Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở nam định - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ ANH TÚ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN
VĂN HÓA Ở NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ ANH TÚ

PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN
VĂN HÓA Ở NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN PHẠM HÙNG

Hà Nội, 2016



MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 1

1.3.2.2. Những tác động tiêu cực ........................................................................ 34
1.3.3. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu bảo tồn di sản văn hóa trong phát triển
du lịch Nam Định. ................................................................................................... 36
Tiểu kết chương 1........................................................................................................... 38
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN DI SẢN
VĂN HÓA Ở NAM ĐỊNH ............................................................................................ 39

1


2.1. Giới thiệu chung về các di sản văn hóa Nam Định ............................................... 39
2.1.1. Về di sản văn hóa vật thể .............................................................................. 39
2.1.1.1. Quần thể di tích lịch sử văn hóa Trần ................................................... 39
2.1.1.3. Chùa Cổ Lễ ............................................................................................ 42
2.1.1.4. Chùa Keo Hành Thiện............................................................................ 43
2.1.1.5. Nhà lưu niệm Cố Tổng bí thư Trường Chinh......................................... 43
2.1.1.6. Nhà thờ Phú Nhai................................................................................... 43
2.1.2. Về di sản văn hóa phi vật thể ........................................................................ 44
2.1.2.1. Hội chợ Viềng ........................................................................................ 44
2.1.2.2. Lễ hội đền Trần: ..................................................................................... 44
2.1.2.3. Lễ hội Phủ Dầy ...................................................................................... 45
2.1.2.6. Nghi lễ Chầu văn - Hát văn hầu đồng ................................................. 45
2.1.3. Văn hóa ẩm thực ........................................................................................... 45
2.2. Thị trường - khách du lịch và vấn đề bảo tồn các di sản văn hóa Nam Định ....... 47
2.2.1. Số lượng khách du lịch ................................................................................. 47
2.2.2. Thị trường khách du lịch .............................................................................. 48
2.2.3. Cơ cấu khách ................................................................................................ 52
2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch và vấn đề bảo tồn di sản văn hóa Nam Định ... 54
2.3.1. Hệ thống cơ sở lưu trú .................................................................................. 54
2.3.2. Hệ thống cơ sở kinh doanh ăn uống ............................................................. 57

HÓA Ở NAM ĐỊNH ....................................................................................................... 94
3.1. Giải pháp phát triển thị trường du lịch gắn với bảo tồn các di sản văn hóa Nam
Định ........................................................................................................................ 94
3.1.1. Thị trường quốc tế ........................................................................................ 94
3.1.2. Thị trường nội địa ......................................................................................... 96
3.2. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch gắn với bảo tồn di
sản văn hóa Nam Định ............................................................................................ 98
3.2.1. Giải pháp huy động vốn ................................................................................ 99
3.2.2. Các lĩnh vực cần đầu tư ................................................................................ 99
3.3. Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa Nam Định .. 100
3.4. Giải pháp phát triển nhân lực du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa Nam Định ... 103
3.4.1. Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý nhà nước về du lịch ............................ 103
3.4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp du lịch.......... 104
3.4.3. Nâng cao nhận thức về du lịch cho người dân địa phương ....................... 105
3.5. Giải pháp xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa
Nam Định .............................................................................................................. 105
3.6. Giải pháp quản lý du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa Nam Định ................ 108
3.6.1. Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch ở các cấp ......................... 108
3.6.2. Nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch cho các cấp, các ngành ... 109
3.6.3. Ban hành, bổ sung, điều chỉnh cơ chế chính sách có liên quan đến phát triển
du lịch ................................................................................................................... 109
3.6.4. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển du lịch ............................ 109
3.6.5. Công tác quản lý, tổ chức lễ hội ................................................................. 110
3.6.6. Đảm bảo an ninh, trật tự đối với hoạt động du lịch ................................... 111
3.6.7. Tăng cường vai trò của các bên tham gia hoạt động du lịch trong việc bảo
tồn các di sản văn hóa tại các điểm du lịch ở Nam Định ..................................... 111
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................................... 114
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 118
PHỤ LỤC .............................................................................................................................. 123

nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh
tế quốc dân. Không thể phủ nhận ngành Du lịch đã góp phần quan trọng trong tăng
trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh xã hội, bảo tồn và phát huy giá
trị văn hóa, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh quốc phòng. Trước bối cảnh và xu
hướng đó, định hướng phát triển du lịch phải đáp ứng được những yêu cầu của thời đại
về tính chuyên nghiệp, tính hiện đại, hội nhập và hiệu quả đồng thời bảo tồn và phát
huy bản sắc dân tộc, yếu tố truyền thống để phát triển bền vững xứng với tiềm năng, lợi
thế của đất nước và đáp ứng yêu cầu cạnh tranh quốc tế.
Ngành du lịch ở Việt Nam đến nay đã có một vị trí trên bản đồ du lịch thế giới,
Việt Nam hấp dẫn khách du lịch quốc tế không chỉ bởi vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn
do yếu tố văn hóa, với nhiều di sản văn hóa được UNESCO công nhận. Nghị quyết
Trung ương 5 khóa VIII nêu rõ: " Văn hóa là nền tảng của xã hội, là mục tiêu, động
lực thúc đẩy phát triển kinh tế". Nghị quyết cũng đã xác định 10 nhiệm vụ để xây dựng
và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó nhiệm
vụ thứ tư chỉ rõ: "Di sản văn hóa là tài sản vô giá, gắn kết cộng đồng dân tộc, là cốt lõi
của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu văn hóa. Hết sức
coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống (bác học và
dân gian), văn hóa cách mạng, bao gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể. Nghiên cứu
và giáo dục sâu rộng những đạo lý dân tộc tốt đẹp do cha ông để lại". Ngày 18 tháng
12 năm 2011 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 2406/QĐ-Ttg ban hành: "Danh
mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015", trong đó có văn hóa.
Điều này khẳng định khai thác và bảo tồn văn hóa trong phát triển kinh tế không chỉ là
mối quan tâm của ngành du lịch mà là vấn đề Đảng, Nhà nước và nhân dân coi trọng.

5


Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, ngành Du lịch
Nam Định cũng đang trên đà phát triển và thu được những thành quả đáng kể về kinh
tế, văn hóa và xã hội. Số lượng khách du lịch; chất lượng dịch vụ ngày càng tăng; thu


chọn đề tài: "Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở Nam Định" làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của mình.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn góp phần khẳng định vai trò, tầm quan trọng của các di sản văn hóa
tỉnh Nam Định trong đời sống và phát triển du lịch, giúp chính quyền địa phương và
các doanh nghiệp du lịch định hướng sản phẩm du lịch mới nhằm hoàn thiện hệ thống
sản phẩm du lịch tỉnh Nam Định; đồng thời có nhận định đúng mức đối với giá trị các
di sản trong tỉnh nhằm hoạch định những chủ trương, giải pháp bảo tồn phù hợp. Từ đó
luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển du lịch gắn với bảo tồn các
di sản văn hóa của Nam Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động khai thác du lịch và công tác bảo
tồn di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nam Định (bao gồm
nhà thờ Phú Nhai, quần thể di tích văn hóa lịch sử triều Trần, quần thể di tích Phủ Dầy,
cụm di tích lịch sử văn hóa xã Hành Thiện, nghi lễ chầu văn hầu đồng, lễ hội chùa Cổ
Lễ, lễ hội đền Trần, lễ hội Phủ Dầy, hội chợ Viềng, văn hóa ẩm thực Nam Định…)
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa du lịch và vấn đề bảo vệ di sản
văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và phi vật thể cả về lý luận và thực tiễn. Các
nghiên cứu thực tiễn được tiến hành tại các điểm di tích tại Nam Định - nơi lưu giữ
những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
3.2.1. Phạm vi vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực tiễn của hoạt động du lịch gắn với bảo tồn
và phát huy giá trị của các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu tại tỉnh Nam
Định.
3.2.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại tỉnh Nam Định, tập trung vào những di sản văn hóa tiêu biểu như
nhà thờ Phú Nhai, quần thể di tích văn hóa lịch sử triều Trần, quần thể di tích Phủ Dầy,

Để đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội, có thể nói di sản văn hóa đang được khai
thác, sử dụng một cách rộng rãi, đôi khi thiếu hiệu quả vào nhiều mục đích khác nhau.
Vì vậy vấn đề bảo tồn di sản văn hóa đã và đang là vấn đề cấp thiết được nhiều cấp,
ban, ngành quan tâm. Trong những năm gần đây vấn đề này được nghiên cứu và đề cập
tới ở nhiều khía cạnh với nhiều mục đích khác nhau. Tiêu biểu có một số công trình
sau:

