Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn:” Nghiên cứu sử dụng Montmorillonit chế tạo
dụng cụ quan trắc kim loại linh động trong môi trƣờng nƣớc” là công trình
nghiên cứu của bản thân. Tất cả những thông tin tham khảo dùng trong luận văn lấy
từ các công trình nghiên cứu có liên quan đều được nêu rõ nguồn gốc trong danh
mục tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn là hoàn toàn
trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Ngày 20 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Trần Thị Hải Yến
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Nguyễn Hồng Liên đã tin tưởng, giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện bản luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ths. Lã Bích Hường, Phòng Cảnh sát phòng
chống tội phạm về Môi trường – CATP Hải Phòng, đã hướng dẫn, giúp đỡ em tìm,
hiểu tài liệu và một số kỹ năng trong quá trình thí nghiệm.
Em xin chân thành cảm ơn các giáo viên Viện Kỹ thuật Hóa học, cán bộ
1.2.3. Màng lỏng thẩm thấu (Permeable Liquid Membrane - PLM) .......................5
1.2.4. Phương pháp Von-Ampe hoà tan anot (ASV) ...............................................5
1.2.5. Cân bằng khuếch tán qua lớp mỏng (Dihusive Equlibrium Technique DET) ........................................................................................................................7
1.2.6. Kỹ thuật trường khuếch tán qua màng mỏng (Difusive Gradient in Thin
Film Technique - DGT) ..........................................................................................7
1.2.7. Các vật liệu trao đổi ion dùng trong màng liên kết ......................................14
1.3 Hướng nghiên cứu của đề tài ..............................................................................20
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................21
2.1 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm .........................................................................21
2.1.1. Hóa chất sử dụng ..........................................................................................21
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị .......................................................................................21
2.2 Xử lý khoáng sét .................................................................................................21
2.3 . Đánh giá đặc trưng hóa lý của MMT ................................................................23
2.3.1. Xác định thành phần hóa học MMT ............................................................23
2.3.2. Xác định thành phần pha tinh thể ................................................................23
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
2.3.3. Xác định diện tích bề mặt riêng và phân bố mao quản ................................24
2.4 Chuẩn bị dung dịch tạo màng .............................................................................26
2.5 Chế tạo màng khuếch tán....................................................................................26
2.6 Chế tạo màng liên kết .........................................................................................27
2.7 Xác định hệ số khuếch tán ..................................................................................30
2.8 Chuẩn bị đầu dò ..................................................................................................31
2.9 Đánh giá khả năng phân lập kim loại linh động bằng đầu dò DGT- NaMMT ..32
3.6.1. Đặc trưng cơ bản về chất lượng nước sông Lạch Tray ................................54
3.6.2. Kết quả phân lập kim loại linh động trong nước sông Lạch Tray ...............56
3.6.3. Độ lặp lại của đầu dò gradient khuếch tán qua lớp mỏng trong nước sông
Lạch Tray khu vực cầu Niệm Hải Phòng ..............................................................58
KẾT LUẬN ...........................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
DANH MỤC VIẾT TẮT
ADN: deoxyribonucleic acid
AE:
Điện cực phụ trợ
APS: persulphate amoni
DET: cân bằng khuếch tán trong màng mỏng - Khuếch tán balanced qua màng
mỏng
DGT: gradient khuếch tán trong màng mỏng - Kỹ thuật khuếch tán qua màng mỏng
ICP-AES: quy nạp Plasma Atomic Emission Spectrocopy - Phổ phát xạ cảm ứng
cao tần plasma
ISE: Ion điện cực chọn lọc - Phương pháp điện cực chọn lọ
MMT: Montmorillonit
HMDE: điện cực giọt thủy ngân treo
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Trạng thái ổn định về gradient nồng độ chất phân tích trong đầu dò DGT
nhúng trong dung dịch nghiên cứu..............................................................................9
