I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC KINH T
---------------------
HONG TH XUN
CHíNH SáCH AN SINH Xã HộI ĐốI VớI Hộ NGHèO
TRÊN ĐịA BàN HUYệN NGHĩA HƯNG TỉNH NAM ĐịNH
Chuyờn ngnh : Kinh t chớnh tr
Mó s : 60310101
LUN VN S B
Ngi hng dn khoa hc: TS. Nguyn Th Thu Hoi
H Ni Nm 2015
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 3
4. Đóng góp của luận văn................................................................................ 4
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH AN
SINH XÃ HỘI.................................................................................................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ..................... 5
1.4.1. Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo
trên địa bàn huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định ................................................ 20
1.4.2. Kinh nghiệm về thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo
trên đại bàn huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định............................................. 20
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 21
2.1. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin .............................................. 21
2.2. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử ............................ 21
2.3. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp .................................................... 22
2.4 Phƣơng pháp thống kê so sánh .............................................................. 23
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA HƢNG, TỈNH
NAM ĐỊNH .................................................................................................... 25
3.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội ở huyện Nghĩa Hƣng, tỉnh
Nam Định tác động đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội................. 25
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên- xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định ....... 25
3.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 25
3. 1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định ......... 27
3.1.2.1. Đặc điểm kinh tế và cơ cấu ngành ..................................................... 27
3.1.2.2. Đặc điểm xã hội ................................................................................. 29
3.1.2.3. Đặc điểm hộ nghèo ở huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định ............... 31
3.2. Tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo ở
huyện Nghĩa Hƣng ........................................................................................ 32
3.2.1. Hệ thống an sinh xã hội của huyện đối với hộ nghèo ....................... 32
3.2.1.1. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.......................................................... 32
3.2.1.2. Cứu trợ xã hội .................................................................................... 35
3.2.1.3. Ưu đãi xã hội ...................................................................................... 39
3.2.1.4. Các dịch vụ xã hội khác ..................................................................... 40
3.2.2. Một số chính sách khác đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa
Bảng 3.4: Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và ................. 30
cơ cấu lao động................................................................................................ 30
Bảng 3.5: Tổng hợp số liệu tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng .................................... 33
Bảng 3.6 : Tổng hợp số liệu trợ cấp xã hội trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng
giai đoạn 2011- 2014 ....................................................................................... 37
Bảng 3.7 :Tình hình cho hộ nghèo vay vốn huyện Nghĩa Hưng giai đoạn
2011- 2014....................................................................................................... 42
Bảng 3.8: Nguồn vốn đầu tư cho các xã nghèo của huyện Nghĩa Hưng giai
đoạn 2011- 2014 .............................................................................................. 46
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quyền được hưởng an sinh xã hội là một trong những quyền cơ bản của
con người. Tuyên ngôn Nhân quyền của Liên Hợp Quốc đã ghi nhận: Tất cả
con người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng an sinh xã hội.
Đảm bảo an sinh xã hội luôn là đòi hỏi tất yếu, khách quan để nhà nước thực
hiện cả chức năng giai cấp và chức năng xã hội của mình.
Hệ thống an sinh xã hội là một bộ phận trong mô hình phát triển xã hội
để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Hoạt động của hệ thống an sinh xã hội là nơi thể hiện rõ nhất tính “định
hướng xã hội chủ nghĩa” của nền kinh tế thị trường, trong đó, con người luôn
có được, bao gồm cả cảm nhận được một cuộc sống yên ổn và an toàn, có khả
năng phòng ngừa những cú sốc và có những “chiếc phao cứu sinh” khi gặp
phải những biến cố rủi ro bất thường.
Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ
chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là
động lực để phát triển bền vững, ổn định chính trị xã hội. Diện thụ hưởng
chính sách ngày càng mở rộng, mức hỗ trợ được nâng lên. Nguồn lực đầu tư
truyền thống, phụ thuộc vào thời tiết, hơn nữa Nghĩa Hưng lại có bờ biển dài
nên mỗi khi có thiên tai bão lụt thì cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng
nghiêm trọng, một số hộ lâm vào tình cảnh đói nghèo. Trong những năm vừa
qua, hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng đều giảm dần qua hàng năm
(2011: 13,39%; 2014: 10,37%). Có được kết quả này phần lớn là nhờ các chủ
trương chính sách về an sinh xã hội của chính phủ, của các cấp các ngành và
sự phấn đấu nỗ lực vươn lên của các hộ nghèo tại địa phương. Tuy nhiên, việc
thực hiện an sinh xã hội tại địa phương vẫn còn tồn tại một số vấn đề bất cập.