8


Trong cuốn "Văn hóa trong phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam", tác giả
Nguyễn Thị Chiến đã nêu quan điểm: Yêu cầu cao nhất trong phát triển du lịch là phát
triển bền vững và phân tích cách phát triển du lịch bền vững theo hướng nhấn mạnh
yếu tố văn hóa.
Trong cuốn "Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể - Quá trình nhận thức và bài học
thực tiễn" của tác giả Nguyễn Thị Minh Lý đã xây dựng cơ sở lý luận về bảo vệ di sản
văn hóa phi vật thể, khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức của cộng
đồng về giá trị di sản.
Trong cuốn "Giáo trình Quản lý di sản với phát triển du lịch bền vững" do Lê
Hồng Lý chủ biên, tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về du lịch bền vững.
Tác giả Doãn Minh Khôi đã phân tích trong "Bảo tồn di tích trong phát triển
không gian đô thị" về mối liên hệ giữa bảo tồn di tích và phát triển không gian đô thị,
bên cạnh đó còn nêu lên kinh nghiệm của một số nước đã tiến hành quy hoạch đô thị
theo quan điểm tạo ra sự hài hòa giữa kiến trúc mới và kiến trúc cũ. Tác giả cũng
khẳng định cần phải làm cho các công trình di tích gần gũi và rộng mở hơn đối với các
hoạt động đô thị ở Việt Nam.
Năm 2005, Tổng cục Du lịch phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về
"Chủ trương và giải pháp để bảo tồn, phát huy có hiệu quả giá trị các di sản văn hóa
phục vụ phát triển du lịch” đã xây dựng các nhóm giải pháp chung để bảo tồn và phát
huy di sản phục vụ du lịch.

qua đó mở rộng giao lưu quốc tế.
Trong hội thảo khoa học đào tạo du lịch trong trường đại học nghiên cứu diễn ra
tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Phạm
Hùng cũng đã có bài tham luận về vấn đề "Bảo tồn văn hóa và phát triển du lịch".
Trong đó tác giả đã nêu lên thực trạng bảo tồn văn hóa ở Việt Nam hiện nay và đưa ra
vấn đề muốn du lịch phát triển thì di sản phải được bảo tồn nguyên bản - nguyên vẹn nguyên nghĩa của nó.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu, dự án về bảo tồn di sản và phát
triển du lịch được tiến hành ở một số tỉnh trong cả nước như Bắc Giang, Quảng Ninh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam; tiêu biểu là công trình: Quảng
Nam và hành trình bảo tồn các di sản văn hóa (Mỹ Châu), bảo tồn giá trị di sản gắn với
phát triển du lịch: Góc nhìn từ cố đô Huế (Tổng cục du lịch). Các công trình này cho
thấy nhận thức và hành động thực tiễn của Nhà nước về vấn đề bảo tồn di sản và phát
triển du lịch.
Bên cạnh đó còn nhiều bài viết được đăng trên tạp chí Du lịch Việt Nam và các
báo cáo trong các cuộc hội thảo về du lịch của Việt Nam như:

10


Bài viết "Bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa - thiên nhiên thế giới phục
vụ phát triển ở nước ta" đăng trên tạp chí Di sản văn hóa số 1(14)-2006 của tác giả
Nguyễn Quốc Hùng nhấn mạnh: Tăng cường hợp tác giữa các cấp, các ngành ở Trung
ương và địa phương, trước hết là giữa ngành du lịch và bảo tồn di sản văn hóa để tạo ra
sự phát triển du lịch thực sự bền vững.
Bài viết "Tu bổ và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa là hoạt động có tính đặc
thù chuyên ngành" của tác giả Đặng Văn Bài, cho rằng công tác quản lý việc xây dựng
và thi công các dự án tu bổ, tôn tạo di tích là một hoạt động có tính chất chuyên ngành
có nhiều đặc điểm khác biệt so với việc quản lý các dự án xây dựng các công trình mới.
Do đó, tất yếu phải có cơ chế quản lý mang tính chuyên biệt trên cơ sở tuân thủ nghiêm
túc các quy định của Luật di sản văn hóa và Luật xây dựng.

(Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành du lịch học Nguyễn Thị Ngọc Băng)...
Những năm gần đây cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, kinh tế xã hội ngày
càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện nang cao, nhu cầu vui
chơi, du lịch ngày càng lớn. Nhiều lễ hội cổ truyền được phục dựng, các tua tuyến du
lịch được hình thành. Các công trình nghiên cứu lễ hội gắn với du lịch cũng được nhiều
học giả quan tâm, đặc biệt là các lễ hội lớn ở các địa phương trên khắp địa bàn cả nước,
tiêu biểu: Nguyễn Quang Lê với "Khảo sát thực trạng văn hóa lễ hội truyền thống của
người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ trong xã hội hiện nay" (Viện nghiên cứu văn hóa dân
gian, Hà Nội, 1999); Dương Văn Sáu với "Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch"
(Trường Đại học văn hóa Hà Nội, Hà Nội 2004); Trần Mạnh Thường với "Việt Nam
văn hóa và du lịch" (NXB Thông Tấn, Hà Nội, 2005); Lê Thị Tuyết Mai với "Du lịch
lễ hội Việt Nam" (Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, 2006). Ngoài ra còn có nhiều bài
viết nghiên cứu về lễ hội và du lịch như "Du lịch lễ hội tiềm năng và hiện thực khả thi"
(GS.TS Phan Đăng Nhật), "Lễ hội dân gian và du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay" (PGS.TS Nguyễn Chí Bền), "Cần có chính sách phát triển du lịch thành ngành
kinh tế mũi nhọn" (Cao Sỹ Kiêm), "Chính sách bảo tồn khai thác tài nguyên du lịch lễ
hội" (Nguyễn Phương Lan)...
5.2. Ở tỉnh Nam Định
Hiện nay về Nam Định có một số đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến
đề tài như:
"Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nam Định góp phần thúc đẩy kinh tế
- xã hội phát triển" (Trần Minh Oanh); "Khai thác khu di tích lịch sử Đền Trần - Chùa
Tháp trong phát triển du lịch Nam Định" (Khóa luận tốt nghiệp của Vũ Thị Kim Oanh);
"Phát triển du lịch Nam Định theo hướng bền vững" (Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
chuyên ngành du lịch học của Vũ Thị Hòa); Sách "Di tích lịch sử - văn hóa tỉnh Nam

12


Định" của Ban quản lý di tích và danh thắng tỉnh Nam Định; "Tác động của hoạt động

các điểm có khả năng khai thác du lịch thành tuyến du lịch mới, góp phần đa dạng sản
phẩm du lịch tỉnh Nam Định.
6.5. Phương pháp phân tích và tổng hợp

14


Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng trong suốt quá trình phân tích,
đánh giá toàn diện các nội dung, các đối tượng nghiên cứu của đề tài như: thực trạng
tiềm năng tài nguyên du lịch; thực trạng công tác tổ chức quản lý và khai thác các di
sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Nam Định. Thông qua phương pháp phân tích tổng hợp
đề tài phát hiện ra những vấn đề cần bảo tồn các di sản văn hóa tiêu biểu của địa
phương gắn với phát triển du lịch, tìm ra những nguyên nhân của hạn chế và từ đó đề
xuất những giải pháp khắc phục.
- Phương pháp thống kê: Trong khuôn khổ đề tài này, những thống kê về số liệu
có liên quan đến các hoạt động du lịch ở tỉnh Nam Định sẽ được thu thập, thống kê
trong khoảng thời gian 5 năm (2010-2015) theo quy chuẩn chung của ngành Du lịch
làm cơ sở cho việc xử lý, phân tích, đánh giá nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: Phương pháp này được thực hiện
để điều tra bổ sung hoặc kiểm tra lại những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình
phân tích, đánh giá và xử lý các tài liệu và số liệu. Đây là phương pháp nghiên cứu
nhằm góp phần làm cho kết quả nghiên cứu có tính xác thực hơn.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Di sản văn hóa của tỉnh Nam Định và vấn đề phát triển du lịch gắn
với bảo tồn di sản văn hóa.
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở Nam
Định.
Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa ở Nam

Xuân Trường hợp thành huyện Xuân Thủy. Tháng 3 năm 1968, 7 xã phía Nam sông
Ninh Cơ thuộc huyện Trực Ninh nhập với huyện Hải Hậu, 2 huyện Trực Ninh và Nam
Trực nhập thành huyện Nam Ninh. Năm 1976, tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình hợp
thành tỉnh Hà Nam Ninh. Đến năm 1991 lại chia tách và tái lập tỉnh Nam Hà và tỉnh
Ninh Bình. Tháng 11 năm 1996, tỉnh Nam Định, các huyện hợp nhất trước đây lại chia

