ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
-----------------------------------------------------
HỒ THỊ KHÁNH GIANG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN
CÁC DI SẢN Ở THÀNH PHỐ KONTUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Việt Nam học
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
-----------------------------------------------------
HỒ THỊ KHÁNH GIANG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH GẮN VỚI BẢO TỒN
CÁC DI SẢN Ở THÀNH PHỐ KONTUM
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Việt Nam học
Mã số: 60 22 01 13
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Trương Quang Hải
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. Tiềm năng phát triển du lịch gắn với di sản tại thành phố Kon
Tum ........................................................................................................................ 8
1.1. Điều kiện tự nhiên – đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội ................................. 8
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 8
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội.................................................... 13
1.2. Di sản thiên nhiên ....................................................................................... 26
1.3. Di sản văn hóa ............................................................................................ 27
1.3.1. Di sản văn hóa tiêu biểu ..................................................................... 28
1.3.2. Đặc trưng giá trị ................................................................................. 42
Chương 2.Thực trạng phát triển du lịch gắn với di sản ở thành phố Kon
Tum ...................................................................................................................... 43
2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ...................................................... 43
2.1.1. Hệ thống cơ sở lưu trú ......................................................................... 43
2.1.2. Hệ thống cơ sở dịch vụ ăn uống........................................................... 45
2.1.3. Điểm vui chơi giải trí .......................................................................... 47
2.1.4. Giao thông vận tải – hệ thống thông tin liên lạc ................................... 52
2.2. Phân hệ quản lý du lịch............................................................................... 56
2.2.1. Quản lý nhà nước về du lịch ................................................................ 56
2.2.2. Các công ty du lịch .............................................................................. 59
2.2.3. Cộng đồng dân cư ............................................................................... 60
2. 3. Nguồn khách và doanh thu du lịch ............................................................. 63
2.3.1. Nguồn khách ....................................................................................... 63
2.3.2. Doanh thu du lịch ................................................................................ 69
2.4. Sản phẩm du lịch và quảng bá du lịch ......................................................... 70
2.4.1. Các tuyến điểm du lịch ........................................................................ 70
HĐND
: Hội đồng nhân dân
VH – TT – TT
: Văn hóa – Thông tin – Thể thao
PTDLCĐ
: Phát triển du lịch cộng đồng
CSLTDL
: Cơ sở lưu trú du lịch
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
NXB
: Nhà xuất bản
QL
: Quốc lộ
TNHH
du lịch ................................................................................................................... 63
Biểu đồ 2.6. Các hình thức tổ chức du lịch của khách nội địa đến thành phố ......... 67
Kon Tum ............................................................................................................... 67
Biểu đồ 2.7. Mục đích các chuyến đi của du khách đến thành phố Kon Tum ......... 68
Biểu đồ 2.8. Đánh giá điểm du lịch thu hút nhất tại thành phố Kon Tum ............... 69
Biểu đồ 2.9. Các nguồn cung cấp thông tin du lịch về thành phố Kon Tum ........... 75
cho du khách ........................................................................................................ 75
Biểu đồ 2.10. Đánh giá khó khăn trong hoạt động phát triển du lịch tại thành phố
Kon Tum của cộng đồng địa phương ..................................................................... 79
Biểu đồ 3.1. Đánh giá vai trò của hệ thống di sản đối với phát triển du lịch của
thành phố............................................................................................................... 84
Biểu đồ 3.2. Đánh giá sự tác động của hoạt động du lịch đối với chất lượng môi
trường tại thành phố Kon Tum............................................................................... 86
Biểu đồ 3.3. Đánh giá hiện trạng các di sản của thành phố Kon Tum ..................... 93
Biểu đồ 3.4. Đánh giá hướng bảo tồn di sản của thành phố Kon Tum .................. 104
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Du lịch là một trong những lĩnh vực được nhà nước chú trọng trong những
năm gần đây. Được coi là một ngành kinh tế quan trọng đóng góp đáng kể vào sự
nghiệp phát triển chính trị và xã hội của đất nước, đầu tư vào du lịch đã đem lại
công việc, nâng cao mức sống và cải thiện dân trí cho người dân.
