GV: on Vn Lng Trng THCS Nguyn Vn Kip Giỏo Trỡnh Ngh Ph Thụng Trang 1
CHNG 1: S Tit: Lý thuyt: 3- Thc hnh :0
Chửụng 1: CONG NGHIEP ẹIEN - ẹIEN NAấNG
S Tit: Lý thuyt: 1,5......................
PPCT tit th : 1+2..........................
Baứi 1 : IN NNG NGH IN
I. MC CH YấU CU :
1. Mc ớch:
Giỳp cỏc em hc sinh hiu c tớnh u vit ca in nng, v mt s phng
phỏp tit kim in.
2. Yờu cu:
Hc sinh hiu c bn v in nng.
II. TRNG TM BI GING:
Giỳp cỏc em hc sinh hiu c tớnh u vit ca in nng.
Mt s phng phỏp tit kim in.
III. CC BC CHUN B:
3. Ti liu tham kho:
Sỏch giỏo khoa, Ti Liu in Dõn Dng Tỏc Gi: Lõm An 1999
C s K Thut in Tỏc gi: Hong Hu Thn
K Thut in Tg: ng vn o & Lờ Vn Doanh (NXB Giỏo Dc)
4. Phng tin dy hc:
Giỏo ỏn, tranh nh
DDH: Mụ hỡnh mỏy phỏt in quay tay
Bng gii thiu cỏc bi TH in
IV. CC BC LấN LP:
1. n nh lp: im danh, n nh trt t
2. Kim tra bi c:
n nh lp, duyt danh sỏch lp, mt s th tc v vic hc ti Trung tõm
Gii thiu mụn hc bng Bng mụ hỡnh cỏc mch in trong nh
3. Ging bi mi: IN NNG NGH IN
Lm c nhng mch in trờn ta phi cú kin thc v in
(K tờn. Nhit
in v Thy
in: Bc Ninh,
Th c, Thỏc
B, a Nhim, Tr
An, Hũa Bỡnh ...)
1
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 2
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
trời, năng lượng nguyên tử ....
- Dể sử dụng và dễ biến đổi sang các
dạng năng lượng khác bằng các thiết
bị điện: quang, cơ, hóa năng ...
- Dễ truyền tải đi xa và nhanh (bằng
tốc độ ánh sáng 300.000km/s). Phân
phối tận nơi tiêu thụ
III. TIẾT KIỆM ĐIỆN:
a) Trong sản suất:
-Giảm mất mát điện trên đường dây
-Hệ thống ánh sáng bố trí hợp lý
-Tránh tiêu thụ điện vô ích (Vd: Máy
chạy không tải)
-Sử dụng đúng, hết công suất máy
b) Trong sinh hoạt:
-Thời gian sử dụng điện hợp lý (sử
dụng khi có nhu cầu)
- Điện giúp ích những gì
trong đời sống? Cho vài
vd?
- Tại sao phải tiết kiệm
điện? Trong sản xuất,
người ta tiết kiệm điện
bằng biện pháp nào?
-Trong sinh hoạt, em tiết
kiệm điện ra sao?
- Muốn trở thành 1 thợ
điện phải có những yêu
cầu nào?
- Ta có cần phải là 1 vận
động viên thể thao mới có
thể thực hành điện?
- Giảng thêm về sự nguy
hiểm của điện --> phải cẩn
thận chính xác khi thao tác
với điện
- Khoảng cách rất
xa.
300000km/s
- Đảm bảo có
điện sử dụng lâu
dài.
Hiểu biết về
điện...
Nếu chỉ hiểu biết
về điện thì ta có
dám mở thậm chí
Tranh vẽ đường đi của dòng điện xoay chiều.
CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Ổn định kỷ luật lớp, điểm danh sĩ số HS
2. Kiểm tra bài cũ:
- Ưu Việt của điện năng?
- Yêu cầu của nghề điện?
3.Giảng bài mới: “KHÁI QUÁT VỀ MẠCH ĐIỆN”
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
I. MẠCH ĐIỆN
Mạch điện gồm nguồn điện và tải:
Nguồn điện: là thiết bị cung cấp điện
năng cho toàn mạch. Có 2 loại nguồn
điện
+ Nguồn điện 1 chiều (pin, ắcquy,.)