2
Từ thực trạng của chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là ảnh hưởng của
chính sách an sinh xã hội tới nghèo đói ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn, tác giả chọn đề tài “Chính sách an sinh xã hội đối
với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hƣng, tỉnh Nam Định” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
cần làm gì và làm như thế nào để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối
với hộ nghèo trên địa bàn huyện?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ
nghèo ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian qua, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo
ở huyện Nghĩa Hưng trong thời gian tới.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xã hội - chính
sách đối với hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên
Chƣơng 2 : Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên
địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách an sinh xã
hội tại huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định trong thời gian tới
4
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH
AN SINH XÃ HỘI
1.1 .Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, vấn đề an sinh xã hội nói chung và an sinh
xã hội đối với hộ nghèo nói riêng được nhiều học giả quan tâm, nghiên cứu.
Đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về an sinh xã hội đối với hộ
nghèo và những vấn đề có liên quan đến chính sách an sinh xã hội. Có thể kể
đến một số công trình, bài viết của các tác giả đã được công bố như;
Tác giả Mai Ngọc Cường trong cuốn “Chính sách xã hội đối với di dân
nông thôn - thành thị ở Việt Nam hiện nay “, tác giả đã trình bày một số vấn
đề chung về chính sách xã hội đối với di dân nông thôn - thành thị hiện nay,
phân tích thực trạng chính sách xã hội với di dân nông thôn - thành thị,
phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách di dân nông thôn - thành thị
trong thời gian tới.
Tác giả Mai Ngọc Cường trong cuốn “ Hoàn thiện hệ thống chính sách an
sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015” cũng đã đánh giá thực trạng của hệ
thống an sinh xã hội và việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam
trong thời gian qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, những mặt mạnh, mặt yếu,
và nguyên nhân tồn tại của hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện
xây dựng chính sách an sinh xã hội.
Tiến sĩ Mạc Thế Anh trong đề tài “An sinh xã hội đối với nông dân
trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã nhìn nhận nhiều vấn đề về
an sinh xã hội ở Việt Nam được thực hiện trong điều kiện nền kinh tế thị
6
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng
thời nhấn mạnh vai trò của Bảo hiểm xã hội trong chính sách an sinh xã hội.
Luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội tới vấn đề
nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái” của Mai Ngọc
Anh đã nhận diện bức tranh toàn cảnh về an sinh xã hội và ảnh hưởng của hệ
thống an sinh xã hội tới vùng nông thôn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Các báo cáo, công trình trên đều có những đề cập khác nhau về an sinh
xã hội cũng như một số chính sách về an sinh xã hội đối với thế giới.
Tuy nhiên cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về ảnh hưởng
của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa
Hưng, tỉnh Nam Định. Việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Chính sách an sinh
xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”
tạo điều kiện cho chúng ta có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về ảnh hưởng
của chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa
Hưng, từ đó, giúp cho nhà nước, cho các cấp chính quyền có căn cứ xây dựng
chế độ, chính sách phù hợp hơn nhằm đem lại hiệu quả thiết thực nhất cho hộ
nghèo” góp phần cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, đưa đất nước phát
triển nhanh và bền vững.
1.2. An sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo
1.2.1. Khái niệm về an sinh xã hội và chính sách an sinh xã hội
1.2.1.1. Khái niệm về an sinh xã hội
An sinh xã hội là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trên thế
bình đẳng trước pháp luật; được học tập, làm việc và nghỉ ngơi, có nhà ở;
được chăm sóc y tế và đảm bảo thu nhập để có thể thỏa mãn những nhu cầu
sinh sống thiết yếu khi bị rủi ro, thai sản, tuổi già,…
Theo ngân hàng thế giới (WB): An sinh xã hội được xây dựng dựa trên
mô hình quản lý rủi ro xã hội. Triết lý của mô hình này là mỗi cá nhân, mọi
gia đình, mọi cộng đồng đều phải chịu những rủi ro nhất định do thiên tai hay
8
những biến động trong đời sống kinh tế, xã hội gây ra. Chính những rủi ro
này là nguyên nhân gây ra nghèo khổ. Người nghèo là những người chịu
nhiều rủi ro nhất so với các thành phần xã hội khác và ít có điều kiện tiếp cận
các công cụ và phương tiện cho phép họ đối mặt với rủi ro. Vì vậy, cần xây
dựng cơ chế an sinh xã hội dành cho người nghèo để hạn chế tình trạng bấp
bênh của họ, tạo cho họ các phương tiện để thoát nghèo. Theo quan điểm mới
dựa trên khái niệm quản lý rủi ro, hệ thống an sinh xã hội được hiểu là “toàn
bộ các chính sách Nhà nước nhằm giúp đỡ các cá nhân, các gia đình và các
nhóm xã hội quản lý các rủi ro của mình và cung cấp hỗ trợ cho những người
nghèo khổ nhất”.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: An sinh xã hội là sự bảo vệ
của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công
cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc
giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp,
thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp
cho các gia đình đông con”.
