BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG SƠN
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
SẢN PHẨM VĂN PHÒNG PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀNG SƠN
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
SẢN PHẨM VĂN PHÒNG PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THIÊN LONG
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP
1.1.3.2./ Các chiến lược cạnh tranh theo quan điểm của M.Porter..................7
1.1.3.3./ Các chiến lược cạnh tranh dành cho các đơn vị kinh doanh theo vị trí
thị phần trên thị trường ....................................................................................8
1.2./ Các công cụ xây dựng lựa chọn các chiến lược kinh doanh.............................10
1.2.1./ Xác định năng lực và định vị doanh nghiệp.............................................11
1.2.2./ Ma trận đánh gía các yếu tố bên trong doanh nghiệp (IFE).....................11
1.2.3./ Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (EFE) ...................12
1.2.4./ Ma trận hình ảnh cạnh tranh.....................................................................12
1.2.5./ Ma trận SWOT_công cụ xây dựng các giải pháp chiến lược ..................13
1.2.6./ Ma trận định lượng lựa chọn các giải pháp chiến lược QSPM................13
1.3./ Tổng quan về thị trường văn phòng phẩm: ......................................................13
1.3.1./ Những yếu tố tác động tới thị trường văn phòng phẩm ..........................14
1.3.2./ Thực trạng thị trường văn phòng phẩm Việt Nam...................................16
1.3.3./ Dự báo nhu cầu tiêu thụ của thị trường văn phòng phẩm Việt Nam .......18
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh văn phòng phẩm của công ty cổ
phần tập đoàn Thiên Long
2.1./ Tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long: ......................................21
2.1.1./ Giới tiệu về công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long..................................21
2.1.2./ Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long ......................23
2.1.3./ Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty..............................................26
2.2./ Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long
trong thời gian qua:...................................................................................................28
2.2.1./ Các hoạt động sản xuất của Thiên Long:.................................................28
2.2.1.1./ Năng lực về sản xuất .......................................................................28
2.2.1.2./ Nguồn nhân lực và chế độ làm việc ................................................31
2.2.1.3./ Năng lực về tài chính và cơ sở vật chất...........................................32
2.2.1.4./ Năng lực về tổ chức quản lý............................................................33
2.2.2./ Các hoạt động marketing của công ty......................................................34
3.2.2.2./ Lựa chọn các chiến lược cho nhóm kết họp W-O ...........................59
3.2.2.3./ Lựa chọn các chiến lược cho nhóm kết họp S-T .............................61
3.2.2.4./ Lựa chọn các chiến lược cho nhóm kết họp W-T ...........................63
3.3./ Các giải pháp triển khai các chiến lược:...........................................................65
3.3.1./ Chiến lược thâm nhập thị trường .............................................................65
3.3.1.1/ Tăng độ phủ cho sản phẩm văn phòng phẩm ...................................65
3.3.1.2/ Tăng cường hoạt động chiêu thị ......................................................66
3.3.2./ Chiến lược hội nhập về phía trước...........................................................66
3.3.2.1./ Xây dựng kênh bán hàng mới .........................................................66
3.3.2.2./ Có chính sách cụ thể đối với từng kênh bán hàng .........................67
3.3.3./ Chiến lược hội nhập về phía sau: .............................................................68
3.3.3.1./ Với nguồn nguyên vật liệu cung cấp từ nước ngoài .......................68
3.3.3.2./ Với nguồn nguyên vật liệu cung cấp từ trong nước .......................68
3.3.4./ Chiến lược đào tạo khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài ....................69
3.4/ Kiến nghị ...........................................................................................................69
3.4.1./ Đối với doanh nghiệp trong ngành...........................................................69
3.4.2./ Đối với nhà nước......................................................................................70
Kết luận .......................................................................................................................72
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................73
Phụ lục
DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 1.1: Dự báo dung lượng văn phòng phẩm Việt Nam qua các năm......................18
Bảng 2.1: Doanh thu của Thiên Long qua các năm ......................................................27
Bảng 2.2: Lợi nhuân gộp của Thiên Long qua các năm................................................28
Bảng 2.3: Nguồn nhân lực của Thiên Long phận theo tiêu chí trình độ .......................32
Bảng 2.4: Danh mục một số máy móc thiết bị chính thời điểm 30/09/2009.................33
Bảng 2.5: Số điểm khay, kệ trưng bày của Thiên Long phân theo miền ......................41
Trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, nhu cầu về văn
phòng phẩm đang rất lớn và tăng trưởng với một tốc độ cao. Quy mô của các ngành,
các lĩnh vực ngày càng lớn theo xu thế phát triển, đặc biệt là lĩnh vực trí thức và các
ngành nghề thuộc khối văn phòng. Trong xu thế đó, thị trường văn phòng phẩm
đang có tốc độ tăng tưởng rất nhanh, không chỉ tạo ra cơ hội mà còn mang lại nhiều
thử thách cho các nhà sản xuất và cung cấp văn phòng phẩm về năng lực sản xuất,
năng lực tài chính cũng như sự tồn vong hưng thịnh trong sự phát triển chung.