+ Nguồn điện xoay chiều (máy phát
điện)
Trong sản xuất và đời sống thường sử
dụng dòng điện xoay chiều.
1. Pin
2. Đèn
3. Dây dẫn
II. DÒNG ĐIỆN 1 CHIỀU
Dòng điện 1 chiều có:
- Chiều: Không đổi theo thời gian
(từ cực dương qua tải đến cực âm.)
- Độ lớn: I = E / R (A)
Dòng điện xoay chiều có:
- Chiều: Không đổi một cách tuần
hoàn theo thời gian.
- Độ lớn:
Vì I biến thiên từ 0 đến giá trị cực
đại nên có giá trị hiệu dụng
I = I
max
/ 2
Do đó: U = U
max
/ 2
Chu kỳ (T): là khoảng thời gian mà
cường độ dòng điện xoay chiều tái
lập lại sự biến thiên như cũ.
f = 1 / T
Công suất: P = U. I. cos Ø
Coi cos Ø ~ 1, thì P = U. I (W)
- GV giới thiệu, giảng giải
sơ đồ đường đi của dòng
điện xoay chiều.
- Yêu cầu HS quan sát sơ
đồ và cho biết những vị trí
có cường độ cực đại.
- GV giúp HS biết, chu kỳ
là khoảng thời gian mà
cường độ dòng điện xoay
chiều tái lập lại sự biến
thiên như cũ.
Nắm khái niệm vật liệu KỸ THUẬT ĐIỆN và phân loại
I. TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG:
Giúp học sinh biết được các dụng cụ cầm tay của nghề điện
Phân loại vật liệu KỸ THUẬT ĐIỆN
II. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
1. Tài liệu tham khảo:
Sách giáo khoa, “Tài Liệu Điện Dân Dụng” Tác Giả: Lâm An – 1999
Cơ sở Kỹ Thuật Điện Tác giả: Hoàng Hữu Thận
Kỹ Thuật Điện Tg: Đặng văn Đào & lê văn Doanh (Nxb Giáo Dục)
2. Phương Tiện Dạy Học:
Các dụng cụ cầm tay của nghề điện: kìm điện , tua vít; khoan,búa ..
Vật mẫu các vật liệu KỸ THUẬT ĐIỆN :Dây dẫn điện, vật cách điện, vật
dẫn từ ,…
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: Điểm danh sĩ số, ổn định kỷ luật.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm của dòng điện một chiều.
- Đặc điểm, vẽ sơ đồ dạng đường đi của dòng điện xoay chiều.
3. Bài mới: “VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN - DÂY DẪN ĐỆN VÀ DÂY
CÁP”
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
I. DỤNG CỤ NGHỀ ĐIỆN:
5
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 6
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
Kể 1 số vật liệu liên
quan đến ngành điện
=> dẫn đến danh từ
chung
Vật liệu cách điện có
cho d/điện chạy qua
không? vậy => điện
trở suất của v/ liệu c/
điện
Mẫu vật cầu dao =>
H/S xác định các bộ
phận dẫn điện cách
điện => để dẫn điện
tốt vật liệu phải có
những tính chất nào
H/S phát biểu 1
số vật liệu trong
thực tế của các bộ
phận dùng điện
H/S nêu 1 số vật
liệu cách điện trong
thực tế => mục đích
và ứng dụng của vật
liệu cách điện
4. Câu hỏi củng cố:
- Kể tên các dụng cụ của người thợ điện ?
- Phân loạiVẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN?
5. Dặn dò Bài sau: DÂY DẪN ĐIỆN
HS chuẩn bị: Vật liệu: Các mẫu dây điện
Dụng cụ:kềm tuốt dây( nếu có), dao nhỏ, kềm điện
CÁP”
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
I- DÂY DẪN ĐIỆN:
1) Cấu tạo: Gồm có 2 phần:
- Vỏ: Bằng cao su
nhựa PVC cách điện, có nhiều màu
sắc khác nhau để tiện phân biệt khi
lắp đặt
- Lõi dẫn điện:
Thường làm bằng đồng, nhôm thường
có tiết diện tròn
2) Phân loại:
+Đơn Cứng: Có 1 lõi là 1 sợi, bên
ngoài có vỏ bọc cách điện
- Để chỉ cở dây người ta gọi tên theo
tiết diện (mm
2
) hoặc đường kính của
- Gv cầm một số loại dây
dẫn cho hs xem và hỏi:
- Theo em dây dẫn chia
làm mấy phần?
