà
chủ yếu đề cập đến kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet của sinh viên [62].
- Năm 2014 tác giả Jeff Ryan (Trường ĐH Nam Florida) công bố nghiên cứu
“Engaging Students in Scientific Research in your Course”. Tác giả đề cập đến vai trò
của hoạt động NCKH đối với sinh viên và đề xuất một số giải pháp nhằm gắn kết sinh
viên vào hoạt động NCKH trong chương trình đào tạo đại học [64],…
7
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
* Những nghiên cứu về phương pháp luận và phương pháp NCKH:
Ở trong nước có một số công trình nghiên cứu về phương pháp luận và phương
pháp NCKH, trong đó phải kể đến các công trình nghiên cứu đã được viết thành sách và
xuất bản như:
- Cuốn “Phương pháp luận NCKH” của tác giả Vũ Cao Đàm (2006), công trình
nghiên cứu này vừa là giáo trình phương pháp luận NCKH cho giảng dạy đại học và sau
đại học, vừa là tài liệu chuyên khảo dành cho các nhà khoa học và học viên sau đại học.
Cuốn sách không chỉ đề cập đến lý thuyết về NCKH mà còn hướng dẫn khá cụ thể các
bước thực hiện một công trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu cơ bản [15].
hoàn chỉnh, chưa có đầy đủ các khái niệm cần thiết, chưa xây dựng lý thuyết cho nội
dung quản lý hoạt động NCKH của học viên. Nhìn chung, về nội dung báo cáo đề tài
tương đối ngắn, còn thiếu một vài nội dung cần thiết cho hoạt động quản lý NCKH. Ở đề
tài này, tác giả nghiên cứu với phạm vi khách thể nghiên cứu là học viên của Học viện
Chính trị còn chung chung, chưa nêu rõ bậc học của học viên thuộc chương trình đào tạo
nào như trung cấp lý luận chính trị, cao cấp lý luận chính trị, bậc đại học hay bậc sau đại
học. Trong đề tài tác giả sử dụng chủ yếu là các thông tin thứ cấp, rất hạn chế các thông
tin số liệu sơ cấp; chưa đánh giá về những thuận lợi và khó khăn, hạn chế của hoạt động
NCKH của học viên.
Năm 2013, tác giả Nguyễn Quang Huy thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài nghiên
cứu “Quản lý hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”.
Trong đề tài này tác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu tương đối hoàn chỉnh và
phù hợp với đề tài, tuy nhiên đối với phần Nội dung quản lý hoạt động NCKH của sinh
viên còn hơi sơ sài, chưa thật đầy đủ. Đề tài này tác giả chủ yếu tập trung khảo sát và
nghiên cứu với phạm vi khách thể nghiên cứu là sinh viên Khoa Điện, Trường Đại học
Công nghiệp Hà Nội bao gồm cả sinh viên các bậc cao đẳng và đại học, tác giả chưa
khảo sát nghiên cứu với sinh viên các khoa còn lại của Trường Đại học Công nghiệp Hà
Nội. Trong đề tài này của tác giả Nguyễn Quang Huy có khách thể nghiên cứu mang
tính đặc trưng của sinh viên các ngành kỹ thuật – công nghệ, rất thuận lợi cho việc phát
triển NCKH ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ, đây là điểm khác biệt và
thuận lợi hơn về tính ứng dụng trong thực tiễn so với những công trình nghiên cứu của
sinh viên các ngành khoa học xã hội. Do vậy, mức độ hứng thú, quan tâm của sinh viên
các ngành kỹ thuật – công nghệ đối với hoạt động NCKH cũng có phần khác biệt so với
sinh viên các ngành khoa học xã hội như: kinh tế, giáo dục, kinh doanh, ngôn ngữ, văn
hóa, du lịch…[28].
- Năm 2014, Trần Ngọc Anh có đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ khoa học giáo
dục “Quản lý hoạt động NCKH của giảng viên Trường Đại học Công nghệ thông tin và
Truyền thông”. Đây là một đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động NCKH của giảng
viên. Trong đề tài này khách thể nghiên cứu là giảng viên, có thể coi các giảng viên là
nhà nghiên cứu chuyên nghiệp nên việc quản lý hoạt động này cũng có phần khác biệt
Trần Thị Bích Nhung (2014), có bài “NCKH trong sinh viên: Những khó khăn và
giải pháp”, đăng trên Kỷ yếu Hội nghị khoa học sinh viên Trường ĐH Ngoại thương
2014 [36, tr.113-117].
Dương Ngọc (2014), với bài báo “Nâng cao năng lực NCKH của SV - Bài học kinh
nghiệm nước ngoài”, đăng trên Kỷ yếu hội nghị khoa học sinh viên Trường ĐH Ngoại
thương 2014 [37, tr.118-122].
Hà Phương Hoa có đăng bài báo“Một số suy nghĩ về nâng cao chất lượng
NCKHSV tại Trường Đại học Ngoại thương”, trên Kỷ yếu hội nghị khoa học sinh viên
Trường ĐH Ngoại thương 2014 [24, tr.81- 91]…
Hầu hết các bài báo khoa học này nghiên cứu về các vấn đề, các khía cạnh hoạt
động NCKH của sinh viên hoặc hoạt động NCKH của các trường đại học. Tuy nhiên,
chưa có bài báo, đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên đại
học.