Trong những năm qua, nắm bắt lợi thế về nguồn tài nguyên du lịch phong
phú, Tổng cục Du lịch đã đưa ra nhiều chính sách, chương trình quảng bá hình ảnh
đất nước – con người Việt Nam đến bạn bè năm châu. Không chỉ có lợi thế về tài
nguyên thiên nhiên, chúng ta còn có cả kho tàng văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc có
thể trở thành những nguồn lợi lâu dài. Lấy tôn chỉ phát triển du lịch theo hướng bền
vững, hoạt động khai thác du lịch luôn được gắn liền với việc bảo tồn di sản; đặc
văn, thuận lợi để phát triển cả du lịch văn hóa với du lịch sinh thái. Kon Tum mang
một sức hút đặc biệt từ vẻ nguyên sơ, mộc mạc gây ấn tượng sâu sắc đối với những
du khách trẻ ưa khám phá, các nhà nghiên cứu và khách quốc tế từ thị trường:
Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp, Mỹ...
Tuy nhiên với những bất lợi về vị trí địa lý, khí hậu, kinh tế chậm phát triển,
trình độ dân trí chưa cao so, du lịch thành phố Kon Tum chưa khai thác được những
thế mạnh riêng. Bên cạnh đó, những tác động của quá trình “Mở cửa” không chỉ
mang lại cho thành phố một diện mạo mới mà còn đặt ra những yêu cầu về bảo tồn
hệ thống các di sản, giữ gìn những nét văn hóa truyền thống, gây dựng lại các làng
nghề đang dần mai một, bị “Kinh hóa”, “ Tây hóa”.
Từ thực tế trên, có thể thấy vấn đề phát triển du lịch một cách bền vững
chính là nhiệm vụ cấp bách của ngành du lịch thành phố Kon Tum trong thời gian
tới. Do vậy, tác giả xin lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển du lịch gắn với bảo
tồn các di sản ở thành phố Kon Tum” cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1.
Các công trình nghiên cứu về du lịch gắn với bảo tồn di sản.
Từ lâu du lịch là đã trở thành một lĩnh vực được nghiên cứu trên nhiều
phương diện tại Việt Nam.Trước hết phải kể đến các công trình dẫn luận về du lịch
đã được xuất bản như: Nhập môn khoa học du lịch (Trần Đức Thanh – 2003) và
Tổng quan du lịch (Vũ Đức Minh – 1999) đã chỉ ra đối tượng, nội dung, phương
2
pháp nghiên cứu và lịch sử phát triển của ngành du lịch. Hay Giáo trình kinh tế du
lịch của Nguyễn Văn Đính – Trần Thị Minh Hòa (2004) đã chỉ ra xu hướng phát
triển, ý nghĩa kinh tế xã hội cùng điều kiện phát triển và tính thời vụ của du lịch.
3
như khu du lịch Măng Đen, khu nước khoáng Đăk Tô, vùng hồ Ya Ly, khu du lịch
ĐăkBla, khu du lịch tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các khu du lịch gắn với
vườn quốc gia Chư Mon Ray, khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, khu du lịch Đăk
Uy. Chiến lược phát triển du lịch đến 2020 của tỉnh Kom Tum đã xác định việc hình
thành và đưa vào khai thác khu du lịch Măng Đen, rừng đặc dụng Đăk Uy, lòng hồ
thủy điện Ya Ly, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, đuờng Hồ Chí Minh và các
khu bảo tồn thỉên nhiên, vườn quốc gia. Một số nghiên cứu về du lịch sinh thái và
du lịch văn hóa ở Kom Tum cũng được đề cập trong một số công trình, ví dụ của Lê
Huy Bá (2007) về nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái và văn hoá Kon Tum từ
2007- 2015.
Báo cáo: “Du lịch Kon Tum trên đường phát triển” của Sở VH- TT- DL và
đề tài: “ Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn
tỉnh Kon Tum” [24] đã phân tích các khó khăn, thuận lợi trong điều kiện phát triển
du lịch tỉnh Kon Tum và đưa ra những qui hoạch và định hướng phát triển du lịch
của tỉnh trên các phương diện như là: nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch, đào tạo nguồn nhân lực, quản lý nhà nước về du lịch, tuyên truyền
quảng bá. Đồng thời đưa ra những định hướng phát triển dưới hình thức tổng quan,
khái lược nhất. Trong đó, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du lịch
cộng đồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum”của tác giả Bùi Thị Thanh Vân đã đi sâu vào
phân tích các điều kiện để phát triển loại hình du lịch cộng đồng và đưa ra một số
mô hình thí điểm để áp dụng vào thực tế.
Các công trình “Di tích và danh thắng Kon Tum” [18] đi sâu vào thống kê
các các công trình văn hóa, lịch sử và các điểm du lịch tự nhiên của tỉnh.