- Vỏ làm bằng gì?
- Lỏi thường làm bằng
những vật liệu gì?
Dùng vật thật minh họa
VD: dây 19 x 0,2 (có 19 sợi đk mỗi
sợi 0,2 mm)
+Dây Đôi Mềm: Có 2 lõi, mỗi lõi
giống như 1 dây đơn mềm gồm
nhiều sợi nhỏ xoắn lại với nhau.
- Để chỉ cở dây ngưới ta gọi tên theo
số sợi và đường kính của mỗi dây
(Giống cách gọi dây đơn mềm)
- Ngoài ra tuỳ mục đích sử dụng
người ta còn bọc thêm lớp vỏ bảo vệ
bên ngoài lớp vỏ cách điện như dây
bàn ủi, bếp điện …
II- DÂY CÁP:
Cấu tạo:
- Dây cáp thường có kích thước lớn,
gồm một hoặc nhiều dây dẫn nằm
cách điện với nhau bởi nhiều lớp
cách điện, bên ngoài có lớp vỏ cáp
chịu tác dụng cơ và hoá của môi
trường như: nhưạ PVC, chì thiếc,
nhựa đường, sợi gai ....
Phân loại: Có 2 loại chính: Cáp
mềm và cáp ngầm
Cáp mềm: Gồm nhiều dây đơn
có tiết diện nhỏ và không có vỏ
bảo vệ bằng kim loại nên mềm
Cáp ngầm: Vỏ thường có phủ
kim loại: Thép, thép pha kẻm ..,
vỏ có nhiều lớp bảo vệ
III- CHỌN DÂY DẪN:
sử dụng dây dẫn điện quá
nhỏ sẽ có vấn đề gì xảy ra
- Gợi ý: nhắc lại tiết kiệm
điện trên đường dây-->
phải chọn dây dẫn phù hợp.
8
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 9
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
dây thích hợp sử dụng )
Thí dụ : Bàn ủi phải dùng dây có
bọc vải, đi dây trong ống chọn dây
đơn …
IV- NỐI DÂY DẪN:
1/ Yêu cầu của một mối nối:
Gồm 4 yêu cầu:
Dẫn điện tốt
Có độ bền cơ học cao
An toàn điện
Có thẩm mỹ
2/ Các bước nối dây:
a)Nối nối tiếp: (Nối thẳng)
- Gọt vỏ 2 đầu dây A và B
- Làm sạch lõi bằng giấy nhám
- Bẻ vuông góc 2 đầu dây A và B
- Lồng 2 đầu dây A và B vào nhau
- Quấn đầu dây A lên thân dây B và
- Gọt vỏ cách điện xong để
2 dây truyền điện tốt ta
phải làm gì? - Nhớ lớp
Oxýt đồng dẫn điện rất
kém?(cạo lỏi đồng)
- Kế tiếp?...
- Gv đưa cho hs xem
những mối nối hoàn tất
(mối nối đạt yêu cầu, mối
nối không đạt yêu cầu để
HS tự nhận xét)
- An toàn điện
- Chắc chắn
- Dẫn điện tốt
- Có thẩm mỹ
- HS quan sát,
rút ra kết luận về
chất lượng mối
nối.
9. Câu hỏi củng cố:
- Cấu tạo dây dẫn? Có mấy loại dây cáp?
- Phân loại dây dẫn? Cách nối dây và yêu cầu 1 mối nối dây?
10.Dặn dò Bài sau: Thực hành nối dây đường Kính < 20
HS chuẩn bị: Vật liệu: 1 m dây đôi 20 x 0.2, 1 m dây đơn đk: 12
Dụng cụ: kềm tuốt dây( nếu có), dao nhỏ, kềm điện
VIII. RÚT KINH NGHIỆM:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Cho hs xem 1 mạch điện (Táp lô mạch điện căn bản) mà phải có yêu cầu nối rẻ, nối
nối tiếp làm sao thực hiện mối nối đạt yêu cầu như thế?
