Luận văn báo cáo: Thực trạng và Giải pháp công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Lương thực Tiền Giang - Pdf 41

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập và cạnh tranh như hiện  
nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức để tồn tại và phát  
triển. Muốn doanh nghiệp đứng vững trong thời kỳ này, bên cạnh các yếu tố như vốn,  
cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật hiện đại thì doanh nghiệp cần phải có những con 
người biết cách tận dụng, khai thác sử dụng các yếu tố đó để mang lại những kết quả 
tốt nhất cho hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế, doanh nghiệp phải nhận thức  
sâu sắc về giá trị  to lớn của yếu tố con người, nhận thức được nhân lực chính là chìa 
khóa cho sự thành công của bất kì doanh nghiệp, tổ chức nào.
Để có được một đội ngũ nguồn nhân lực có chất lượng thì bên cạnh việc thực 
hiện tốt các công tác hoạch định, tuyển dụng, đào tạo phát triển,... thì vấn đề tạo động 
lực cũng rất quan trọng, tạo động lực giúp thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, 
nâng cao năng suất lao động giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.
Một tổ  chức chỉ  có thể  đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm 
việc tích cực và sáng tạo. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà những  
nhà quản trị  sử  dụng để  tạo động lực cho nhân viên. Việc tăng cường công tác tạo  
động lực cho người lao động sẽ nâng cao thành tích lao động và đạt được các mục tiêu 
sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đặt ra. Qua thực tế thực tập, nghiên cứu công  
tác tạo động lực lao động tại Công ty Lương thực Tiền Giang, em nhận thấy rằng  
mặc dù Công ty có thực hiện những hoạt động của công tác tạo động lực cho người  
lao động nhưng việc tạo động lực chưa hiệu quả. Chính vì vậy, em quyết định chọn 
đề  tài “ Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Lương thực 
Tiền Giang; Thực trạng và Giải pháp”. Em nghiên cứu đề  tài này với mục đích tìm 
hiểu rõ hơn về các yếu tố   ảnh hưởng đến động lực làm việc và thực trạng công tác 
tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Lương thực Tiền Giang. Từ đó, 
em đóng góp một số giải pháp nhằm làm tư liệu tham khảo cho Công ty xây dựng các 
chính sách tạo động lực hiệu quả, giúp người lao động có thể  phát huy hết năng lực,  
lao động hăng say hơn nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận cho Công ty.

1

với các số liệu thứ cấp, từ đó phân tích thực trạng công tác tạo động lực và xác 
định những mong muốn, nhu cầu của người lao động đối với công tác tạo động 
lực làm việc.

5. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và đề  xuất một số giải pháp góp phần làm tư  liệu tham  
khảo cho doanh nghiệp trong việc xây dựng các chiến lược về nguồn nhân lực.

 Mục tiêu riêng

­ Hệ  thống hóa những lý luận liên quan đến việc tạo động lực cho người lao 
động.
3


­ Phân tích thực trạng việc tạo động lực cho người lao động tại Công ty Lương  
thực Tiền Giang từ giai đoạn 2013 – 2015.

­ Đề xuất một số giải pháp nhằm làm tư liệu tham khảo cho doanh nghiệp trong 
việc xây dựng các chiến lược về  nguồn nhân lực nói chung và các chính sách  
tạo động lực cho người lao động nói riêng tại Công ty Lương thực Tiền Giang  
trong thời gian tới.

6. Bố cục của đề tài:
Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc và tạo động lực cho người lao 
động
Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động của Công ty  
Lương thực Tiền Giang 
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả công tác tạo  

nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người mà ra. Tùy vào vị trí và đặc điểm tâm lý  
của mỗi người sẽ có những mục tiêu, mong muốn khác nhau, vì thế mà động lực của  
mỗi người là khác nhau. Nhà quản lý cần biết cách tác động đến từng người lao động, 
phải làm sao tạo ra được động lực để  người lao động có thể  làm việc đạt hiệu quả 
cao nhất phục vụ cho tổ chức.