Hình 1.2. Cấu trúc và thứ tự lắp đặt các bộ phận trong đầu dò DGT .......................13
Hình 1.3. Cấu trúc không gian mạng lưới Montmorillonit .......................................18
Hình 1.4. Sơ đồ cấu trúc Montmorillonit ..................................................................18
Hình 2.1: Sơ đồ xử lý khoáng xét MMT ...................................................................22
Hình 2.2 Hiện tượng nhiễu xạ tia X từ hai mặt phẳng mạng tinh thể .......................24
Hình 2.3. Sơ đồ tạo màng khuếch tán .......................................................................27
Hình 2.4. Sơ đồ tạo màng lien kết MMT ..................................................................28
Hình 2.5. Thí nghiệm xác định hệ số khuếch tán của Cd, Mn, Pb, Zn .....................31
Hình 2.6. Thứ tự lắp màng vào đầu dò DGT ............................................................32
Hình 2.7. Thực nghiệm lắp đặt hệ đầu dò DGT ........................................................32
Hình 2.8. Thí nghiệm khả năng làm việc của đầu dò DGT- MMT ..........................33
Hình 2.9. Sơ đồ vị trí lấy mẫu ở Cầu Niệm, sông Lạch Tray, Hải Phòng ................34
Hình 3.1. Giản đồ XRD của montmorillonit K10 sau khi xử lý axit HNO3 và bão
hòa với NaNO3 ..........................................................................................................36
Hình 3.2. Đường đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp phụ vật lý của MMT trước xử lý.38
Hình 3.3. Đường đẳng nhiệt hấp phụ và nhả hấp phụ vật lý của MMT sau xử lý axit
...................................................................................................................................39
Hình 3.4. Phân bố kích thước mao trong MMT sau tinh chế....................................39
Hình 3.5. Màng liên kết chứa MMT với khối lượng thay đổi từ 0,1g (a), đến 0,2g
(b) và 0,3g (c) ............................................................................................................41
Niệm Hải Phòng xác định bằng DGTMMT .................................................................56
Hình 3.12 (b). Hàm lượng Zn linh động trong nước sông Lạch Tray khu vực cầu
Niệm Hải Phòng xác định bằng DGTMMT .................................................................57
Hình 3.12 (c). Hàm lượng Pb linh động trong nước sông Lạch Tray khu vực cầu
Niệm Hải Phòng xác định bằng DGTMMT .................................................................57
Hình 3.12 (d). Hàm lượng Mn linh động trong nước sông Lạch Tray khu vực cầu
Niệm Hải Phòng xác định bằng DGTMMT .................................................................58
Hình 3.12(a) Độ lặp lại của đầu dò DGT trong nước song Lạch Tray Khu vực cầu
Niệm Hải Phòng khi xác định kim loại Mn, Zn tại vị trí NM1 .................................60
Hình 3.12(b) Độ lặp lại của đầu dò DGT trong nước song Lạch Tray Khu vực cầu
Niệm Hải Phòng khi xác định kim loại Cd, Pb tại vị trí NM1 ..................................60
Hình 3.12(c) Độ lặp lại của đầu dò DGT trong nước song Lạch Tray Khu vực cầu
Niệm Hải Phòng khi xác định kim loại Mn, Zn tại vị trí NM2 .................................61
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới mạnh mẽ với sự phát triển nhanh về
công nghiệp và đô thị hóa. Tuy nhiên đi kèm với sự phát triển này là nguy cơ ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó ô nhiễm kim loại nặng thải ra từ các
ngành công nghiệp là mối đe dọa lớn đến sức khỏe cộng đồng và sự an toàn của
hệ sinh thái. Nguyên nhân bắt nguồn từ cơ sở hạ tầng còn đơn giản, chưa theo
kịp sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Do vậy nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải công
nghiệp phù hợp nên xả trực tiếp nước thải chứa các chất hữu cơ, kim loại độc hại
quốc gia trên thế giới, nhưng vẫn còn rất mới mẻ ở Việt Nam. Có khá nhiều vật liệu
được sử dụng để chế tạo dụng cụ quan trắc kim loại nặng theo kỹ thuật này nhưng
đa phần trên cơ sở polyacrylamit bổ sung các nhựa trao đổi ion khác nhau. Việc sử
dụng nhựa trao đổi ion có bất lợi là vật liệu này phải tổng hợp, giá thành cao. Do
đó, nghiên cứu sử dụng các vật liệu trao đổi ion vô cơ có nguồn gốc tự nhiên, s n có
ở Việt Nam, giá thành thấp sẽ giúp nâng quá t nh phát triển ứng dụng của kỹ thuật
DGT trong quan trắc kim loại linh động trong môi trường nước. Đó chính là lý do
tác giả lựa chọn thực hiện đề tài: ”Nghiên cứu sử dụng Montmorillonit chế tạo
dụng cụ quan trắc kim loại linh động trong môi trƣờng nƣớc”.