Phát triển thị trường văn phòng phẩm là góp phần vào việc phát triển rộng rãi
hơn việc công nghiệp hóa cung cấp văn phòng phẩm cho thị trường, cho nhiều lĩnh
vực, nhiều ngành, đặc biệt là lĩnh vực giáo dục, một trong những quốc sách hàng
đầu trong chiến lược phát triển của quốc gia; tăng tính hiệu quả thông qua việc tăng
chất lượng và chủng loại sản phẩm, giảm giá thành, thể hiện tính chuyên nghiệp
hóa.
Và để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt, khốc liệt, các doanh nghiệp phải không ngừng phát triển, từng bước xây dựng
và duy trì một cách vững chắc vị thế của doanh nghiệp, sản phẩm trên thị trường.
Nhằm duy trì và phát triển vị thế dẫn đầu của Công ty cổ phần tập đoàn Thiên Long
trên thị trường văn phòng phẩm, tác giả đã xây dựng chiến lược góp phần vào sự
phát triển của hoạt động kinh doanh sản phẩm văn phòng phẩm của Thiên Long
thông qua việc nghiện cứu đề tài "XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
SẢN PHẨM VĂN PHÒNG PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
THIÊN LONG ĐẾN NĂM 2020".
Hoàn tất được đề tài này chính là tìm ra câu trả lời cho câu hỏi cụ thể sau:
+ Thế nào là chiến lược kinh doanh;
+ Thị trường văn phòng phẩm sẽ diễn biến ra sao trong những năm sắp tới;
+ Công ty cổ phần Thiên Long phải làm gì để việc kinh doanh sản phẩm văn
phòng phầm của mình phát triển và giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường văn phòng
phẩm từ nay đến năm 2020.
IFE,EFE làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp ở ma trận SWOT và lựa chọn các
giải pháp ở các ma trận QSPM.
-3-
4./ Bố cục luận văn:
Luận văn bao gồm 3 chương, tác giả đi từ cơ sở lý luận về chiến lược kinh
doanh, khái quát về tình hình thị trường văn phòng phẩm Việt Nam, nêu một số
phương pháp dùng để phân tích xây dựng giải pháp chiến lược, đến tập trung phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh văn phòng phẩm của
công ty cổ phần Thiên Long, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
đối với công ty. Sau đó đề ra các chiến lược kinh doanh sản phẩm văn phòng phẩm
và các giải pháp thực thiện hiện các chiến lược cho công ty cổ phần tập đoàn Thiên
Long trên cơ sở khai thác điểm mạnh để tận dụng cơ hội và hạn chế nguy cơ đối với
công ty. Bố cục luận văn cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và tổng quan về thị trường
văn phòng phẩm Việt Nam.
Trong chương này, tác giả nêu cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh như
các khái niệm có liên quan, vai trò và các công cụ để hoạch định chiến lược cũng
như khái quát thực trạng và dự báo về thị trường văn phòng phẩm của Việt Nam,
lựa chọn các công cụ làm cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm văn
phòng phẩm cho công ty Thiên Long.