Đi theo hướng nghiên cứu phát triển du lịch bền vững tại một số điểm du lịch
tiềm năng của Kon Tum có luận văn thạc sỹ của Đặng Thanh Nam: ”Đánh giá tiềm
năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện Konplông tỉnh Kon Tum” đi sâu vào
Về mặt lãnh thổ: Phạm vi nghiên cứu gồm toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành
chính thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Về mặt thời gian: số liệu và tài liệu được đưa vào nghiên cứu, xem xét phân
tích, tổng hợp chủ yếu từ các nguồn tài liệu về thành phố Kon Tum được giới hạn
trong thời kỳ từ 2009-2013 (có bổ sung số liệu 2014, 2015)
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Trong quá trình thực hiện đề tài,
tác giả đã thu thập các số liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau: Sở VH- TT – Dl tỉnh
5
Kon Tum, phòng Văn hóa – Thông tin thành phố Kon Tum, chi cục thống kê thành
phố Kon Tum, thư viện tỉnh Kon Tum, Công ty Du lịch Sinh thái Miền Cao... Từ đó
tiến hành tổng hợp, phân tích các thông tin cho mục đích của đề tài. ( Phụ lục 2)
Phương pháp so sánh: Từ các tài liệu thu thập được kết hợp với kinh nghiệm
thực địa, tác giả đã so sánh tiềm năng tài nguyên cùng thực trạng phát triển du lịch
gắn với bảo tồn thành phố Kon Tum đặt trong tương quan du lịch tỉnh Kon Tum.
Phương pháp thực địa: Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành
khảo sát và điền dã kết hợp điều tra xã hội học (phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý
du lịch – văn hóa, các công ty lữ hành, dân làng, các giám mục, trụ trì và phỏng vấn
bảng hỏi: 15 phiếu khách nội địa, 35 phiếu khách quốc tế, 20 phiếu cộng đồng địa
phương) trên địa bàn thành phố để khai thác thông tin cần thiết, nâng cao tính thực
tiễn của đề tài.
Phương pháp phân tích SWOT: Tác giả đã phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức trong phát triển du lịch thành phố Kon Tum.
Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Khác với nghiên cứu chuyên ngành lấy
riêng một lĩnh vực hoạt động nào đó của con người làm đối tượng nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu liên ngành lấy không gian văn hóa làm đối tượng tìm hiểu,
Chương 1. Tiềm năng phát triển du lịch gắn với di sản tại thành
phốKon Tum
1.1.
Điều kiện tự nhiên – đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Kon Tum là một tỉnh miền núi biên giới, nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, có
diện tích tự nhiên là 9.689,61km² có tọa độ địa lý từ 13°55’10’’ đến 15°27’15’’ vĩ
độ Bắc, từ 107°20’15’’ đến 108°32’30’’ kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp
tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp Lào và Campuchia.
Kon Tum đã trải qua quá trình hình thành với nhiều lần thay đổi địa giới
hành chính và tên gọi, cho đến nay, mảnh đất này đã mang trong mình một bề dày
lịch sử- văn hóa gắn liền với những biến động của quá trình dựng nước và giữ nước
dân tộc.
Thành phố Kon Tum là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Kon Tum, nằm ở phía
Nam, bên bờ sông Đăk Bla. Từ trên cao nhìn xuống, thành phố Kon Tum có hình
lòng chảo. Vị trí của thành phố:
Phía Bắc giáp huyện Đăk Hà
Phía Nam giáp tỉnh Gia Lai
Phía Đông giáp huyện Kon Rẫy
Phía Tây giáp huyện Sa Thầy
Thành phố Kon Tum có tọa độ địa lý như sau: từ 14017’ 00” đến 15001’ 58” vĩ
độ Bắc, từ 107042’12” đến 108010’00” kinh độ Đông.
Thành phố có vị trí cách Buôn Ma Thuột 246 km, cách Qui Nhơn 215 km và
cách Pleiku 49 km; là một thành phố trẻ được thành lập từ năm 2009.
Ý nghĩa tên gọi
Tên gọi “ Kon Tum” được giải thích theo truyền thuyết của dân tộc Bahnar.
Vào thời xa xưa, có một làng người địa phương ở khu vực thành phố Kon Tum hiện
Uy, Đoàn Kết, Hà Mòn, Hòa Bình, Ia Chim, K'roong, Ngọk Bay, Ngọk Réo,
Vinh Quang.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, tái lập tỉnh Kon Tum từ tỉnh Gia Lai - Kon
Tum, thị xã Kon Tum trở lại là tỉnh lị của tỉnh Kon Tum.