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
THỰC HÀNH NỐI DÂY:
1- Nối dây đơn mềm (Φ < 20):
a) Nối thẳng dây đơn mềm:
- Gọt lớp vỏ cách điện
- Cạo sạch lõi dây
- Nối dây đúng kỹ thuật
Thực hiện theo các bước nối dây
b) Nối rẻ dây đơn mềm:
- Gọt lớp vỏ cách điện
- Cạo sạch lõi dây
- Nối dây đúng kỹ thuật
Thực hiện theo các bước nối dây
- Cho hs xem bảng vẽ
nối dây có các bước nối
dây cụ thể của dây đơn
cứng và dây đơn mềm
- GV thực hiện chậm
từng bước nối dây 2 lần
- Cho hs làm theo từng
bước của GV( gv theo
dõi sữa chữa những em
thao tác sai, chậm)
- HD cách sử dụng kềm tuốt dây
* HD thêm:
Cách bắt dây vào các khí cụ điện
Cách bắt dây vào nắp cầu chì
Cách bắt dây vào đuôi đèn
Các dạng uốn vòng tròn bắt vít
Cho HS xem thêm bảng vẽ các bước nối dây và vật thật của dây có Đk (Φ >20)
a)- Nối thẳng:
b)- Nối rẻ :
- Nối dây có 2 Φ khác nhau
- Nối dây có lõi nhiều sợi lớn
V. RÚT KINH NGHIỆM:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
11
GV: Đồn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thơng Trang 12
CHƯƠNG 3: Số Tiết: Lý thuyết: 3 -Thực hành :0
Chương 3: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ
ĐIỆN
Bài 6: SỰ NGUY HIỂM CỦA ĐIỆN
Số Tiết: Lý thuyết: 1 Thực hành :0
PPCT tiết thứ : 10.............................
I. MỤC ĐÍCH U CẦU:
1. Mục đích:
Giúp các em học sinh hiểu được các tác hại nguy hiểm của dòng điện. các
ngun nhân gây ra tai nạn điện giật, từ đó biết cách phòng ngừa, thực hiện tốt
- Em sẽ làm gì khi có người đang bị tai nạn điện giật?
4. Giảng bài mới: “ AN TỒN ĐIỆN”
12
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 13
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
I. TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG
ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI
1.Tác dụng gây kích thích.
Ảnh hưởng tim, hệ hô hấp, hệ thần
kinh, co giật cơ bắp,
2.Tác dụng gây chấn thương
Cháy bỏng...
II. NHỮNG YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH
HƯỞNG ĐÉN MỨC ĐỘ NGUY
HIỂM CỦA TAI NẠN ĐIỆN
Có 5 yếu tố:
1.Cường độ dòng điện càng lớn càng
nguy hiểm
2.Thời gian dòng điện qua cơ thể
càng lâu càng nguy hiểm
3.Điện trở người (Da người) càng bé
càng nguy hiểm
4.Dòng điện qua tim là nguy hiểm
nhất( Vì làm tim mau ngừng đập
nhất. Tay qua tay, tay qua chân...)
5.Tần số dòng điện càng cao càng ít
Baøi 7:: TAI NẠN DO ĐIỆN
Số Tiết: Lý thuyết: 2 Thực hành :0
PPCT tiết thứ : 11+12.......................
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
3. Mục đích:
Giúp các em học sinh hiểu được các tác hại nguy hiểm của dòng điện. các
nguyên nhân gây ra tai nạn điện giật, từ đó biết cách phòng ngừa, thực hiện tốt
các biện pháp, qui tắc an toàn Điện.
Ngoài ra biết cách cứu người bị tai nạn điện giật.
4. Yêu cầu:
Học sinh cần phải nắm vững tác hại của dòng điện, và đồng thời phải thao tác
được một số động tác sơ cấp cứu nạn nhận bị điện giật.
II. TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG:
5. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện
6. Các biện pháp an toàn điện
7. Phương pháp cấp cứu người bị tai nạn điện giật
III. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
8. Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa.” Tài Liệu Điện Dân Dụng “ Tác Giả: Lâm An – 1999
- Cơ Sỡ Kỹ Thuật Điện Tác giả: Hoàng Hưũ Thận
- Kỹ Thuật Điện Tg: Đặng Văn Đào & Lê Văn Doanh (Nxb Giáo Dục)
9. Phương tiện dạy học:
- Giáo án, phấn.
- ĐDDH: Hình vẽ các phương pháp hô hấp nhân tạo
- Mô hình mạch đèn 2 công tắt cho 2 đèn mắc nối tiếp
- Một số dụng cụ kiểm tra, dụng cụ thực hành điện: bút thử điện, kềm điện...