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh văn phòng phẩm của công ty cổ
phần tập đoàn Thiên Long
Trong chương này, tác giả nêu khái quát về công ty cổ phần tập đoàn Thiên
Long, kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty làm cơ sở để xây dựng ma trận các yếu tố bên trong công ty (IFE). Bên
cạnh đó, tác giả cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh văn
phòng phẩm của công ty dựa trên tài liệu nghiên cứu về thị trường văn phòng phẩm
“Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành
động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp”
Chiến lược kinh doanh thì gắn liền trong lĩnh vực kinh tế và nó được hiểu
theo nhiều cách khác nhau, những cách hiểu sau đây tương đối là phổ biến:
- Theo Fred David, chiến lược là những phương tiện đạt đến những mục
tiêu dài hạn.
- Theo Alfred Chadler, chiến lược là xác định các mục tiêu cơ bản và lâu
dài của một doanh nghiệp và đề ra một quá trình hành động và phân phối các nguồn
lực cần thiết để thực hiện mục tiêu đó.
Chiến lược kinh doanh không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để
có thể đạt được những mục tiêu đó vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ
trợ, các chiến lược chức năng khác. Nó chỉ tạo ra các khung hướng dẫn tư duy để
hành động.
Nhìn chung, những định nghĩa về chiến lược kinh doanh tuy có sự khác biệt nhưng
về cơ bản thì gồm các nội dung sau:
+ Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức.
+ Đề ra và lựa chọn các giải pháp để đạt được các mục tiêu.
+ Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu.
Vậy, chiến lược kinh doanh là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách
cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty
-6-
đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì? Và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc
vào lĩnh vực kinh doanh nào?
* Xung quanh khái niệm về chiến lược kinh doanh có những khái niệm liên quan
chặt chẽ:
+ Bản báo cáo nhiệm vụ: Báo cáo về mục đích phục vụ dài hạn thể hiện sứ
mệnh kinh doanh của công ty bằng những sản phẩm dịch vụ mà tổ chức sẽ cung cấp
- Thứ ba: Nhờ có chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết
định đề ra với điều kiện môi trường kinh doanh.
- Thứ tư: Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị sử dụng một cách có
hiệu quả các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và phân bổ chúng một cách hợp
lý.
- Thứ năm: Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị phối hợp các chức
năng trong tổ chức một cách tốt nhất trên cơ sở đạt đến mục tiêu chung của tổ chức.
1.1.3/ Các mô hình chiến lược kinh doanh:
1.1.3.1./ Chiến lược tăng trưởng tập trung
Mỗi chiến lược của công ty đều áp dụng được cho cấp đơn vị kinh doanh.
Tuy nhiên, ở cấp đơn vị kinh doanh trước hết phải chú ý đến các chiến lược tăng
trưởng tập trung vì đối tượng trọng tâm của chiến lược này là sản phẩm và thị
trường. Nhóm chiến lược này chủ yếu nhằm cản thiện vị thế cạnh tranh của công ty
với những sản phẩm hiện có trên cơ sở tăng cường hoạt động marketing hoặc thay
đổi chiến lược thị trường hiện có mà không thay đổi sản phẩm nào. Loại này có ba
chiến lược chính:
+ Thâm nhập thị trường: Tìm kiếm thị phần tăng lên cho sản phẩm, dịch vụ
hiện tại trong các thị trường hiện có qua nỗ lực tiếp thị.
+ Phát triển thị trường: Đưa sản phẩm, dịch vụ hiện có vào các khu vực
mới.
+ Phát triển sản phẩm: Tăng doanh số bằng cải tiến, đổi mới sản phẩm, dịch
vụ hiện có.