  Tạo động lực làm việc

5


“Tạo động lực được hiểu là hệ  thống các chính sách, biện pháp, thủ  thuật  
quản lý tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực trong công việc ”. [7, trang 
91].
Tạo động lực cho người lao động có thể hiểu là tất cả các biện pháp của nhà  
quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động, chẳng  
hạn như thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người 
lao động vừa thỏa mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích 
thích về vật chất lẫn tinh thần, tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa 
hết sức quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

1.1.2. Học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động
Trong quản trị nhân sự có rất nhiều học thuyết đề cập đến vấn đ0ề tạo động  
lực  cho người  lao  động  như:  thuyết nhu  cầu  của  Maslow,  thuyết  hai yếu  tố  của  
Frederick Herzberg, thuyết kì vọng của Victor Vroom, thuyết về  sự  tăng cường tích  
cực của B.F Skinner, thuyết công bằng của J.Stacy Adam,...
Học thuyết nhu cầu của Maslow [14, trang 179 – 180]: Theo Maslow, trong mỗi 
con người đều tồn tại 5 nhu cầu cơ bản nhất như: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn 
trọng và tự hoàn thiện. Lý thuyết nhu cầu của Maslow nhằm giải thích những nhu cầu 
nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để tạo ra được lợi ích cả  về 

phải tìm hiểu và đáp  ứng những nhu cầu của họ. Có nhiều học thuyết về  tạo động  
lực, nhưng đề tài của em sẽ nghiên cứu và phân tích học thuyết của Maslow để đánh  
giá công tác tạo  động lực của công ty, góp phần giúp nhà quản trị  có chính sách  
khuyến khích, nâng cao công tác tạo động lực cho người lao động.
Học thuyết về nhu cầu của Maslow
Trong lý thuyết này, ông sắp xếp các nhu cầu của con người theo một hệ 
thống trật tự cấp bậc, trong đó các nhu cầu ở mức độ cao hơn muốn xuất hiện thì các  
nhu cầu  ở  mức độ  thấp hơn phải được thỏa mãn trước. Hệ  thống cấp bậc nhu cầu  
của A. Maslow thường được thể hiện dưới dạng một hình kim tự tháp, các nhu cầu ở 
bậc thấp thì càng xếp phía dưới.
Hình 1.1: Bậc thang thứ bậc của Maslow

7


Nguồn: Sách Quản trị nhân lực của Nguyễn Hữu Thân [484]
Nhu cầu sinh lý: bao gồm các nhu cầu cơ  bản của con người như  ăn, uống,  
ngủ, không khí để  thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái... đây là những nhu  
cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Trong hình kim tự  tháp, chúng ta thấy 
những nhu cầu này được sắp xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất.
Nhu cầu sinh lý có thể được áp dụng thông qua việc trả lương tốt và công bằng, cung  
cấp các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí hoặc bảo đảm các khỏan phúc lợi khác  
như:   tiền   thưởng   theo   danh   hiệu   thi   đua;   thưởng   các   chuyến   tham   quan,   du   lịch; 
thưởng sáng kiến, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...
Nhu cầu về an toàn, an ninh: Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ 
bản, tức các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động của họ nữa, họ 
sẽ cần những gì cao hơn nữa. Khi đó các nhu cầu về an toàn, an ninh sẽ bắt đầu được  
quan tâm. Nhu cầu an toàn và an ninh này thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần.
Nhà quản lý có thể bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, đảm bảo công việc được 
duy trì ổn định và đối xử công bằng đối với nhân viên. 

Đây chính là nhu cầu được sử  dụng hết khả  năng, tiềm năng của mình để  tự  khẳng 
định mình, để làm việc, đạt được thành công trong cuộc sống.
Đối với nhu cầu này, nhà quản trị cần cung cấp các cơ hội phát triển những thế mạnh 
cá nhân. Đồng thời, người lao động cần được đào tạo và phát triển, cần được khuyến  
khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ  chức, và được tạo 
điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp. Các doanh nghiệp thu hút được nhiều nhân 
viên giỏi do có những chính sách hấp dẫn như: tạo điều kiện cho nhân viên phát triển 
kĩ năng về  nghề  nghiệp, việc làm  ổn định, trả  lương phụ  thuộc vào năng lực mỗi 
người, cơ hội thăng tiến cao.
Ý nghĩa: Theo A.Maslow trên đây là hệ  thống nhu cầu chung của con người 
trong đó nhu cầu sinh lý là nhu cầu mang tính vật chất, là nhu cầu cần thiết nhất của 
9