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
10. Ổn định lớp:Điểm danh, ổn định lớp
11. Kiểm tra bài cũ:
- Tính ưu việt điện năng?
2. Sử dụng điện áp thấp: để an toàn
người ta sử dụng thiết bị có điện
áp thấp vd: đèn pin, máy hát …
3. Nối đất:
- Cách nối: dùng dây dẩn nối vỏ thiết
bị với một cây cọc được chôn sâu dưới
đất
- Tác dụng bảo vệ: Khi có hiện tượng
rò điện xẩy ra dòng điện sẽ theo dây
dẫn truyền xuống đất và khi đó dòng
điện đi qua người rất nhỏ không ảnh
hưởng đến cơ thể con người
(Điện trở dây: 2-3 Ω; Điện trở người:
rất lớn 2000Ω - 10000Ω)
4.Nối trung tính (trung hòa):
- Cách nối: dùng dây dẫn nối vỏ thiết
bị với dây trung tính
- Tác dụng bảo vệ: Khi vỏ thiết bị
điện bị chạm mát, dây nóng chạm vỏ
máy, mà vỏ máy nối với dây nguội sẽ
gây đoản mạch, làm đứt cầu chì bảo vệ
nên không gây nguy hiểm cho người.
5.Nối đẳng thế
Nối đẳng áp:
Khi sửa đường dây cao thế. Dùng dây
dẫn nối đường dây cần sữa với với sàn
đứng. Lúc này giữa người và sàn đứng
có cùng điện thế với đường dây, nên
điện áp đặt lên người bằng zêrô nên
không bị điện giật .
Khi dây nóng và dây
nguội chạm vào nhau thì
hiện tượng gì xẩy ra?
Hỏi: nếu sau khi dây chì
bị đứt thì động cơ còn
điện không?
- Tại sao con chim đậu
trên dây dẫn không có vỏ
các điện mà không bị
điện giật?
Tại sao con chim đậu trên
dây dẫn không có vỏ cách
điện mà không bị điện
giật?
Gơi ý: Bóng đèn phải 2
dây mới sáng, vậy ta cắt
đứt 1 dây đèn còn sáng
không? -->dòng chỉ có
tác dụng khi có dây P và
Dây N (dây N cũng có
thể là đất, nước, tường
ẩm ...)
(--> con chim không bị
- Cho HS tìm
những nguyên
nhân bị điện giật
sau đó đúc kết lại
15
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 16
tua vít có cán bọc cách điện.
người cấp cứu : không sợ
dơ khi móc hết đờm rải
trong miệng nạn nhân
ra...
Phần HD thêm: Sách Nghề điện dân dụng Tg: Lâm An
1. TÁC HẠI CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ ( Xem sách trang: 35 )
Ảnh hưởng tim, hệ hô hấp, hệ thần kinh, co giật cơ bắp, cháy bỏng...
2. NHỮNG YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐÉN MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA
TAI NẠN ĐIỆN (Trang:36, 37) Có 5 yếu tố:
6.Cường độ dòng điện càng lớn càng nguy hiểm
7.Thời gian dòng điện qua cơ thể càng lâu càng nguy hiểm
8.Điện trở người (Da người) càng bé càng nguy hiểm
9.Dòng điện qua tim là nguy hiểm nhất( Vì làm tim mau ngừng đập nhất. Tay qua
tay, tay qua chân...)
10. Tần số dòng điện càng cao càng ít nguy hiểm( 50-60 hz là nguy hiểm
nhất)
3. QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN: Trang (42)
- Khi sửa chửa hoặc di chuyển thiết bị điện phải cắt nguồn điện, dùng bút thử
điện để kiểm tra.
- Đối với các thiết bị mới hoặc để lâu không sử dụng trước khi sử dụng phải
kiểm tra
- Trường hợp bắt buộc làm việc với vật mang điện phải có dụng cụ bảo hộ
- Thường xuyên kiểm tra dây nối đất, vỏ thiết bị có chạm mát không?
4. Củng cố
1. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm do điện giật?