1.1.3.2./ Các chiến lược cạnh tranh theo quan điểm của M.Porter :
Michael E.Porter – giáo sư trường đại học Harvard đã đưa ra các chiến lược
cạnh tranh cơ bản trong tác phẩm “Chiến lược cạnh tranh”:
a. Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp
Chiến lược này tạo ra thế cạnh tranh bằng hai cách:
-8-
-9-
- Chiến lược phòng thủ: Giúp đơn vị kinh doanh dẫn đầu thị trường giữ được
vị trí của mình trên thị trường hiện tại. Các đơn vị dẫn đầu thị trường luôn bị đe dọa
bởi các đối thủ khác, nhất là những đơn vị giữ vị trí thách thức với thị trường. Vì
vậy, đơn vị kinh doanh phải phòng thủ liên tục để chống lại các cuộc tấn công của
đối thủ cạnh tranh.
- Chiến lược mở rộng thị phần: Bằng cách mua lại hay thâu tóm các đơn vị
kinh doanh của đối thủ cạnh tranh nhỏ, tấn công để chiếm thị phần của các đối thủ
yếu.
b. Đơn vị kinh doanh thách thức với thị trường:
Tấn công các đơn vị kinh doanh dẫn đầu và những đối thủ khác để gia tăng
thị phần hoặc có thể kinh doanh song song với các đối thủ cạnh tranh và không
đụng chạm đến các đối thủ cạnh tranh đứng sau. Để thực hiện chiến lược tấn công,
các đơn vị kinh doanh cần phải thực hiện các bước sau:
- Xác định rõ những đối thủ cạnh tranh cần tấn công và mục tiêu của chiến
lược tấn công.
- Chọn chiến lược tấn công thích hợp: tấn công về phía trước, tấn công bên
sườn, tấn công bao vây,…
c. Đơn vị kinh doanh theo sau thị trường:
Đây là những đơn vị kinh doanh không muốn đương đầu với các đối thủ dẫn
đầu hay thách thức với thị trường vì không đủ nguồn lực, sợ bị tổn thất, hao tốn
nhiều chi phí…nên tìm cách né tránh bằng cách bám theo sau đối thủ dẫn đầu thị
trường qua các chiến lược mô phỏng:
- Mô phỏng hoàn toàn sản phẩm, cách thức phân phối, quảng cáo và những
hoạt động Marketing, cung ứng sản phẩm cho thị trường mục tiêu nhạy cảm với giá
thấp.
- Mô phỏng một số nội dung cốt lõi trong hỗn hợp Marketing của đối thủ dẫn
1.2./ Các công cụ xây dựng lựa chọn các chiến lược kinh doanh:
Theo Fred R.David, có 3 giai đoạn để hình thành nên chiến lược kinh doanh
và mỗi gian đoạn sử dụng những công cụ khác nhau.
Giai đoạn 1: Giai đoạn thu thập và hệ thống hóa thông tin.
Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã được thu thập và hệ thống hóa
để hình thành nên các chiến lược kinh doanh. Giai đoạn này sử dụng 3 công cụ: Ma
trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận IFE.
- 11 -
Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp
Giai đoạn này lựa chọn, sắp xếp, kết hợp các yếu tố môi trường bên ngoài,
yếu tố nội bộ để đưa ra các chiến lược khả thi. Giai đoạn này sẽ sử dụng các công
cụ ma trận: Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức (SWOT); Ma trận
vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE) và Ma trận chiến lược lớn.
Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định
Giai đoạn này sử dụng một công cụ duy nhất là ma trận hoạch định chiến
lược có thể định lượng (QSPM). Ma trận QSPM sử dụng thông tin ở giai đoạn 1,
đánh giá khách quan các chiến lược kinh doanh có thể lựa chọn ở giai đoạn 2 nhằm
quyết định xem chiến lược kinh doanh nào là tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
Sau khi xác định được mục tiêu sứ mạng của tổ chức, tác giả ứng dụng qui
trình 3 giai đoạn hình thành một chiến lược tổng quát, trong mỗi giai đoạn sử dụng
các công cụ thích hợp theo mô hình như sau:
Hình 1.1: Quy trình hình thành các chiến lược
GIAI ĐOẠN
NGHIÊN CỨU
SỨ MẠNG
MỤC TIÊU
và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận
này. Để xây dựng ma trận IFE cần phân tích môi trường bên trong (môi trường nội
bộ) của doanh nghiệp. Phân tích yếu tố bên trong bao gồm các yếu tố nội tại của tổ
chức nhằm tìm ra những điểm mạnh, các giá trị cốt lõi cũng như những điểm yếu
của doanh nghiệp, các yếu tố phân tích thường bao gồm: Nguồn nhân lực, hoạt động
của các bộ phận chức năng: bộ phận marketing, bộ phận nhân sự, tài chính, nghiên
cứu và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị chất lượng, hệ thống
thông tin.