Luận văn gồm 3 phần chính: (1) Tổng quan về kim loại nặng, các phương
pháp xác định hàm lượng kim loại linh động, các vật liệu sử dụng chế tạo đầu dò
theo kỹ thuật khuếch tán qua màng mỏng, vật liệu montmorillonit; (2) Thực nghiệm
xử lý khoáng sét bentonit thu montmorillonit, chế tạo các màng liên kết và khuếch
tán, chuẩn bị đầu dò để xác định phần kim loại linh động, đánh giá khả năng xác
định kim loại linh động trong môi trường nước bằng đầu dò chứa montmorillonit;
(3) Kết quả và thảo luận.
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
2
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Ảnh hƣởng của kim loại đến con ngƣời và môi trƣờng
3
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
và việc truyền các xung thần kinh [26] . Các yếu tố như Sắt, Mangan, Đồng, Kẽm,
Niken, Molypden, Coban, Selen, vv. là vi chất dinh dưỡng xem xét. Sự vận chuyển
oxy và các điện tử được thực hiện bằng sắt trong hemoglobin và các cytochrome.
Đồng và kẽm tham gia vào một loạt các phản ứng chuyển hóa, rất quan trọng trong
hệ thống thần kinh và các cơ chế của hệ thống miễn dịch. Các kim loại khác như
Cadmium, Chì, Thủy ngân, Asen được coi là không cần thiết vì không có chức năng
sinh học và có thể gây độc. Đối với con người, Cadmium có thể gây tổn thương
thận, bệnh đường hô hấp và xương, và dị tật bẩm sinh. Thủy ngân có thể ngăn chặn
hoạt động của enzyme, ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương và thậm chí
gây mất trí, giảm tầm nhìn và thính giác. Một số nghiên cứu đã báo cáo rằng các
kim loại có thể độc hại, bởi vì không có nồng độ thích hợp cho phép chúng tham gia
vào quá trình trao đổi chất hay can thiệp với chức năng tế bào bình thường [48].
Tuy nhiên, trong y học nhiều nguyên tố như Vàng, được sử dụng trong điều trị bệnh
lao, còn Bạch kim là tác nhân chống ung thư, các hợp chất của Asen được dùng để
điều trị bệnh giang mai, [56 ].... Vì vậy, có thể thấy rằng các kim loại có ứng dụng
rộng rãi và ảnh hưởng quan trọng tới cuộc sống con người.
1.1
Các phƣơng pháp xác định kim loại linh động trong môi trƣờng nƣớc
1.1.1. Điện cực chọn lọc ion (ISE)
ISEs sử dụng các phép đo điện thế liên quan trực tiếp đến khả năng đo logarit
nồng độ của một ion ngậm nước đặc trưng. Tuy nhiên, các ứng dụng của ISEs bị
và ưa mỡ. Giới hạn phát hiện của phương pháp là 10-13 mol.l-1.