2. Những nguyên nhân gây tai nạn điện?
3. Những biện pháp bảo vệ an toàn điện?
5. Dặn dò:
- Để việc nối dây dẫn trong các phương pháp bảo vệ an toàn kể trên ta phải dùng loại dây
nào cấu tạo dây ra sao? dây dẫn làm bằng vật liệu gì? nó gồm mấy phần? và nối dây như
- ĐDDH: Các loại khí cụ điện
- Một số dụng cụ kiểm tra, dụng cụ thực hành điện : bút thử điện, kềm điện...
3. Ổn định lớp: Điểm danh, ổn định lớp
4. Kiểm tra bài cũ:
- Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức độ tác hại do điện giật?
- Ngun nhân gây tai nạn điện?
5. Giới thiệu bài:
- Cho biết ở nhà trên các bảng điện, chúng ta thấy những gì?
- Để bảo vệ mạch điện trong gia đình, để đóng cắt nguồn điện chúng ta thường
dùng khí cụ điện nào?
6. Giảng bài mới: “KHÍ CỤ ĐIỆN”.
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRỊ
I. CƠNG TẮC:
1. Cấu tạo:
- Có vỏ bọc bằng nhựa, bộ phận tiếp điện
bằng đồng, núm tắt mở bằng nhựa.
Cho học sinh xem
một số cơng tắc và
nhận xét
- Tại sao cơng tắc
Minh hoạ bằng
vật thật cho học
sinh nêu cấu tạo.
17
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 18
- Có nhiều loại: 2 chấu, 3 chấu, có nhiều
1. Cấu tạo: - Gồm có vỏ nắp bằng nhựa, đế
cầu dao bằng sứ.
- Phần tiếp điện gồm hàm dao là phần đứng
yên, lá dao là phần di động (dao động, dao
tĩnh) làm bằng đồng. Dùng đóng ngắt dòng
điện
- Dây chì để bảo vệ.
- Khi đóng điện, lưỡi dao tiếp xúc với hàm
dao
- Khi ngắt lưỡi dao rời khỏi hàm dao mạch
điện bị ngắt.
- Có nhiều loại: 2 cực 3 cực, cầu dao đảo
chiều ...
2. Công dụng:
- Dùng đóng ngắt thiết bị điện có công suất
lớn hoặc toàn bộ mạch điện.
- Bảo vệ khi có có sự cố xảy ra.như chập
mạch, quá tải ngoài ra còn có tác dụng ngắt
dòng điện khi có tai nạn điện.
nằm trên dây pha?
- Trong thực tế, sự
đa dạng của công
tắc như thế nào?
- GV giới thiệu công
tắc ba chấu, cách sử
dụng công tắc ba
chấu.
- GV giúp HS hiểu
được nút nhấn
chuông cũng là công
quan sát GV
hướng dẫn
- Dùng vật thật
minh hoạ: cho học
sinh tự suy ra
nguyên tắc hoặc
động
- Dây pha có điện.
- Để bảo vệ cho
công tắc
- Bảo vệ.
- HS mô tả các
loại cầu dao.
- Đóng cắt nguồn
điện.
- Đóng cắt đồ
dùng tiêu thụ điện
có công suất khá
lớn như máy lạnh,
máy bơm nước.
- HS thảo luận,
trình bày.
18
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 19
- Được bắt song song với nguồn điện, sau
công tơ điện.
3. Sử dụng: - Nằm trên đường dây chính,
sau công tơ điện, nơi khô ráo .
- Lắp đặt: đầu cầu dao hướng về nguồn,
phần dây chảy hướng về nơi tiêu thụ điện,
VII. ĐUI ĐÈN TRÒN VÀ ĐUI ĐÈN
HUỲNH QUANG:
1. Cấu Tạo: 2 phần
- Vỏ bằng nhựa, có 2 dạng: có rảnh hoặc
ren để gắn bóng
- Thân trong có 2 cọc tiếp điện cho bóng
đèn và cọc vít bắt dây dẫn
2. Công dụng: Giữ bóng và tiếp điện cho
bóng
- Đui đèn Huỳnh Quang có một đui kết hợp
với nơi gắn Stacte
hướng, chọn kích cỡ
phù hợp. Khi đóng
cắt điện phải thao
tác nhanh, dứt khoát
và đủ mạnh để hạn
chế tia lửa hồ
quang.
- Muốn cho quạt
chạy ta cần làm gì?
- Lấy điện cho quạt
thì lấy ở đâu?