1.2.3./ Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) :
EFE (External Factor Evaluation), cho phép doanh nghiệp tóm tắt và đánh
giá ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp
bao gồm các cơ hội và nguy cơ.
Để xây dựng ma trận EFE, ta cần phân tích môi trường bên ngoài của doanh
nghiệp. Mục đích là nhằm nhận định những cơ hội cũng như những mối đe dọa ảnh
hưởng thật sự đến hoạt động doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài bao gồm môi
trường vĩ mô và vi mô, trong đó chứa đựng các yếu tố tác động đến môi trường nội
bộ của doanh nghiệp.
1.2.4./ Ma trận hình ảnh cạnh tranh :
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến vị trí
chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trọng
nhất. Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng
những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ. Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở
rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên ngoài có tầm
quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong đấy.
Chẳng hạn như sự ổn định tài chính, tính hiệu quả của quảng cáo, sự chuyên môn
đối với hoạt động của các công ty đối thủ cạnh tranh được bao gồm trong ma trận
hình ảnh cạnh tranh và tổng số điểm quan trọng của các công ty này cũng được tính
toán. Tổng số điểm được đánh giá của các đối thủ được so với công ty mẫu. Việc
phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng.
thường như giấy, bút đến những sản phẩm cao cấp như nội thất văn phòng phẩm.
Từ đó, việc thâm nhập vào thị trường này không quá khó khăn đối với doanh nghiệp
- 14 -
nếu nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng mức độ cạnh tranh cũng rất
lớn bởi sự thay đổi hành vi và sự lựa chọn của người tiêu dùng.
- Sản phẩm văn phòng phẩm chịu tác động của điều kiện tự nhiên như giấy
phụ thuộc vào độ ẩm, bút, file bìa phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường…Bên
cạnh đó, ngành văn phòng phẩm cũng phụ thuộc vào điều kiện xã hội như sự phát
triển kinh tế, mức sống và trình độ dân trí. Vì vậy mà yếu tố công năng, chất lượng,
độ bền của sản phẩm có tác động rất lớn đến nhu cầu của người tiêu dùng
- Ngành sản xuất văn phòng phẩm cũng rất đa dạng, từ qui trình sản xuất thủ
công, lắp ráp thô sơ với thiết bị tự lắp ráp và nguyên vật liệu sẵn có trong nước đến
những qui trình sản xuất hiện đại, khép kín với những máy móc, thiết bị, công nghệ
hiện đại và nguyên vật liệu đầu vào được nhập từ nước ngoài như đầu bút, hạt nhựa,
mực…tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng có thể thay thế cho nhau dẫn đến sự cạnh
tranh trên thị trường diễn ra khốc liệt.
1.3.1./ Những yếu tố tác động tới thị trường văn phòng phẩm:
+ Môi trường vĩ mô:
Việc phân tích những yếu tố của môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp xác
định những gì mà doanh nghiệp đang chịu tác động. Thông thường người ta nghiên
cứu các yếu tố: kinh tế, pháp luật và chính trị, văn hóa xã hội, tự nhiên và công nghệ
kỹ thuật. Các yếu tố này thường không tồn tại độc lập mà chúng tác động qua lại
với nhau và gây ảnh hưởng khác nhau đối với doanh nghiệp.