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) quan niệm: “An sinh xã hội là một
hệ thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến
động đối với các hộ gia đình và cá nhân”.
Ở Việt Nam, thuật ngữ “an sinh xã hội” thường được các nhà quản lý,
một số điều kiện sống thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng khi
họ bị giảm, hoặc mất thu nhập do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động
hoặc mất việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật,
những người yếu thế, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch họa.
“Chiến lược an sinh xã hội giai đoạn 2011- 2020” ghi nhận: “ An sinh
xã hội là sự bảo đảm mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã hội
thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp
trước các nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế”.
10
Theo “Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam” khái niệm về an sinh xã
hội là: “Sự bảo vệ của xã hội đối với công dân thông qua biện pháp công cộng
nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội; đồng thời bảo
đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con…”.
Như vậy, từ các quan niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát rằng:
An sinh xã hội là một hệ thống các chính sách và giải pháp nhằm mục đích
vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước những rủi ro và tác động
bất thường về kinh tế, xã hội và môi trường; vừa không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
1.2.1.2. Chính sách an sinh xã hội
Khác với chính sách xã hội, chính sách ASXH là hệ thống quan điểm,
chủ trương, phương hướng và biện pháp đảm bảo thu nhập và một số điều
kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng trước những biến động
về kinh tế, xã hội và tự nhiên làm cho họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động
hoặc mất việc làm, bị ốm đau, bệnh tật hoặc tử vong; cho những người già cô
đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, những nạn nhân chiến
tranh, những người bị thiên tai địch họa. Đây là hệ thống các chính sách nhằm
phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro thông qua các hoạt động BHXH,
Như vậy: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn
một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
* Đặc điểm hộ nghèo
Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là các hộ nông dân với trình độ học vấn
thấp và khả năng tiếp cận đến các thông tin và kỹ năng chuyên môn bị hạn
chế, có ít đất canh tác hoặc không có đất nhưng có rất ít cơ hội có thể tạo ra
thu nhập ổn định từ các hoạt động phi nông nghiệp. Những người sống dưới
ngưỡng nghèo là thành viên của những hộ có chủ hộ là nông dân tự do.
12
Thứ hai, hộ nghèo là những hộ không có khả năng có được một dạng
thu nhập ổn định nào đó từ công ăn việc làm hay từ các khoản chuyển nhượng
của phúc lợi xã hội. Tại nhiều quốc gia, nhiều vùng, chỉ tiêu “có một công
việc tốt” hay “có lương hưu” là những tiêu chuẩn để xếp các hộ vào nhóm
sung túc hơn mặc dù thu nhập từ những nguồn này thường không cao song ý
nghĩa chủ yếu của chúng là sự ổn định và đảm bảo.
Thứ ba, hộ nghèo là những hộ có trình độ học vấn thấp. Do vậy, bản thân
các hộ nghèo đều hiểu được rằng trình độ học vấn là chìa khóa quan trọng để
thoát nghèo. Ở thành thị, các thành viên trong hộ cần phải có trình độ cao hơn
mức phổ thông cơ sở thì mới có cơ hội kiếm được một công việc ổn định; ở
nông thôn, các hộ thường gắn tầm quan trọng của học hành với khả năng nhận
biết những cơ hội mới và nắm bắt được các kỹ thuật mới, khả năng biết đọc, biết
viết, khả năng về tính toán, ngôn ngữ, kỹ thuật là chỉ tiêu được đánh giá cao.
Việc tiếp xúc với cán bộ khuyến nông, quan hộ với những người ở ngoài cộng
đồng, tiếp cận với thông tin và các phương tiện thông tin đại chúng đã trở thành
những lĩnh vực ưu tiên quan trọng đối với các hộ nghèo.
Thứ tư, các hộ có nhiều trẻ em và phụ nữ sống độc thân thường được
Chính sách An sinh xã hội là một bộ phận trong mô hình phát triển để
thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Vai
trò của an sinh xã hội đối với hộ nghèo được thể hiện ở những biểu hiện sau:
- Chính sách An sinh xã hội tạo điều kiện cho các gia đình đầu tư tốt
hơn cho tương lai. Trong vai trò này, hệ thống An sinh xã hội cơ bản là khắc
phục các rủi ro trong tương lai, cho phép các gia đình tiếp cận đến các cơ hội
để phát triển.
- Chính sách An sinh xã hội góp phần hỗ trợ cho các gia đình quản lý
được rủi ro. Thông qua các chương trình an sinh xã hội, ít nhất nó cũng giúp
cho các gia đình đương đầu được với những giai đoạn khó khăn trong cuộc
14
sống. An sinh xã hội còn là một yếu tố bảo hiểm, cho phép các gia đình được
lựa chọn sinh kế để phát triển. Như vậy, hệ thống an sinh xã hội vừa bảo vệ
cho các thành viên trong xã hội vừa nâng cao khả năng tồn tại đôc lập của họ
trong cuộc sống.