16


tách và tái lập như cũ, đó là: Xuân Trường, Trực Ninh, Giao Thủy, Nam Trực và tái lập
huyện Mỹ Lộc (gồm 10 xã). Năm 1997, xã Nam Vân, Nam Phong được cắt nhập từ
huyện Nam Trực về thành phố Nam Định. Như vậy, đến cuối thế kỷ XX tỉnh Nam
Định có 10 đơn vị hành chính bao gồm: 1 thành phố và 9 huyện, 225 xã, phường, thị
trấn.
Nam Định là mảnh đất địa linh nhân kiệt, nơi phát tích của triều Trần (thế kỷ
XIII-XIV) và sinh dưỡng nhiều danh nhân, danh sĩ, võ tướng mà tên tuổi và sự nghiệp
của họ đã được sử sách ghi công, nhân dân tôn thờ mà nổi bật nhất là Quốc công tiết
chế Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Nam Định còn là mảnh đất văn hiến, có
truyền thống hiếu học với trường thi được lập từ thời Lê ở làng Năng Tĩnh. Trong chế
độ khoa bảng thời phong kiến Nam Định có 5 trạng nguyên, 3 bảng nhãn, 14 hoàng
giáp, 62 tiến sĩ và phó bảng, riêng làng cổ Hành Thiện có 91 vị đỗ đại khoa và cử nhân,
nổi danh là: Nguyễn Hiền, Lương Thế Vinh, Đào Sư Tích, Vũ Tuấn Chiêu, Trần Văn
Bảo, Trần Bích San...
Đời Trần, nhân dân Nam Định đã góp phần ba lần đánh thắng đế quốc Nguyên Mông. Thời thuộc Minh, nhân dân đã ủng hộ nghĩa quân của Trần Triệu Cơ đánh thắng
trận Bồ Đề buộc tướng Mộc Thạnh tháo chạy về thành Cổ Lộng. Trong khởi nghĩa
Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, người dân Nam Định đã bí mật liên hệ với nghĩa quân để
giết giặc cứu nước. Đặc biệt, với nghề rèn truyền thống, người dân Vân Chàng đã ngày
đêm rèn vũ khí cho nghĩa quân. Ở Cổ Lộng - Chuế Cầu (Ý Yên), nhân dân còn tham
gia nghĩa quân Lam Sơn đánh thành Cổ Lộng giúp nghĩa quân tiến lên phía Bắc tiêu
diệt giặc Minh.

càng đàng hoàng hơn, giàu đẹp hơn.
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
1.1.2.1. Vị trí địa lý
Nam Định là một tỉnh ở phía Nam của châu thổ sông Hồng, ở tọa độ 19o53' đến
20o vĩ độ Bắc và từ 105o55' đến 106o37' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Hà Nam,
Thái Bình, Ninh Bình và biển Đông. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 165.145,72ha, bằng
0,52% diện tích cả nước, đứng hàng thứ 57 so với các tỉnh trong cả nước. (Niên giám
thống kê tỉnh Nam Định năm 2011).
1.1.2.2. Địa hình
Tỉnh Nam Định có chiều dài tính theo đường chim bay theo hướng Bắc - Nam là
68 km, theo hướng Đông - Tây là 72km, cạnh sống Đáy dài 88 km, bờ biển dài 72 km
với nhiều điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt hải sản, đóng tàu và du lịch
biển..., phần giáp tỉnh Hà Nam dài 56km. Nam Định có địa hình tương đối bằng phẳng,
chia là hai vùng chính: vùng đồng bằng thấp trũng (gồm các huyện Ý Yên, Mỹ Lộc, Vụ