1.1.4. Phƣơng pháp Von-Ampe hoà tan anot (ASV)
Von-Ampe là một kỹ thuật xác định nồng độ của dạng kim loại linh động
trong mẫu. Thiết bị phân tích là máy cực phổ tự ghi để theo dõi dòng hòa tan khi đặt
tốc độ quét thế, thay đổi các thông số tự động cho giai đoạn hòa tan vào một bình
điện phân gồm 3 điện cực [19]:
- Điện cực làm việc (WE): là điện cực trên đó xảy ra phản ứng kết tủa chất
cần phân tích dưới dạng kim loại hoặc hợp chất khó tan. Điện cực làm việc có thể là
điện cực thủy ngân tĩnh (SMDE), điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE), điện cực
đĩa quay (RDE), điện cực rắn (SSE).
- Điện cực so sánh (RE): Điện cực so sánh có diện tích bề mặt đủ lớn để mật
độ dòng qua cực đủ nhỏ, thường sử dụng điện cưc calomen hoặc điện cực Bạc
clorua có bề mặt lớn.
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
5
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
- Điện cực phụ trợ (AE): Thường là điện cực Pt. Điện cực này được lắp thêm
vào để khi điện phân đảm bảo ở thế U = const thì thế chỉ thay đổi ở điện cực phụ
trợ.
Quá trình phân tích theo phương pháp von-ampe hoà tan gồm 2 giai đoạn:
giai đoạn làm giàu và giai đoạn hoà tan.
- Giai đoạn làm giàu: Chất phân tích được tập trung lên bề mặt điện cực
(dưới dạng kim loại hoặc hợp chất khó tan). Điện cực làm việc thường là điện cực
thấp do tín hiệu phụ thuộc vào lực ion. Vì vậy kỹ thuật này thường phổ biến sử
dụng để phân tích nước biển. Tuy vậy vẫn có một vài nghiên cứu thành công trong
nước ngọt [45].
1.1.5. Cân bằng khuếch tán qua lớp mỏng (Dihusive Equlibrium Technique DET)
Cân bằng khuếch tán qua lớp mỏng (DET) là kỹ thuật được phát minh bởi
Bill Davison. DET dựa trên sự trao đổi ion tự do giữa nước trong một hydrogel và
dung dịch mẫu (ví dụ như vùng nước tự nhiên), giả sử rằng không có phản ứng giữa
hydrogel và chất phân tích. Kỹ thuật này tương tự như thẩm tách, chất tan trong
dung dịch khuếch tán vào gel và chất tan trong nước cân bằng nhau. DET có thể sử
dụng để đo hầu như bất kỳ chất tan nào mà ở đó có một kỹ thuật nhạy để phân tích
một thể tích rất nhỏ. Kỹ thuật được sử dụng trong cả môi trường nước ngọt và nước
biển [39].
1.1.6. Kỹ thuật trƣờng khuếch tán qua màng mỏng (Difusive Gradient in Thin Film
Technique - DGT)
1.1.6.1. Giới thiệu về kỹ thuật DGT
Kỹ thuật trường khuếch tán qua màng mỏng (diffusive gradients in thin films
technique DGT) đã hình thành được hơn 10 năm, do các nhà khoa học ở Đại học
Lancaster (Anh) sáng lập. Phương pháp này cho phép xác định tại chỗ các dạng kim
loại linh động trong môi trường nước. Vì vậy, DGT có tiềm năng để trở thành một
công cụ quan trọng trong đánh giá độc tính và nguy cơ tác động sinh học của các
dạng kim loại linh động trong môi trường [41].
Kỹ thuật DGT có nhiều lợi thế hơn các phương pháp khác trong việc phân
lập và xác định hàm lượng vết kim loại linh động, thể hiện ở những điểm sau:
- Dễ dàng sử dụng.
- Xác định được nồng độ kim loại tại hiện trường.
- Có thể đo đồng thời nhiều kim loại
- Đo nồng độ trung bình của kim loại nghiên cứu trong thời gian tiến hành đo.
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
mặt của gel khuếch tán tránh các phần tử cặn lơ lửng bám vào, nó còn làm tăng độ
dày của lớp khuếch tán (
g = độ dày của lớp hydrogel + màng lọc).
