sáng kiến kinh nghiệm gây hứng thú học tập đối với bộ môn vật lí 9 - Pdf 41

Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm_ Đoàn Bích Hạnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hữu Lũng, ngày 02 tháng 4 năm 2016
BÁO CÁO SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2015-2016
I. TÊN SÁNG KIẾN:
"Gây hứng thú học tập đối với bộ môn Vật lí 9”
II. LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN
1. Lý do chủ quan: Vật lý là một bộ môn khoa học tự nhiên, nó có ứng
dụng vô cùng quan trọng trong các ngành kinh tế chủ chốt của các quốc gia, là
cơ sở của các ngành công nghiệp như: chế tạo máy, điện, hạt nhân...Vì vậy việc
gây được hứng thú học tập đối với bộ môn Vật lý trong trường phổ thông có ý
nghĩa quan trọng trong việc hình thành phát triển năng lực cần thiết của người
lao động trong xã hội công nghiệp hiện đại. Thông qua giáo dục trong nhà
trường giúp các em làm quen với kiến thức mới, mở rộng sự hiểu biết của mình,
hình thành sự say mê ban đầu về khoa học, biết yêu khoa học. Từ đó học sinh


thấy thích được học các môn học nói chung cũng như bộ môn Vật lí nói riêng và
ham muốn khám phá tri thức nhân loại.
2. Lý do khách quan: Qua thực tế cho thấy những năm gần đây việc dạy
học môn Vật lí đã có những bước tiến đáng kể về nhận thức, nội dung và
phương pháp dạy học. Song bên cạnh đó mặc dù là một môn bộ môn khoa học
thực nghiệm nhưng dụng cụ thí nghiệm cho việc dạy học môn Vật lí ở nhà
trường vẫn còn còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lượng kém. Trường chưa có
cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm được đào tạo có chuyên môn. Một số giáo
viên không quan tâm đúng mức đến việc sử dụng thiết bị dạy học trong quá trình
lên lớp, ngại làm thí nghiệm vì mất nhiều thời gian hoặc nếu có làm thì thường
là làm thí nghiệm cho học sinh quan sát, không tổ chức cho học sinh được trực
tiếp làm dẫn đến kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế. Bên cạnh
đó còn nhiều học sinh coi môn Vật lý chỉ là môn học phụ vì vậy các em chưa có

Qua đây giáo viên giảng dạy nên lắng nghe học sinh và cần có những điều
chỉnh phù hợp. Tuy tỷ lệ "không hiểu" là 2,7% nhưng cũng rất cần phải quan
4. Xem học sinh có chuẩn bị bài khi đến lớp? Tôi đặt câu hỏi 4, kết quả
STT Phương án Số HS Tỷ lệ %
A Chuẩn bị kỹ bài. 37 50,7%
B Thỉnh thoảng. 13 17,8%
C Không chuẩn bị bài. 0 0
D Chỉ làm bài tập, lí thuyết thì xem qua. 21 30%
E Chỉ học lý thuyết. 2 2,5
3


Với kết quả thu thập 50,7% học sinh chuẩn bị kỹ bài trước khi đến lớp
đối với môn Vật lý, điều này có nghĩa: Các em đã có ý thức tự giác, tự lực
nghiên cứu, chuẩn bị bài ở nhà. Các em đã nhận thức được tầm quan trọng của
việc chuẩn bị bài, chuẩn bị kiến thức để có thể tiếp thu kiến thức mới tốt hơn, ôn
và nhớ lại kiến thức đã học, phục vụ cho các đơn vị bài học tiếp theo.
Giáo viên cần khuyến khích học sinh để học sinh tự giác trong học tập.
Và việc chặt chẽ trong kiểm tra bài cũ là điều cần thiết, nhưng không cần quá
cứng nhắc; bởi tỷ lệ "thỉnh thoảng" chuẩn bị bài cũ là 17,8%. Có nghĩa những
em này bình thường tới lớp không chuẩn bị bài, hoặc là các em đã hiểu đủ bài
học hoặc là chưa hiểu. Nếu hiểu đủ bài học nhưng không chuẩn bị bài thì ý thức
của các em trong học tập là không cao, có thể các em chưa hiểu hết tầm quan
trọng của việc chuẩn bị bài. Điều này có thể gây khó khăn cho giáo viên khi
Giáo viên cần có những điều chỉnh phù hợp hơn để kích thích tính hứng
thú, tự giác học tập của học sinh.
Yêu cầu các em khi đã chuẩn bị bài thì nên chuẩn bị song song cả lý


thuyết và bài tập, bởi môn Vật lý có nhiều vấn đề ứng dụng bài tập.

7. Điều tra hứng thú, sáng tạo của học sinh khi gặp bài khó, câu hỏi khó,


qua câu hỏi số 7 "Khi gặp bài khó, câu hỏi khó em thường làm thế nào"?. Kết
STT Phương án. Số HS Tỷ lệ %
A Em sẽ chờ giáo viên chữa bài trên lớp. 10 13,7
B Em sẽ hỏi bạn bè cách giải. 26 35,6
C Em đọc lại lý thuyết tự tìm cách giải. 37 50,7
Tỷ lệ ý kiến "đọc lại lý thuyết, tìm kiếm cách giải" và "hỏi bạn bè" chiếm
ưu thế. Điều này cho thấy các em có hứng thú và rất thực tế trong học tập, đó là
tự giác và tìm tòi kiến thức.
Giáo viên khuyến khích và nên tạo thành thói quen cho các em, kích thích
tinh thần học hỏi của các em. Làm được như vậy sẽ gây cho các em hứng thú khi
học môn Vật lý.
8. Ngoài ra để tìm hiểu hứng thú ở môn Vật lý của học sinh, tôi đặt câu
hỏi 8: "Điều gì ở môn Vật Lý khiến em thích thú nhất?"
Đa số các ý kiến khẳng định: "Thích môn Vật lý nhất là được làm các thí
nghiệm trực quan và giải thích được các hiện tượng từ đó". Điều này cho thấy:


thí nghiệm Vật lý có sức thu hút các em, tạo được hứng thú cho các em; thể hiện
tinh thần hợp tác nhóm trong học tập, tinh thần đoàn kết-giúp đỡ lẫn nhau.
Do đó cần có thiết bị thí nghiệm đầy đủ để các em có thể làm các thí
nghiệm kiểm chứng, các thí nghiệm tìm tòi phát hiện kiến thức. Giáo viên cần
có kỹ năng làm thí nghiệm tốt để có thể hướng dẫn học sinh.

5

9. Tìm hiểu tinh thần học hỏi, tính tự giác ở mức độ cao. Tôi đặt câu hỏi
số 9: "Em có hay làm thêm bài tập ngoài bài giáo viên giao cho?". Kết quả:

kiến thức phù hợp với mục tiêu đã được lượng hóa, bao gồm :

6

Kĩ năng lựa chọn kiến thức để tổ chức học tập;
Kĩ năng đặt hệ thống câu hỏi hướng dẫn học sinh học tập. Một trong các
cách thường dùng để tạo ra sự tranh luận là đặt câu hỏi mở, tức là câu hỏi có
nhiều cách trả lời. Giảm câu hỏi có yêu cầu thấp về mặt nhận thức chỉ yêu cầu
nhớ lại kiến thức. Tăng số câu hỏi then chốt đòi hỏi sự thông hiểu, phân tích,
tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa.
Bên cạnh đó giáo viên cần rèn cho mình kĩ thuật đặt câu hỏi như sau:
Nên: Dừng lại một chút sau khi đặt câu hỏi
Nhận xét một cách khuyến khích đối với học sinh
Tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời một câu hỏi
Tạo điều kiện cho mỗi học sinh được trả lời ít nhất một câu hỏi trong một


Đưa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời hoặc dựa vào một phần nào
trong câu trả lời để đặt tiếp câu hỏi.
Nhắc lại câu hỏi của mình
Tự trả lời câu hỏi mình đưa ra
Nhắc lại câu trả lời của học sinh.
Kĩ năng tổ chức hoạt động trên lớp dưới những hình thức học tập khác
nhau: học tập cá nhân hoặc học tập nhóm thông qua phiếu học tập, phiếu giao
1.6. Bên cạnh đó cũng cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học. Bởi vật lí là môn khoa học thực nghiệm. Mọi kiến thức đều được
xây dựng từ việc quan sát các hiện tượng, quá trình trong tự nhiên và từ các thí
nghiệm. Nhiệm vụ của giáo viên là tổ chức cho học sinh tri giác trực tiếp các
hiện tượng, đối tượng nghiên cứu. Thực tế cho thấy trong một giờ học khi được
quan sát các hình ảnh liên quan đến bài học một cách trực quan các em sẽ thấy

động bình thường của lớp học trong mỗi buổi học.
V. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Sau khi áp dụng sáng kiến với học sinh khối lớp 9 trường THCS xã Minh
Sơn, kết quả thu được qua điều tra trong năm học 2015 – 2016 như sau:
Kết quả về chất lượng đại trà:
Khảo sát trước khi áp dụng sáng kiến (Tháng 3/2015)
Giỏi Khá Trung
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
bình Yếu Kém TB trở


9ABC 71 9 12,6 26 36,6 31 43,8 5 7 66 93
Khảo sát sau khi áp dụng sáng kiến (Tháng 3/2016)
9ABC 73 10 13,7 39 53,4 21 28,8 4 5,5 0 69 94,5
8
Kết quả của chất lượng giáo dục đại trà, có thể thấy so với thời điểm khảo
sát trước khi áp dụng sáng kiến thì tỷ lệ % học sinh tiếp thu và hiểu bài ngay tại
lớp tăng lên rõ rệt, tỷ lệ khá giỏi tăng, giảm tỷ lệ học sinh yếu và không có học
sinh xếp loại kém của môn học.
Kết quả ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi: Năm học 2014-2015 không có
học sinh giỏi môn Vật lí 9. Năm học 2015-2016 đạt 4 giải học sinh giỏi môn Lí
9 cấp huyện (1 giải nhất, 1 giải ba, 2 giải khuyến khích)
Với kết quả trên giúp tôi một lần nữa khẳng định việc sử dụng phương
pháp trong dạy học với các giải pháp mà tôi đã thực hiện gây được hứng thú cao
học tập cho học sinh đối với bộ môn Vật lí 9, phát huy được tính tích cực của
học sinh và hoàn toàn có khả năng nhân rộng đại trà với các khối lớp 6, 7, 8
trong trường, trong huyện, trong tỉnh. Và đồng thời cũng có thể áp dụng với các


môn khoa học thực nghiệm khác như môn Hoá học. Điều đáng kể hơn cả là tính

.................................................................................................................................
.......................................................................................................................


.................................................................................................................................
.......................................................................................................................




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status