BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài
NHỮNG GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn : THS. LÊ TRUNG CANG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN MINH NHẬT
Chuyên ngành :
KINH TẾ HỌC K34
Mã số sv :
108207525
TP Hồ Chí Minh – Năm 2012
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tâ ̣p vừa qua nhờ đươ ̣c sự hỗ trơ ̣ hướng dẫn và giúp
đỡ tận tình từ phía thầ y cô trong khoa Kinh Tế Phát Triển Trường ĐH Kinh Tế TP .
Hồ Chí Minh và Ban lañ h đa ̣o cũng như các cô chú , anh chi ̣ta ̣i Viện nghiên cứu và
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TP.Hồ Chí Minh, ngày ... tháng .... năm 2012
Viện Nghiên Cứu Phát Triển.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TP.Hồ Chí Minh, ngày .... tháng .... năm 2012
Giáo Viên Hƣớng Dẫn.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 3
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ…………………………………….. 4
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 5
CHƢƠNG I : DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VỚI NHƢ̃ NG KHÓ KHĂN,
THÁCH THỨC TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TOÀN CẦU HÓA HIỆN NAY ............ 8
I/ Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam & thế
giới............................................................................................................................8
1. Khái niệm về doanh nghiệp & doanh nghiệp vừa và nhỏ .............................8
1.1. Khái niệm về doanh nghiệp (DN) ..............................................................8
1.2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) .......................................8
2. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế Viê ̣t Nam & thế giới .......................11
̣ BÀ N TP
HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 ........................................................................ 20
I/ Tầm vóc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố HCM 20
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
1. Giới thiệu khái quát kinh tế thành phố Hồ Chí Minh................................. 20
2. Tầm vóc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh. . 21
2.1.Tổng quan hiện trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố HCM ...... 21
2.1.1 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP .......... 21
2.1.2 Những mặt hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP ........... 24
2.2 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với thành phố HCM ......... 26
2.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng đóng góp lớn vào tăng trưởng
kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh............................................................ 26
2.2.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần giải quyết việc làm cho lực
lượng lao động thành phố và các tỉnh thành lân cận. ................................. 27
2.2.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần tạo ra sức cạnh tranh năng
động cho nền kinh tế thành phố. ................................................................. 28
2.2.4 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một kênh huy động các nguồn lực quan
trọng cho nền kinh tế thành phố. ................................................................ 28
II/ Thƣc̣ tra ̣ng hỗ trơ ̣ DNVVN trong nhƣ̃ng năm qua ..................................... 29
1. Hệ thống các kênh hỗ trợ ............................................................................. 29
2. Các chƣơng trình hỗ trợ ............................................................................... 30
2.1. Chương trình hỗ trợ DNVVN về tín dụng .............................................. 30
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp.
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh.
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DNDD
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 1: Tiêu thức phân loại DNVVN của một số nước.......................................... 9
Bảng 2.1: Số lượng và tỷ lệ gia tăng DNVVN ở một số địa phương từ năm 2006
đến năm 2010 (theo tiêu chí DN có từ 1 đến 299 lao động)…………………….. 21
Bảng 2.2: Tỷ trọng các DNVVN tại TP HCM có vốn trên 5 tỷ…………………..23
Bảng 2.3: Tình hình lãi lỗ của các doanh nghiệp TP HCM từ 2006 đến 2009.......23
Bảng 2.4: Tỷ lệ máy móc thiết bị tự động trong các DNVVN TP HCM (%)…….25
Bảng 2.5: Cơ cấu trình độ lao động trong các DNVVN TPHCM năm 2006…….26
Bảng 2.6: Khả năng giải quyết việc làm của các doanh nghiệp Thành phố….….28
Hình 2.1: Sự phát triển mạnh mẽ của các DNVVN tại TPHCM……………… 22
Hình 2.2: Kinh tế tư nhân ngày càng đóng góp lớn trong GDP của TPHCM…..27
Hình 2.3: Sự gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư của các DN ngoài quốc doanh……..29
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
Sinh viên là những người chủ thực sự của đất nứơc sau , là người có khả
năng làm thay đổi cục diện của đất nước . Khi đó đề tài sẽ giúp sinh viên nhận biết
và có ý thức hơn tới sự phát triển kinh tế đất nước . Nó cũng là cầu nối giữa lý
thuyết và thực tại , giữa sự phát triển kinh tế với nhiệm vụ của sinh viên .