1
2
Quyết định 254- CP về việc chia tách huyện Đăk Tô thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum, năm 1978
Quyết định 30- HĐBT về điều chỉnh địa giới một xã và thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai – Kon Tum, năm 1981
9
Ngày 24 tháng 3 năm 1994, tách 4 xã: Đăk La, Hà Mòn, Đăk Uy, Ngọk Réo
để thành lập huyện Đăk Hà.
Ngày 22 tháng 11 năm 1996, chia xã Chư H'reng thành 2 xã: Chư H'reng và
Đăk Rơ Wa3.
Ngày 3 tháng 9 năm 1998, thành lập phường Lê Lợi; chia phường Quang
Trung thành 2 phường: Quang Trung và Duy Tân.
Ngày 8 tháng 1 năm 2004, chia xã Hòa Bình thành xã Hòa Bình và phường
Trần Hưng Đạo; chia xã Vinh Quang thành xã Vinh Quang và phường Ngô Mây;
chia xã Đoàn Kết thành xã Đoàn Kết và phường Nguyễn Trãi; thành lập phường
Trường Chinh.
Ngày 7 tháng 10 năm 2005, thị xã Kon Tum được công nhận là đô thị loại III4.
Ngày 9 tháng 6 năm 2008, chia xã Ia Chim thành 2 xã: Ia Chim và Đăk Năng.
Ngày 10 tháng 12 năm 2008, Hội đồng Nhân dân Tỉnh đã thông qua đề án thành
lập thành phố Kon Tum trên cơ sở diện tích và dân số hiện tại của thị xã Kon Tum.
Ngày 13 tháng 9 năm 2009, thị xã Kon Tum chính thức trở thành thành phố
Kon Tum.
màu, trồng cây lương thực, cây ăn quả...
Địa hình đồng bằng trũng có độ cao 500-530m, được phân bố dọc theo sông
Đăk Bla và hệ thống sông suối nhỏ ở các xã ngoại thành. Đây là địa bàn sản xuất
cây ngắn ngày, nhất là lương thực (lúa nước) và vùng thường xuyên bị ngập lụt
trong mùa mưa.
Địa hình thành phố Kon Tum rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp,
xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, phát triển nông nghiệp toàn diện, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và phát triển đô thị.
Khí hậu
Thành phố Kon Tum nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới - gió mùa cao
nguyên với các đặc trưng:
Nhiệt độ trung bình năm 23,20C, nhiệt độ cao tuyệt đối 37,90C, nhiệt độ thấp
tuyệt đối 4,50C, chênh lệch nhiệt độ ngày/đêm là 90C, tổng tích ôn trung bình
85000C, ánh sáng dồi dào6.
Lượng mưa trung bình năm là 1.764mm nhưng phân bố không đều. Mùa mưa
từ tháng 05 đến tháng 10 với 85- 90% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 04 năm sau chỉ có 10 - 15% lượng mưa cả năm. Độ ẩm trung bình 78- 80%.
Chế độ khí hậu đặc trưng nêu trên cùng với sự đa dạng về địa hình và thổ
nhưỡng cho phép thành phố Kon Tum phát triển nhiều loại cây trồng như: cà phê,
sắn, mắc ca, hồ tiêu...; các vật nuôi như: bò, lợn....; đây là thuận lợi lớn trong phát
triển nông nghiệp ở thành phố Kon Tum.
Thuỷ văn
Nguồn nước mặt
Hiện nay trên địa bàn thành phố Kon Tum có 02 con sông lớn chảy qua và
nhiều suối nhỏ được phân bố trên địa bàn thành phố. Cụ thể là:
6
Thống kê của đài khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum
7
Thống kê của đài khí tượng thủy văn tỉnh Kon Tum
12
Nhóm đất xám: gồm hai loại đất chính là đất xám trên macma axít và đất
xám trên phù sa cổ.
Nhóm đất vàng: gồm 6 loại chính là đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng
trên macma axít, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất nâu đỏ trên đá bazan
phong hoá, đất vàng nhạt trên đá cát và đất nâu tím trên đá bazan.
Nhóm đất mùn vàng trên núi: gồm 5 loại đất chính là đất mùn vàng nhạt có
nơi Potzon hoá, đất mùn vàng nhạt trên đá sét và biến chất, đất mùn nâu đỏ trên
macma bazơ và trung tính, đất mùn vàng đỏ trên macma axít.