18


Bản, thành phố Nam Định, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường) và vùng ven biển
(gồm các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy) và một số ít đồi núi thấp ở phía
Tây Bắc, chỗ cao nhất từ đỉnh núi Gôi cao 122m, chỗ thấp nhất -3m (so với mặt biển) ở
vùng đồng bằng chiêm trũng huyện Ý Yên.
1.1.2.3. Khí hậu
Cũng như các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định cũng mang đầy đủ
những đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa
rõ rệt. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 - 24oC. Độ ẩm không khí tương đối cao,
trung bình năm 80% - 85%, hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, số giờ nắng từ
1650 - 1700 giờ; lượng mưa trung bình năm 1750 - 1800mm phân bố tương đối đồng
đều trên toàn bộ lãnh thổ tỉnh; Nam Định nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm
thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới. Nhìn chung, khí hậu của Nam

thuận tiện cho việc phát triển du lịch, lại nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng
trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Nam Định được ví như điểm chốt
của chiếc quạt khổng lồ của vùng châu thổ sông Hồng: với bán kính 200 km là các
thành phố Hạ Long, Thái Nguyên, Sơn Tây, Vinh; với bán kính 100km là các thành
phố Hải Phòng, Hà Nội, Thanh Hóa; với bán kính 30km là các thành phố Ninh Bình,
Hà Nam, Thái Bình. Nằm ở ví trí như thế nên Nam định có nhiều thuận lợi cho giao
lưu giữa các vùng miền trong cả nước.
1.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Về kinh tế
Nam Định có GDP bình quân ở mức trung bình so với mặt bằng chung của cả
nước. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 - 2012 là 20,8%. Trong đó ngành
công nghiệp, xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ba khối ngành (24,1%) (Bảng
1.1.). Tỷ trọng khu vực dịch vụ có sự tăng trưởng nhẹ qua các năm. Điều này phản ánh
định hướng ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ (trong đó có du lịch) của tỉnh.

20


Bảng 1.1. Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định thời kỳ 2010 - 2014
Đơn vị tính: Tỷ đồng
2010

Chỉ tiêu
Tổng sản phẩm

2011

2012

2013

10,949.9 13,117.3 15,441.5 19,172.4

20,8%

(GRDP)
Nông, lâm nghiệp, thủy
sản

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
1.1.3.2. Về dân cư và lao động
Nam Định là một tỉnh có lực lượng lao động dồi dào. Dân số toàn tỉnh năm
2014 là 1.952.327 người, mật độ trung bình 1.200người/km2. Năm 2014 toàn tỉnh có
1.084 nghìn người trong độ tuổi lao động chiếm 58,7%, trong đó số người có việc làm
là 1.352 nghìn người (chiếm 69,3%). Lao động của tỉnh tập trung chủ yếu ở khu vực
công nghiệp, xây dựng. Trong những năm gần đây, tỷ lệ lao động ở khu vực dịch vụ có
phần giảm sút. Năm 2010 chiếm 18,6%, năm 2011 tăng lên 19,6%, năm 2012 lại giảm
xuống còn 18,9%, năm 2013 giảm tiếp còn 18,4% và đến năm 2014 chỉ còn chiếm
18,0% (Bảng 1.2.). Nhìn chung, tỷ lệ lao động nam thấp hơn so với nữ. Năm 2014 lao
động nam có 524.533 lao động (chiếm 48,41%), lao động nữ có 558.954 (chiếm
51,59%). Hầu hết những người này có trình độ chuyên môn không cao, do đó trong
những năm gần đây tỉnh rất chú trọng đào tạo tay nghề, chuyên môn cho lao động ở cả
ba khối ngành.

21


Bảng 1.2. Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực tỉnh Nam Định
Giai đoạn 2010 - 2014
Chỉ tiêu



%

8.6

7.2

7.0

6.6

6.3

%

72.8

73.2

74.1

75.0

75.6

%

18.6

19.6


Lao động làm việc trong nền
kinh tế quốc dân ( Kêt quả ĐT
doanh nghiệp)
- Cơ cấu LĐ
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản
+ Công nghiệp, xây dựng
+ Dịch vụ

58.3

58.5

58.7

Nguồn: Xử lý số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định
Tuy nhiên, người dân Nam Định vốn có truyền thống hiếu học, trình độ học vấn
cao, trình độ văn hóa của dân số theo các cấp học và nhóm tuổi đều có ưu thế so với
các tỉnh trong vùng và trong cả nước. Hàng năm, tỷ lệ sinh viên nhập học đại học, cao
đẳng chiếm tỷ lệ cao so với cả nước. Nhưng con số này sau khi học xong quay trở lại
phục vụ quê hương rất ít. Họ thường ở lại các thành phố lớn, những nơi có điều kiện,
cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn cho sự nghiệp của mình.
1.1.3.3. Về cơ sở hạ tầng

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status