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
8
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
H nh 1.1. Tr ng th i n ịnh v gr
i nt nồng
h t ph n t h tr ng ầu
nh ng tr ng ung ị h nghiên
Trong đó:
DGT
u
C: nồng độ chất cần phân tích.
g: Độ dày lớp gel khuếch tán, bao gồm độ dày của màng lọc
xenlulozơ với đường kính lỗ xốp 0,45µm;
Trong đó, J: dòng chảy của ion kim loại qua lớp gel
D: hệ số khuếch tán của ion kim loại
dC/dx: gradien nồng độ ion kim loại.
Nếu gradient nồng độ của các ion trong gel khuếch tán được giữ không đổi,
thì dòng chảy được tính theo công thức 1.2:
J = -D ×
Trong đó:
C' - C
Δg + δ
(1.2)
C: nồng độ của ion trong dung dịch
C’: nồng độ của ion ranh giới giữa gel khuếch tán và pha
liên kết
g: độ dày của hydrogel và màng lọc
: độ dày lớp ranh giới khuếch tán
Nếu các dạng chất phân tích đều cân bằng nhanh chóng với nhóm chức trong
pha liên kết và sự tương tác giữa cả hai là đủ mạnh (ví dụ, hằng số ổn định cao), C'
sẽ tiến tới 0, với điều kiện là vị trí liên kết chưa bão hòa. Trong dung dịch có khuấy
trộn, hoặc nước tự nhiên với tốc độ dòng vừa đủ thì độ dày của lớp ranh giới,
, là
không đáng kể khi so sánh với chiều dày của lớp gel khuếch tán, (thường g từ 0.4 -
C
Δg
(1.4)
Đầu dò DGT được nhúng vào môi trường đo trong khoảng thời gian xác
định, t. Khi phân tích, pha liên kết sẽ được tách ra và lượng (thường theo khối lượng
hoặc mol) kim loại cần xác định sẽ được phân tích và tính toán. Khối lượng có thể
được đo trực tiếp trên pha liên kết bằng phương pháp sấy khô và sử dụng kỹ thuật
tia bức xạ, như là bức xạ điện từ proton x-ray (PIXE), hoặc gián tiếp bằng nuclear
phóng xạ [58]. Thêm vào đó, các ion trong pha liên kết được rửa giải với thể tích đã
biết, Ve, của dung dịch HNO3 (1 hoặc 2 M) trong trường hợp xác định các kim loại
dạng vết gắn với nhựa Chelex 100. Dung dịch rửa giải được phân tích nồng độ kim
loại, kết quả giá trị thu được ký hiệu là Ce. Khi đó, khối lượng dòng khuếch tán sẽ
được tính theo công thức 1.5:
M = Ce (Vg + Ve)/ fe
Trong đó,
h t
i. Nếu s
i
(mol)
(1.5)
fe : hệ số rửa giải (Gi trị n y ph thu
i iên ết
11
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
Sử dụng phương pháp đo này, khối lượng kim loại tích lũy (M) của phép
phân tích có thể được tính toán theo dòng khuếch tán qua màng bảo vệ A theo công
thức 1.6:
J
M
At
(1.6)
Kết hợp hai công thức 1.4 và 1.6, ta thu được công thức 1.7 ( phương trình
DGT).
C
Trong đó:
M g
DAt
(1.7)
Khi sử dụng đầu dò DGT để phân tích kim loại trong môi trường nước, các
dạng gel thường được cắt dạng đĩa tròn với đường kính là 2,5cm, còn khi dùng cho
phân tích mẫu trầm tích, dạng gel thường dùng là các tấm chữ nhật.
Với các gel đĩa, khuôn dùng để lắp hệ đầu dò DGT có cấu trúc hình trụ
đường kính 2,5cm. Phần dưới của khuôn là piston để có thể ép chặt các lớp gel, phía
trên là nắp đậy đường kính cửa sổ 2,0cm.