10
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Trước hết cần làm rõ nội hàm khái niệm quản lý. Theo một trong những định nghĩa
kinh điển nhất về quản lý, đã nêu rõ được các thành tố của quản lý và được phát biểu
như sau: “Quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[31, tr.9]. Trong định nghĩa
trên ta thấy, quản lý là các tác động một chiều có định hướng và mục đích từ chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý, hầu như không có sự tác động ngược lại phản hồi từ
khách thể đến chủ thể quản lý.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả đã đưa ra các
định nghĩa không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa
thể coi chức năng kế hoạch hóa như một đầu tàu để kéo các toa tàu của các chức năng
còn lại là tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Trong thực tế, nếu không có kế hoạch người quản lý
không thể nắm rõ mục tiêu và cũng không thể chỉ dẫn, lãnh đạo người thuộc quyền hành
động đúng hướng một cách chắc chắn và nhất quán nhằm đạt được những kết quả kỳ
vọng trong tương lai. Tương tự như vậy, không có kế hoạch thì người quản lý không
biết tổ chức và phân bổ các nguồn lực ra sao cho hợp lý và hiệu quả, hơn nữa cũng
không thể xác định được tổ chức đang hướng tới đúng hay chệch mục tiêu và việc kiểm
12
tra trở thành vô căn cứ, vì thiếu mục tiêu và các tiêu chí đánh giá sẽ dẫn đến kết quả là
không biết khi nào tổ chức đạt được mục tiêu.
Chức năng kế hoạch hóa có ba nội dung chủ yếu đó là:
+ Xác định, hình thành mục tiêu nhằm giúp tổ chức định hướng đúng cho các hoạt
động, tập trung các nỗ lực, chỉ dẫn cho việc kế hoạch hóa và ra quyết định, là chuẩn mực
và tiêu chí cho công tác kiểm tra;
+ Xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các
mục tiêu này. Cụ thể là, căn cứ vào mục tiêu và chiến lược của tổ chức để phân tích các
nguồn lực và vận hội, thách thức, bối cảnh của nó nhằm làm rõ những mặt mạnh, mặt
yếu, vận hội và nguy cơ (SWOT) ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của nó;
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
Thông thường căn cứ theo thời gian thực hiện kế hoạch và các cấp quản lý của tổ
chức xây dựng kế hoạch, thì kế hoạch được chia làm ba loại: Kế hoạch chiến lược (do
cấp quản lý cao nhất xây dựng, hướng vào những vấn đề lớn, có thời hạn từ 3-5 năm
hoặc 10-15 năm); kế hoạch chiến thuật (do cấp quản lý trung gian xây dựng và là những
cách thức vạch ra để hỗ trợ triển khai kế hoạch chiến lược và đạt các mục tiêu chiến
thuật, có thời hạn từ 1-3 năm hoặc 3-5 năm tùy phạm vi tổ chức); cuối cùng là kế hoạch
tác nghiệp (do cấp quản lý thấp nhất xây dựng, hướng vào các biện pháp hoạch định để
triển khai kế hoạch chiến thuật và đạt mục tiêu tác nghiệp, có thời hạn dưới 1 năm hoặc
hoàn thành nhiệm vụ của thuộc cấp.
+ Sự điều phối là những thủ tục, quy trình chính thức hoặc không chính thức cho
phép tích hợp các hoạt động của các nhóm riêng rẽ trong một tổ chức. Nó thể hiện khác
nhau ở sự phân cấp, phân quyền và cơ chế quản lý.
+ Quyền hạn là quyền ra quyết định và quyền hành động, các tổ chức khác nhau
thường có sự phân phối quyền hạn khác nhau. Quyền hạn bao giờ cũng gắn kèm theo
nghĩa vụ và trách nhiệm.
(3) Chức năng lãnh đạo – chỉ đạo, lãnh đạo là sự liên hệ, liên kết với người khác
và dẫn dắt, chỉ đạo, tác động, động viên họ nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất định
để đạt mục tiêu chung của tổ chức. Có thể coi lãnh đạo là quá trình chỉ đạo hay quá trình
tác động có mục đích nhằm truyền đạt các quyết định hoặc hướng dẫn, động viên, liên
hệ, liên kết các cá nhân để đạt mục tiêu chung.
Cần phân biệt lãnh đạo (leading) khác với quản lý (managing) ở chỗ, quản lý
hướng vào trật tự và sự nhất quán của tổ chức, việc quản lý có thể bao gồm: kế hoạch
hoá, tổ chức, đội ngũ, lập ngân sách, kiểm tra, xác định mục tiêu. Còn lãnh đạo là khả
năng gây ảnh hưởng, động viên và chỉ dẫn/chỉ thị người khác nhằm đạt được mục tiêu
mong muốn.
Đối với nhà lãnh đạo cần hội tụ năm kỹ năng lãnh đạo chủ yếu sau, đó là: phân
quyền, trực cảm, tự hiểu biết mình, tầm nhìn/nhãn quan và thống nhất giá trị.
Về cơ sở của quyền lực lãnh đạo có thể phân ra năm loại quyền lực sau: Quyền
lực pháp lý, quyền lực tưởng thưởng, quyền lực cưỡng chế, quyền lực hấp dẫn và quyền
lực tư vấn [31].
(4) Chức năng kiểm tra, kiểm tra là một trong bốn chức năng quản lý cơ bản,
thông qua đó mỗi cá nhân, mỗi nhóm, hoặc tổ chức có thể theo dõi, giám sát các thành
quả hoạt động và tiến hành các hoạt động sửa chữa, điều chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết.
14
Kiểm tra đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm bảo rằng các hành
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục mang tính đặc thù riêng của từng cấp học,
bậc học, ngành học, loại hình nhà trường và gắn liền với lịch sử kinh tế, xã hội của từng
thời kỳ. Quản lý nhà trường có cả cấp độquản lý vĩ mô và cấp độ quản lý vi mô. Cấp độ
15