Nhóm đất thung lũng: chỉ có một loại đất chính là đất thung lũng có sản
phẩm dốc tụ.
Đất đai ở đây có tầng dày mỏng không đồng đều, hàm lượng dinh dưỡng của
các nhóm đất chính đa phần là trung bình hoặc nghèo, độ chua và độ bazơ thấp. Đất
có khả năng nông nghiệp chủ yếu là các loại đất xám trên phù sa cổ, đất xám trên đá
macma axít, đất phù sa được bồi và đất phù sa có tầng loang lổ. Ở một số khu vực của
thành phố có tầng dày canh tác rất phù hợp với phát triển cây công nghiệp dài ngày.
Tính đến hết năm 2012, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của thành phố là
26376,99 ha chiếm 61% tổng diện tích đất; diện tích đất lâm nghiệp: 3165,15ha
chiếm 7%; đất chuyên dùng: 5904,42 ha chiếm 14%; đất ở: 2904,62 ha chiếm 7%8.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - văn hóa – xã hội
Dân cư – lao động
Tỷ lệ dân cư thành thị của tỉnh Kon Tum ngày càng tăng lên theo các năm tuy
nhiên mức tăng chậm. Năm 2006 dân số thành thị là 131.748 người, chiếm 33,22%
nông nghiệp luôn chiếm khoảng 99% cơ cấu lao động10.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm (2005-2010) đạt 16,29%. Tỷ
trọng ngành công nghiệp - xây dựng, tăng từ 44,64% lên 46,25%; tỷ trọng ngành
thương mại - dịch vụ tăng từ 35,36% lên 36,34%; tỷ trọng ngành Nông -lâm-thủy
sản giảm từ 20% xuống còn 17,41%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,588
triệu đồng năm 2008 lên 13,364 triệu đồng năm 2010, đến năm 2012 là 25,779 triệu.
Chênh lệch mức sống giữa nhóm thu nhập cao nhất với nhóm thu nhập thấp nhất
ngày càng gia tăng từ 5,9 lần năm 2008 lên 9,1 lần năm 201211.
Trong các ngành, khu vực kinh tế: nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến,
xây dựng, thương nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng là những ngành có số
lượng lao động chiếm tỷ lệ lớn nhất.
9
Kontumcity.kontum.gov.vn
Niên giám thống kê thành phố Kon Tum, 2012
11
Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum, năm 2012
10
14
Kinh tế
Trong những năm gần đây, thành phố Kon Tum đã đạt được sự tăng trưởng
trong cả ba lĩnh vực: nông - lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, dịch
vụ đặc biệt là từ khi thành lập thành phố đến nay.
Giá trị của ngành dịch vụ giai đoạn 2008 – 2012 tăng đều qua các năm từ
492.375 triệu đồng năm 2008 lên 1.451.160 triệu đồng năm 2012 trong đó tốc độ
tăng trưởng nhanh vào các khoảng thời gian 2011 -2012 và 2008 -2009 nhờ hưởng
625444
1647797
492375
2009
3490684
785219
2077524
627941
2010
4035032
990966
2215908
828158
2011
4954498
được nâng cấp, đầu tư, mua sắm theo hướng chuẩn hóa. Tổng số giáo viên giảng
dạy bậc phổ thông là 2064 người với 33,367 nghìn học sinh ( năm 2012). Chất
lượng giáo viên ngày càng được nâng cao, cho đến hết năm 2012, tổng số giáo viên
đạt chuẩn và trên chuẩn đã đạt tỷ lệ 100% . Tính đến nay, thành phố đã hoàn thành
chương trình phổ cập trung học cơ sở. Đến tháng 6/2015, thành phố có 31/76 trường
đạt chuẩn quốc gia mức độ 1: 06 trường mầm non, 18 trường tiểu học, 07 trường
trung học cơ sở. Dự kiến đến cuối năm 2015, ngành giáo dục thành phố phấn đấu có
thêm 3 trường nữa được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 là trường
trung học cơ sở Huỳnh Thúc kháng, tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và tiểu học Phùng
Khắc Khoan.13. Công tác xã hội hóa giáo dục được nâng cao với sự tham gia của
nhiều ban ngành và toàn thể nhân dân đem lại nguồn kinh phí hàng trăm tỷ phục vụ
cho sự nghiệp trồng người.
12
13
Niên giám thống kê thành phố Kon Tum, 2012
Kontumcity.kontum.gov.vn
16