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
Đề tài nghiên cứu hướng tới các mục tiêu sau đây:
- Góp phần củng cố, hoàn thiện thêm những lý luận về hoạt động của doanh nghiệp
vừa và nhỏ trên một địa bàn kinh tế trọng điểm của một nền kinh tế trong điều kiện
hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
- Đề xuất một số định hướng điều chỉnh phù hợp và có khả năng thực thi cao cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm hạn chế
thấp nhất những tác động tiêu cực, phát huy tối đa tác động tích cực.
III. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ảnh hưởng các chính sách đến các
doanh nghiệp trong một nền kinh tế.
Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quan niệm của
Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi địa lý: thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: 5 năm gần đây (2006 - 2010).
- Phạm vi quy mô đối tượng khảo sát: các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các
• Chƣơng I: Doanh nghiê ̣p nhỏ và vƣ̀a với nhƣ̃ng khó khăn , thách thức trong
xu thế hội nhập toàn cầ u hóa hiê ̣n nay.
• Chƣơng II: Tầm vóc & công tác hỗ trợ DNVVN trên điạ bàn TP Hồ Chí Minh
giai đoaṇ 2006 - 2010
• Chƣơng III: Nhƣ̃ng giải pháp đẩ y mạnh công tác hỗ trợ phát triển DNVVN
trên điạ bàn TP Hồ Chí Minh trong thời gian đế n.
• Phần kết luận
• Danh mục tài liệu tham khảo.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề, do khả năng còn hạn hẹp và
kiến thức chưa được sâu rộng, thêm vào đó là không có đầy đủ số liệu để phân tích
nên trong đề tài của em còn rất nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự thông cảm
của thầy cô.
Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Lê Trung Cang
đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Nhật
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
CHƢƠNG I
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VỚI NHƢ̃ NG KHÓ KHĂN, THÁCH
THƢ́C TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TOÀ N CẦU HÓA HIỆN NAY
DNNN, DNTN và DN có vốn đầu tư nước ngoài; Theo quy mô, mà chủ yếu là quy
mô về vốn và lao động thì có DN lớn, DNVVN là loại hình doanh nghiệp phổ biến
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
ở hầu hết tất cả các nước. Có khá nhiều cách định nghĩa khác nhau về DNNVV.
Các định nghĩa này có những điểm giống nhau và khác nhau, vì vậy khó mà tìm ra
một định nghĩa thống nhất mặc dù ai cũng biết rằng kinh doanh vừa và nhỏ thì
khối lượng công việc ít hơn, đơn giản hơn là ở các DN lớn.
Hiện nay không có tiêu chuẩn chung cho việc phân định ranh giới quy mô
DN ở các nước. Ở mỗi nước, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh phát triển kinh tế cụ
thể mà có cách xác định quy mô DN trong từng giai đoạn nhất định.
Bảng 1: Tiêu thức phân loại DNVVN của một số nƣớc
Lĩnh vực
Công nghiệp
Các nƣớc
DN vừa
Mỹ
Nhật Bản
Dưới 100 lao động
Dưới 5 lao
động
1 đến < 100 triệu
DM
Dưới 1 triệu
DM
1-100 triệu DM
Dưới 1 triệu
DM
10 < 500 lao động
Dưới 9 lao động
15 - 60 triệu Peso
< 15 triệu Peso
15 - 60 triệu Peso
Không quy định 1đ
Không quy định
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
Để xây dựng và áp dụng chính sách
Thiết kế và áp dụng các dịch vụ hỗ trợ phát triển
Từ nhiều năm trước, khi chính phủ chưa ban hành chính thức tiêu chí quy
định DNVVN, một số cơ quan nhà nghiên cứu đã đưa ra các chỉ tiêu và tiêu chuẩn
cụ thể khác nhau để phân loại DNVVN. Có thể kể ra cách cách phân loại tiêu biểu
sau:
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) căn cứ vào 2 tiêu chí
lao động và vốn của các ngành để phân biệt:
+ Trong ngành công nghiệp: DNVVN là tổ chức kinh tế có số vốn từ 5-10
tỷ đồng và có số lao động 200-500 người. Trong đó DN nhỏ có số vốn dưới 5 tỷ
đồng với số lao động nhỏ hơn 200 người.
+ Trong ngành Thương mại-Dịch vụ: DNVVN là tổ chức có số vốn từ 5-10
tỷ đồng và có số vốn lao động từ 50-100 người.
- Ngân hàng Công thương hoạt động cho vay tín dụng đối với các DN quy định
rằng: DN vừa là DN có vốn từ 5-10 tỷ đồng và số lao động từ 500-1000 người, DN
nhỏ là DN có số vốn dưới 5 tỷ đồng và lao động dưới 500 người.
- Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, DN có
vốn dưới 1 tỷ đồng và dưới 100 lao động được xếp là DN nhỏ, DN có vốn từ 1-10
tỷ đồng và có từ 100-500 lao động là DN vừa.
Tóm lại, người ta thường dùng 2 tiêu chí vốn và lao động thường xuyên để
xác định DNVVN vì tất cả các DN đều có thể xác định được 2 tiêu thức này.
Riêng tiêu thức doanh thu ít được sử dụng vì đối với các nước đang phát triển, đặc
biệt là Việt Nam thì tiêu chí này có thể biến động do nhiều yếu tố và khó xác định.
Để thống nhất tiêu chí xác định DNVVN, ngày 20/6/1998, Chính phủ đã
ban hành công văn số 681/CP-KTN quy định tiêu chí tạm thời xác định DNVVN.
Ở các nước có nền kinh tế thị trường, các DNVVN thường tạo ra từ 70-90%
việc làm cho xã hội. Khi nền kinh tế suy thoái, các DN lớn phải cắt giảm lao động
để giảm chi phí đến mức có thể tồn tại được vì cầu của thị trường thấp hơn cung.
Nhưng đối với các DNVVN do đặc tính linh hoạt, dễ thích ứng với thay đổi của thị
trường nên vẫn duy trì hoạt động thậm chí vẫn phát triển. Do đó các DNVVN vẫn
có nhu cầu về lao động. Chính vì vậy, Hội đồng DN thế giới đã cho rằng: DNVVN
là liều thuốc cuối cùng chữa trị bệnh thất nghiệp khi nền kinh tế suy thoái.
Ở Việt Nam hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao và không ổn định, sức
ép dân số, lao động lên đất đai, việc làm ở nông thôn chính là nguyên nhân của
dòng di dân từ nông thôn ra thành phố, gây ra nhiều vấn đề xã hội phức tạp. Khu
vực DNVVN thu hút khoảng 26% lực lượng lao động phi nông nghiệp của cả
nước, mặt khác, các DNVVN đang là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận số
lao động từ các DNNN dôi ra qua việc cổ phần hoá, giao, bán, khoán, cho thuê,
phá sản DN hiện đang được triển khai.
Do các DNVVN có thể phát triển ở khắp mọi nơi trong nước, nên khoảng
cách giữa nhà sản xuất và thị trường được rút ngắn lại, tạo nên sự phát triển cân
bằng giữa các vùng. Chênh lệch giàu nghèo không đáng kể, mỗi người dân có thể
là một ông chủ, mỗi gia đình có thể là một doanh nghiệp. Thu nhập bình quân đầu
người Việt Nam còn khá thấp do kinh tế chậm phát triển. Phát triển DNVVN ở
thành thị và nông thôn là biện pháp chủ yếu để tăng thu nhập, đa dạng hoá thu
nhập của các tầng lớp nhân dân khắp các cùng trong nước.
2.2. Các DNVVN chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các cơ sở SX-KD và ngày càng
gia tăng mạnh
Phần lớn các nước trên thế giới, số lượng các DNVVN chiếm khoảng 90%
tổng số doanh nghiệp. Tốc độ tăng số lượng các DNVVN nhanh hơn số lượng các
DN lớn. Các DNVVN hoạt động phổ biến trong tất cả các ngành công nghiệp, dịch
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 11
góp phần đáp ứng cho bộ phận thị trường người tiêu dùng và là nguyên liệu đầu
vào cho các DN lớn.
2.5. Các DNVVN có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của các DNVVN sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, lam cho công nghiệp phát triển, đồng thời thúc đẩy các ngành thương
mại dịch vụ, làm thu hẹp dần tỷ trọng khu vực nông thôn trong cơ cấu kinh tế quốc
dân, đặc biệt là ở nông thôn.
Với tính chất nhanh nhạy và dễ dàng bắt kịp với những thay đổi hay biến
động của thị trường, các DNVVN luôn đóng vai trò đi dầu trong mọi biến động
trên cả hai phương diện, thứ nhất các DNVVN sẽ là bước thử nghiệm sự thay đổi,
thứ hai nó sẽ đóng vai trò là những bản thảo, tích lũy được các kinh nghiệm đương
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
đầu với sự thay đổi cho các doanh nghiệp lớn. Sau khi có bước thay đỏi thành công
nó sẽ là mô hình hoàn hảo nhất cho sự thay đổi của các DN lớn, từ đó làm bước
đệm thay đổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi để phù hợp với tình hình mới
và quy luật kinh tế mới.