- Chính sách An sinh xã hội góp phần ổn định đời sống của người lao
động. Hệ thống an sinh xã hội sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu
nhập khi người lao động bị ốm đau, mất khả năng lao động, mất việc làm,
hoặc chết. Nhờ có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao
động khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi
sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường.
-Chính sách An sinh xã hội góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn
bộ nền kinh tế - xã hội. Để phòng ngừa, hạn chế tổn thất, các đơn vị kinh tế phải
đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc mọi người phải tuân thủ. Khi
có rủi ro xảy ra với người lao động, hệ thống an sinh xã hội kịp thời hỗ trợ, tạo
điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất. Tất cả những
yếu tố đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế - xã hội.
Ở Việt Nam hiện nay, chính sách An sinh xã hội đối với hộ nghèo được
cấu thành gồm bốn bộ phận chính là: Bảo hiểm xã hội; Cứu trợ xã hội; Ưu đãi
xã hội và các dịch vụ xã hội khác.
1.2.3.1. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là bộ phận lớn nhất trong hệ thống chính sách
ASXH.Có thể nói, không có BHXH thì không thể có một nền ASXH vững
mạnh.BHXH ra đời và phát triển từ khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất
hiện ở châu Âu. BHXH nhằm bảo đảm cuộc sống cho những người công
nhân công nghiệp và gia đình họ trước những rủi ro xã hội như ốm đau, tai
nạn, mất việc làm…, làm giảm hoặc mất thu nhập. Theo nghĩa hẹp, BHXH
là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động
khi họ mất hoặc giảm khoản thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm
16
khả năng lao động hoặc mất việc làm, thông qua việc hình thành và sử dụng
một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội,
nhằm góp phần bảo đảm an toàn đời sống của người lao động và gia đình
họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Bảo hiểm xã hội là một bộ
phận quan trọng nhất, có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động trong hệ
thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Hiện nay, bảo hiểm xã hội không còn bó hẹp về phạm vi đối tượng, tài
chính phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước, các chế độ bảo hiểm xã hội đan xen
với nhiều các chính sách chế độ khác như ưu đãi xã hội, kế hoạch hóa dân số.
Bảo hiểm xã hội đã được cải cách và ngày càng phát huy vai trò của mình đối
với đời sống người lao động. Đối tượng Bảo hiểm xã hội đã được mở rộng tới
mọi người lao động với hai hình thức tham gia bắt buộc và tự nguyện. Chế độ
bảo hiểm xã hội bao gồm các khoản trợ cấp dài hạn, trợ cấp ngắn hạn và bảo
hiểm y tế.Quản lý và thực hiện Bảo hiểm xã hội được tập trung thống nhất
với người có công đóng góp cho cộng đồng xã hội. Ưu đãi xã hội là đầu tư xã
hội, nhằm tái sản xuất những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc, là mục tiêu
chính trị xã hội quan trọng của mỗi nước.
1.2.3.3 Các dịch vụ xã hội khác
Các dịch vụ xã hội khác bao gồm các dịch vụ đối với người già, người
tàn tật, trẻ em, phục hồi chức năng cho người bị tai nạn và tàn tật, các hoạt
động phòng chống trong y tế (ví dụ tiêm phòng), kế hoạch hóa gia đình.
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc thực hiện chính sách an
sinh xã hội đối với hộ nghèo
1.2.4.1. Đảm bảo thu nhập ở mức tối thiểu
Chính sách An sinh xã hội có vai trò cung cấp (có điều kiện hoặc không
điều kiện) mức thu nhập (mức sàn) bảo đảm quyền sống tối thiểu của con
người, bao gồm các quyền về ăn, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và một số dịch vụ
xã hội cơ bản nhằm bảo vệ con người khỏi bị đói nghèo do không có thu nhập
tạm thời hoặc vĩnh viễn.
18
1.2.4.2 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro
Nền tảng đảm bảo chính sách an sinh xã hội là quản lý rủi ro, bao gồm
phòng ngừa rủi ro, hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa rủi ro trong đời
sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và biến động của môi trường tự nhiên.
Giảm thiểu rủi ro: giúp cho người dân có đủ nguồn lực để bù đắp những thiếu
hụt về thu nhập do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất, kinh doanh
và môi trường tự nhiên và khắc phục rủi ro: hỗ trợ kịp thời cho người dân để
hạn chế tối đa các tác động không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm
soát do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh, và môi
trường tự nhiên và bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân.
1.2.4.3. Phân phối thu nhập