Khi lắp đặt các gel và màng lọc trong hệ DGT sẽ theo thứ tự pha liên kết, gel
khuếch tán và trên cùng là màng lọc [39].
H nh 1.2. C u tr
1.1.6.4.
v th t
ắp ặt
phận tr ng ầu
DGT
M ng khu ch t n
Màng khuếch tán sử dụng trong hệ DGT chính là Polyacrylamide, một loại
vật liệu ưa nước được tổng hợp từ dung dịch gel gốc và các chất xúc tác là APS
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
13
Chelex 100 là vật liệu tạo phức thường được sử dụng để tinh chế các chất
thông qua quá trình trao đổi ion. Nó có khả năng đặc biệt để tạo liên kết với các ion
kim loại chuyển tiếp. Đây là một copolime styren-dyvinyl benzen chứa các nhóm
axit iminodiaxetic.
Trần Thị Hải Yến - CB 130806
14
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS.Nguyễn Hồng Liên
Sau quá trình sử dụng, nhựa trao đổi Chelex 100 được tái sinh trong axit
loãng ở môi trường axit yếu có giá trị pH = 4 hoặc cao hơn. Tại giá trị pH thấp,
nhựa Chelex 100 đóng vai trò như là một loại nhựa trao đổi anion [40].
1.1.7.2.
Nhựa XAD7
Nhựa Amberlite XAD-7 thuộc loại chất hấp phụ polyme có cấu trúc và cách
chế tạo tương tự như các loại nhựa trao đổi ion, nhưng không chứa các nhóm chức
trao đổi ion. Polyme này thường có dạng cầu không tan trong nước. Tuỳ thuộc vào
bản chất vật liệu polyme, vào điều kiện tổng hợp mà chất hấp phụ polyme có độ
phân cực, độ xốp, diện tích bề mặt khác nhau. Sự tương tác hấp phụ trên chất hấp
phụ polyme gồm: Tương tác Van Der Waals và các tương tác đặc thù kỵ nước như
cầu liên kết hyđro, tương tác lưỡng cực- lưỡng cực. Nhựa XAD7 đã được ứng dụng
nhiều trong việc tách và làm giàu các kim loại nặng trong mẫu nước và các mẫu
môi trường [50].
- Chọn lọc loại bỏ lượng vết kim loại nặng từ nước thải của ngành công nghiệp, kể
cả trong môi trường nồng độ canxi cao.
- Thu hồi các kim loại hữu ích từ nước rửa mạ điện.
- Loại bỏ các kim loại nặng gây ô nhiễm trong nước ngầm cho các mục đích sản
xuất nước uống.
1.1.7.5.
M ng 8
Màng P81 (cellulose phosphate), có đường kính là 25 mm và chiều dày là 0,2
mm, là sản phẩm của Whatman International Ltd. Màng P81 là màng trao đổi cation
mạnh với lực trao đổi ion lên đến 18 µEq/cm2. Các nhóm chức trong màng có khả
năng liên kết với các ion kim loại dưới dạng liên kết este giữa nhóm axit
orthophosphoric và các ion Na+ [58].
Màng P81 được sử dụng như là pha liên kết các ion kim loại và dùng cho
phân tách các kim loại dưới dạng vết [30, 58]. Loại vật liệu này có khả năng trao
đổi ion tuyệt vời, có khả năng liên kết với các chất ưa nước trong tự nhiên. Nhóm
chức liên kết có khả năng cố định các ion kim loại trên màng, đặc biệt là các ion
kim loại này được lưu giữ ổn định trên màng P81 và bề mặt của P81 có khả năng
liên kết kim loại như nhau. Tính chất liên kết của màng P81 với nhiều loại ion kim
loại dưới các điều kiện khác nhau đã được nghiên cứu tỉ mỉ. Với lực ion mạnh và
tính linh hoạt của P81 mà loại vật liệu này có khả năng được sử dụng hiệu quả trong
hệ DGT.
1.1.7.6.
Vật liệu Montmorillonit
Montmorillonit
(viết