- 15 -
+ Môi trường vi mô:
Môi trường vi mô là các yếu tố trong ngành, bao gồm các yếu tố ngoại vi có
ành hưởng trực tiếp lên doanh nghiệp, các yếu tố này quyết định tính chất và mức
độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Phần lớn hoạt động và sự cạnh tranh của
doanh nghiệp xảy ra tại đây, vì vậy nghiên cứu các yếu tố môi trường ngành là phải
nhận diện được những điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp, nhất là nhận
diện được đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Các áp lực cạnh tranh trong ngành tạo thành bối cảnh cạnh
tranh đôi khi rất gay gắt, thậm chí mang tính hủy diệt nhau trong một ngành kinh
doanh. Có 5 yếu tố môi trường vi mô cơ bản : đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong
ngành, đối thủ tiềm ẩn, khách hàng, người cung ứng và sản phẩm thay thế. (theo mô
hình 5 áp lực của Michael Porter)
- 16 -
Hình 1.3: Mô hình 5 áp lực của môi trường ngành
Đối thủ
cạnh tranh
tiềm ẩn
Nguy cơ do các đối
thủ cạnh tranh mới
Khả năng thương lượng
với người cung cấp
Người
Các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp
- 17 -
Vĩnh Tiến, Lệ Hoa, Thuận Tiến… Bên cạnh đó là phấn viết bảng Mic, bút máy
Hồng Hà, kim bấm… Thế nhưng, sản phẩm của các doanh nghiệp này phần lớn
nhắm vào đối tượng học sinh. Trong khi đó, thị trường dụng cụ văn phòng phẩm rất
phong phú về chủng loại.
Theo khảo sát của bộ phận văn phòng phẩm – khối nhà sách của Fahasa, ở
nhóm hàng dụng cụ, học cụ cho học sinh, các mặt hàng bút bi, bút lông kim, bút sáp
loại nhỏ hàng Việt Nam chiếm ưu thế với thị phần từ 80-95% tùy chủng loại. Với
các loại hồ, keo dán hàng Việt Nam có các loại keo nước, keo sữa. Các loại hồ son,
hồ thỏi chủ yếu là hàng nhập từ Ðức, Nhật… Các dụng cụ như thước kẻ các loại,
hộp đựng bút… thì hàng Trung Quốc vẫn chiếm trên 50% nhờ đa dạng, nhiều mẫu
mã đẹp dù giá cao hơn hàng Việt Nam. Ở nhóm hàng dụng cụ văn phòng, có hai
nhóm sản phẩm hàng Việt Nam đang có khả năng cạnh tranh là các loại album đựng
danh thiếp, hàng Việt Nam chiếm khoảng 60% thị phần nhờ mẫu mã đẹp, chắc chắn
và giá rẻ. Các loại bìa, sơ mi bảo quản và lưu trữ hồ sơ thì hàng Việt Nam chiếm tỷ
lệ 40%, hàng Trung Quốc 50% còn lại là sản phẩm của Nhật, Pháp… Với các loại
máy móc văn phòng, dụng cụ bấm kim, dụng cụ chuyên ngành, gôm tẩy… hàng
Trung Quốc, Ðài Loan, Ðức, Nhật, Pháp… Trong đó hàng Trung Quốc chiếm ưu
thế nhờ giá rẻ, mẫu mã đa dạng. Số liệu thống kê từ các nhà sách của công ty
Fahasa cho thấy mỗi năm tổng lượng văn phòng phẩm bán ra khoảng 75 tỉ đồng,
chiếm 30% doanh thu của hệ thống. Trong số đó hàng nội địa (bao gồm sản phẩm
do các công ty trong nước tự sản xuất hoặc nhập linh kiện về lắp ráp) chiếm tỷ lệ
40%, hàng nhập 60%.
Theo ông Vũ Quốc Ðại, phó tổng giám đốc công ty giấy Vĩnh Tiến, nhận
định: “Thực chất, Việt Nam chưa có công nghiệp văn phòng phẩm. Cái mà các
doanh nghiệp văn phòng phẩm Việt Nam nhắm đến vẫn là những vật dụng thiết yếu
như tập, bút”. Hai mặt hàng văn phòng phẩm mạnh nhất của doanh nghiệp Việt
Nam là bút bi và giấy tập. Hiện nay, cây bút văn phòng phẩm vẫn là cây bút học trò,