Tóm lại, DNVVN có nhiều ưu thế và đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nó không có tính loại trừ một quốc gia nào
trong đó cá cả Việt Nam. DNNVV ngày càng thể hiện được tầm quan trọng cũng
như sự ảnh hưởng của mình đến mọi mặt, tầm ảnh hưởng của nó mang diện rộng
trên toàn thế giới, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay nó thay đổi như thế nào và xu
hướng chủ đạo của nó trong trương lai sẽ ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
nghệ quản lý, chính sự quản lý chuyên nghiệp sẽ làm thay đổi cách thức làm việc
và tác phong công nghiệp trong sản xuất, thay đổi được thói quen tập tục gắn liền
với nông nghiệp của Việt Nam.
Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa là thời cơ mà chúng ta nên chớp
lấy để phát triển nền kinh tế, trong đó các DNVVN cũng tự tạo được những thuận
lợi được đưa tới từ việc mở cửa và hội nhập này. Tuy nhiên, thời cơ lớn thì thách
thức quả thực là không nhỏ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều này ở phần tiếp theo.
1.2. Những thách thức khi hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa đối với nền kinh tế
Do mức độ phát triển thấp, nên những thách thức hội nhập mà Việt Nam
phải đương đầu là rất lớn. Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu của chính sách mở
cửa kinh tế, với những điều kiện ít thuận lợi hơn nhiều so với các nước khác trong
khu vực. Ví dụ như khi gia nhập vào WTO, Việt Nam sẽ áp dụng hệ thống các
nguyên tắc MFN và đối xử quốc gia đối với tất cả các thành viên của WTO và
hàng hoá và dịch vụ của họ. Vì vậy, thách thức mà Việt Nam phải đối mặt hiện
nay là làm thế nào để bảo đảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói riêng
và của quốc gia nói chung.
Với Việt Nam và các nước đang phát triển nói chung, việc tham gia vào
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế không phải là một bảo đảm rằng nền kinh tế sẽ
phát triển nhanh chóng, thuận lợi. Lý thuyết và thực tế cho thấy tư cách thành viên
mới chỉ là chiếc vé để tham gia vào một trò chơi. Thành công đòi hỏi Việt Nam
phải có những nỗ lực vượt bậc trong nhiều lĩnh vực để nắm bắt những cơ hội và
giảm thiểu những tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập này. Tư cách thành
viên mà Việt Nam sẽ đạt được là một cơ hội để Việt Nam phát triển nhanh nền
kinh tế, đồng thời, nó cũng mang lại những thách thức lớn khi tham gia vào tổ
chức WTO. Nhưng đó là thách thức trong cơ hội, và thách thức cũng mang lại
những cơ hội. Bằng việc tái cấu trúc nền kinh tế và khung khổ thể chế, tăng khả
nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh
nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp. Cụ thể, số người là tiến
sĩ chỉ chiếm 0,66%; thạc sĩ 2,33%; đã tốt nghiệp đại học 37,82%; tốt nghiệp cao
đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3%
có trình độ thấp hơn.
Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay những người có trình
độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến
thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp.
Về trình độ sử dụng công nghệ, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp đạt trình
độ công nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
(FDI). Doanh nghiệp trong nước đang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu và khả năng
cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp phía bắc là rất thấp.
Ta có thể dễ dàng nhận ra một nghịch lý, trong khi trình độ về kỹ thuật công
nghệ còn thấp nhưng nhu cầu đào tạo về kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp
có tỷ lệ rất thấp; chỉ 5.65% doanh nghiệp được điều tra có nhu cầu về đào tạo công
nghệ. Vậy chứng tỏ là các DNVVN thực sự chưa chú trọng đến việc phát triển và
áp dụng KHCN để tăng hàm lược chất xám, nâng cao hiệu quả cũng như chất
lượng của sản phẩm. Trong khi việc phát triển KHCN và áp dụng công nghệ trong
sản xuất đang là một vấn đề nóng hổi và rất đang quan tâm thì có phần lớn các chủ
doanh nghiệp lại đi ngược lại yêu cầu này.
Số liệu tổng hợp cũng cho thấy một sự khác biệt cơ bản giữa các doanh
nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp của các nước khác. Trong khi các doanh
nghiệp trên thế giới quan tâm hàng đầu về các thông tin công nghệ và tiến bộ kỹ
thuật, thị trường cung cấp và tiêu thụ thì doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu quan
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
nguồn nhân lực; 10,85% số doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo về ứng dung công
nghệ thông tin trong doanh nghiệp...