- Ổ điện cung cấp
điện năng cho
những thiết bị điện
nào? (Gợi ý: Các
thiết bị đó di động
hay cố định?)
- Ở đầu dây dẫn
điện của các thiết bị
Hiểu được qui trình lắp đặt mạch điện bảng điện.
2. Yêu cầu:
- Lắp bảng điện gồm: 1 cầu chì, 1 công tắc 2 chấu, 1 ổ cắm.
- Nối dây phía sau bảng điện theo sơ đồ.
II. TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG:
- Tháo lắp một số khí cụ điện.
- Lắp bảng điện gồm: 1 cầu chì, 1 công tắc 2 chấu, 1 ổ cắm.
III. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
1. Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa. “Tài Liệu Điện Dân Dụng” Tác Giả: Lâm An – 1999
2. Phương tiện dạy học:
- Giáo án, - ĐDDH: Các loại khí cụ điện
- Một số dụng cụ kiểm tra, dụng cụ thực hành điện : bút thử điện, kềm điện...
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: Điểm danh sĩ số. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cấu tạo của công tắc, cầu chì, ổ cắm?
- Ký hiệu của công tắc, cầu chì, ổ cắm?
3. Giảng bài mới: “ LẮP RÁP KHÍ CỤ ĐIỆN VÀO BẢNG ĐIỆN”.
TG NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
20
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 21
I. Dụng cụ, vật liệu và thiết bị :
- Dụng cụ : kìm, tua vít, bút thử điện,
khoan tay, mũi khoan, thước kẻ, bút
chì.
cầu bài thực hành.
- GV giới thiệu các mẫu
mối nối dây lõi nhiều
sợi.
- GV yêu cầu các nhóm
kiểm tra việc chuẩn bị
thực hành của từng
thành viên
- GV nêu rõ những tiêu
chí đánh giá kết quả
thực hành.
- Hình vẽ là sơ đồ gì ?
- Tại sao trước khi vẽ
sơ đồ lắp đặt thì phải
vẽ sơ đồ nguyên lí ?
- Thế nào là sơ đồ
nguyên lí ?
- Mạch điện bảng điện
gồm những phần tử gì?
Chúng được nối với
nhau như thế nào ?
Giáo viên NX, KL.
- Thế nào là sơ đồ lắp
đặt mạch điện ?
- Trước khi vẽ sơ đồ lắp
đặt mạch điện cần xác
định một số yếu tố
nào ? Kể ra ?
- Hãy nêu các bước tiến
- Giúp các em HS hiểu rõ cấu tạo, ngun lý hoạt động của đèn sợi đốt, đèn huỳnh
quang.
- Các thơng số kỹ thuật của đèn.
- Các hiện tượng hư hỏng của đèn huỳnh quang
- Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang thơng dụng (Lý thuyết, lắp đặt loại 2 dây)
II. TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG:
- Cấu tạo và thơng số kỹ thuật của đèn
- Các hiện tượng hư hỏng của đèn huỳnh quang
- Sơ đồ mạch đèn huỳnh quang thơng dụng (Lý thuyết, lắp đặt loại 2 dây)
III. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ:
1. Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa.” Tài Liệu Điện Dân Dụng “ Tác giả Lâm An, 1999
2. Phương tiện dạy học:
- Giáo án,
- ĐDDH: Các loại đèn sợi đốt thơng dụng.
- Các loại đèn huỳnh quang 1m2, 6 tấc, 3 tấc
- Bảng vẽ cấu tạo đèn sợi đốt.
- Bảng vẽ cấu tạo đèn huỳnh quang
- Bảng vẽ các sơ đồ đèn huỳnh quang
- Mơ hình đèn HQ khơng có bột HQ
- Mơ hình đèn HQ thay đổi Stacter theo sơ đồ LT
- Mạch đèn căn bản
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
- Điểm danh.
- Ổn định kỷ luật lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt cơng dụng của cơng tắc và cầu dao
- Cách sử dụng và cơng dụng của cầu chì.
- So sánh sự giống nhau và khác nhau của cầu chì, cầu dao?
phát sáng
- Đuôi đèn: Làm bằng đồng thau,
gắn với bóng nhờ keo dán, nó có
nhiệm vụ giữ chắc 2 nụ tiếp điểm
(Nhờ thiếc hàn)
* Có 2 loại đuôi đèn: đuôi ngạnh,
đuôi xoắn ốc (Ren)
II. PHÂN LOẠI:
- Theo công suất:15w, 65w, ...1000w
- Theo điện áp: 3v, ... 110v, 220v
- Theo màu sắc: đỏ, xanh, vàng ...