Rõ ràng là các doanh nghiệp đã nhận thấy nhu cầu rất lớn về đào tạo nhưng
chưa được đáp ứng. Đây là vấn đề mà các cơ quan chức năng cần tập trung hỗ trợ;
đồng thời cũng là một thị trường đang cần rất nhiều dịch vụ đào đạo chất lượng
cao, là cơ hội cho các đại học, các viện nghiên cứu...
2.1.3. Bất lợi trong việc mua nguyên vật liệu, cơ sỡ vật chất kĩ thuật lạc hậu chậm
đổi mới
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
GVHD: Th.S LÊ TRUNG CANG
Có thể nói các DNVVN có cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh kém,
thêm vào đó là sự bất lợi trong việc mua nguyên vật liệu để sản xuất, máy móc
thiết bị. Do quy mô không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp nên chỉ giới hạn số
lượng mua hàng, chỉ mua với số lượng nhỏ, các doanh nghiệp không được hưởng
hưởng chiết khấu hay giảm giá, điều mà các doanh nghiệp lớn thường được hưởng
do lợi thế trong việc mua sản phẩm với khối lượng lớn và đã là khách hàng làm ăn
quen thuộc. Mặt khác khi mua máy móc trang thiết bị để phát triển sản xuất từ
nước ngoài thì các DNVVN thường thiếu ngoại tệ nên không thể mua trực tiếp mà
phải vay mượn hoặc là phải thông qua đại lý nên thường là giá lên rất cao so với
mức giá thực tế.
2.2. Những thách thức đối với DNVVN
2.2.1. Năng lực ứng dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và quản lý ở các
doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam còn yếu
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế có một quy luật mà tất các các
doanh ngiệp cần phải nắm bắt đó là chu kỳ kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp,
tuy khác nhau về mức độ nhưnh có điểm giống nhau đó là khi có một công việc
kinh doanh và nhiều doanh nghiệp tham gia vào nó, hay đây có thể hiểu nôm na đó
là thị trường ngành. Trong một môi trường ngành thì các doanh nghiệp sẽ ngày
càng tập trung đông hơn, sau một quá trình chon lọc thì những doanh nghiệp sống
sót trong thị trường ngành sẽ làm cho thị trường ngành ngày càng cạnh tranh gay
gắt và khốc liệt hơn, các doanh nghiệp vì lợi nhuận và chạy theo lợi nhuận sẽ phải
tìm cách để hơn được tất cả các DN còn lại trong thị trường của mình. Các DN gia
nhập sau thường có được lợi thế hơn nhờ học hỏi được kinh nghiệm của các doanh
nghiệp đã bị buộc phải rời khỏi ngành, thứ hai các DN mới gia nhập vào ngành sau
quá trình thanh lộc thường là các doanh nghiệp rất lớn, có thợi thế hơn so với các
DN còn lại trong ngành hoặc là có được bí quyết công nghệ hoặc là đã phát hiện ra
lổ hỗng của thị trường.
3. Sƣ̣ cầ n thiế t phải hỗ trợ DNVVN trong quá trình phát triển
Từ sau Đại Hội Đảng toàn quốc lần VI (năm 1986), cả nước chuyển sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, dần dần xóa bỏ cơ chế kinh tế cũ.
Chính sách mở cửa, thu hút đầu tư tạo môi trường thuận lợi cho các ngành sản xuất
trong nước phát triển, phát huy khả năng của mọi thành phần kinh tế, trong đó có
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là các
DNVVN.
Tuy nhiên trong sự phát triển mạnh mẽ của mình thì có một hiện tượng hay
nói đúng hơn là một vấn đề xảy ra đó là phần lớn nhân lực của các DNVVN đều
rơi vào tình trạng hụt hẫng, không đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, kỹ luật
và tác phong lao động nhất là các doanh nghiệp có các sản phẩm xuất khẩu. Thời
gian qua, các DNVVN đã có bước đầu huy động tiềm năng và nguồn lực để tập
trung cho công tác đào tạo và bồi dương nguồn nhân lực, tuy nhiên tỷ lệ lao động
chưa tưng xứng với yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong quá trình phát triển, công tác
đào tạo chưa được chú trọng đúng mức. Các DNVVN đa số sử dụng máy móc
làm giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, thay đổi cách đào tạo, lành mạnh hóa thể
chế chính trị và làm giảm các vấn đề gây mất an ninh trật tự và các vấn đề xã hội
liên quan đến người lao động.
Chính những lý do trên và yêu cầu cho tình hình mới mà ta thấy được sự
cần thiết phải hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hỗ trợ cho các DNVVN
cũng chính là hỗ trợ cho chính nền kinh tế Việt Nam.
SVTH: NGUYỄN MINH NHẬT – PT00 – K34
Trang 19