- Theo hình dạng: tròn, bầu dục,...
III . NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:
Khi có dòng điện đi qua tim đèn,
làm cho tim đèn nóng lên,nhiệt độ từ
2000 -> 2500 độC. Phát ra ánh sáng.
IV. THAM SỐ KỸ THUẬT CỦA
ĐÈN:
a/ Điện áp làm việc: Là điện áp
định mức mà nhà sản xuất đã quy
định, nếu điện áp cung cấp cho đèn
vượt qua điện áp định mức thì đèn
sẽ hỏng ngược lại đèn sẽ sáng mờ.
Thông số này thường ghi ở vỏ bóng
đèn
b/ Công suất: Là điện năng mà đèn
đã phát sáng trong 1 giờ công suất
càng lớn đèn sáng nhiều nhưng
lượng điện tiêu thụ càng lớn
V. ĐẶC ĐIỂM:
- So sánh ánh sáng của
đèn tròn và ánh sáng của
- Đa dạng. VD đèn
màu đỏ, xanh. Đèn
dạng quả ớt,…
- Đèn sáng mờ.
- Tim đèn bị đứt
(đèn bị cháy)
- Giống màu của
lửa.
23
GV: Đoàn Văn Lượng Trường THCS Nguyễn Văn Kiệp Giáo Trình Nghề Phổ Thông Trang 24
phù hợp tâm sinh lý con người.
- Phát sáng ổn định, không phụ
thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- Nếu đèn bật tắt nhiều lần tuổi thọ
sẽ giảm.
* Đèn huỳnh quang
I. CẤU TẠO:
- Bóng đèn là 1 ống thủy tinh hình
trụ dài, mặt trong bóng có phủ 1 lớp
bột huỳnh quang, được rút hết không
khí và nạp vào 1 ít khí argon, và vài
giọt thủy ngân. Hai đầu bóng là 2
điện cực (tim đèn), là dây bằng
Vonfram có phủ 1 lớp Oxyt Barium,
mỗi tim đèn có 2 chấu đưa ra ngoài
gọi là chân đèn.
- Bóng đèn có nhiều loại: 3tấc, 6 tấc,
kiện của đèn như trấn lưu, Stacte
lửa?
- Nếu bật tắt đèn nhiều
lần thì hiện tượng gì xảy
ra?
Dùng mô hình minh họa
- Theo em cấu tạo đèn
HQ gồm những phần
nào?
- Đèn nào sáng nhất trong
3 loại đèn: 1.2m, 0.6 tấc,
0.3 tấc
- Kể tên các phụ kiện
trong bộ đèn huỳnh
quang? (GV cho HS xem
bộ đèn huýnh quang)
- Cho mạch đèn hoạt
động thấy sự nhấp nháy
của con mồi tiến hành các
thao tác thử stater trên mô
hình đèn HQ
- Đèn mau hỏng.
GV cho HS quan
sát đèn HQ 1 bóng
có lớp bột HQ và 1
bóng đã được lau
bớt lớp bột HQ bên
trong
- Cho hs xem các
dạng trấn lưu
theo sơ đồ LT hoạt động
và tiến hành hướng dẫn
vẽ sơ đồ
- Đèn tròn cho điện áp sử
dụng thấp hơn định mức
thì đèn tròn sáng như thế
nào?
- Còn đèn HQ? (cho hs
xem hoạt động của đèn
khi cho điện thế thấp vào
đèn bằng cách cho điện
thông qua mạch đèn thử).
- Nếu ta lắp không đúng
các phụ kiện của đèn, thì
đèn có sáng không?
- Cho hs xem hình sơ đồ
lắp đặt hoàn chỉnh, mô
hình thật sơ đồ lắp đặt
hoàn chỉnh
- HS tiến hành lắp dây
theo sơ đồ, cho mô hình
- Cho 2 hs lên
lắp thử theo sơ đồ 1
dạng mô hình lắp
đặt HQ thông dụng.
- Sáng mờ hơn.
- Đèn không sáng.
- Không sáng.
- Quan sát.
- HS thực hành.