con người, còn các nhu cầu khác là nhu cầu cao hơn. Tùy theo từng mức độ quan trọng  
khác nhau của chúng đối với con người mà chúng được sắp xếp theo thứ  tự   ưu tiên 
khác nhau trong những bậc thang đó. Nhưng:
Các cá nhân khác nhau thì có những nhu cầu khác nhau, do đó các nhu cầu có thể được 
thỏa mãn bằng các phương tiện và cách thức khác nhau.
Các nhu cầu bậc thấp hơn phải được thỏa mãn trước sau đó mới được khuyến khích  
để thỏa mãn các nhu cầu bậc cao hơn.
Nhận xét: Qua học thuyết của A.Maslow ta thấy để  tạo động lực cho người 
lao động, nhà quản trị cần phải quan tâm tới tất cả các nhu cầu của người lao động và  
tìm các biện pháp để đáp ứng các nhu cầu đó. Nhưng trước tiên, nhà quản trị cần quan 
tâm đến nhu cầu về sinh lý và nhu cầu về  an ninh, an toàn vì đây là nhu cầu cơ  bản  
đối với bất cứ người lao động nào. Nếu nhà quản trị  thỏa mãn được các nhu cầu  mà 
người lao  động muốn,  điều này  sẽ  là động lực  để  mọi người tích cực lao  động. 
Ngược lại, nhà quản trị  không quan tâm đầy đủ  đến các nhu cầu  mà người lao động 
mong muốn có được sẽ ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả. Các nhu cầu cao hơn  
tùy thuộc vào từng người lao động sẽ có các nhu cầu khác nhau. Khi nhu cầu cơ bản  


1.2. Các hình thức tạo động lực cho người lao động
Công tác tạo động lực cho người lao động được thực hiện thông qua chính  
sách tài chính và chính sách phi tài chính:

1.2.1. Chính sách tài chính
Chính sách tài chính thể  hiện thông qua hệ  thống thù lao lao động bao gồm:  
tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, trợ cấp,...

11


1.2.1.1. Tiền lương
Theo Bộ  luật Lao động năm 2012: “  Tiền lương là khoản tiền mà người sử  
dụng lao động trả  cho NLĐ để  thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao  
gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung  
khác.”
Tiền lương là một trong những động lực rất quan trọng kích thích tinh thần 
làm việc của nhân viên. Tiền lương được hiểu là giá trị  sức lao động biểu hiện dưới  
hình thức tiền tệ  mà người sử  dụng lao động trả  cho người lao động khi họ  hoàn 
thành với khối lượng công việc nhất định. Tiền lương được trả  căn cứ  vào năng lực,  
sự cố gắng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, điều kiện làm việc, mức độ cống hiến 
của nhân viên và còn dựa trên quy định về lương tối thiểu của Nhà nước.
Với một mức lương hấp dẫn, công ty có thể  thu hút và duy trì được những 
nhân viên giỏi có đủ phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm phù hợp. Do đó chính sách tiền 
lương trong công ty cần phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút, tuyển chọn và  
duy trì nhân viên. Đây là một trong những động lực được quan tâm và sử  dụng nhiều  
nhất mang lại hiệu quả nhanh chóng và tốt nhất.

1.2.1.2. Tiền thưởng

doanh nghiệp. Phúc lợi thể  hiện sự  quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của  
người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp. 
Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ  bình thường,  
có trình độ  lành nghề  cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được 
hưởng phúc lợi. Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất  
nghiệp, bảo hiểm y tế, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ.
Các khoản tiền bảo hiểm xã hội, tiền hưu trí, tiền lương khi nghỉ  phép, nghỉ 
lễ  thường được tính theo quy định của Chính phủ  và theo mức lương của người lao  
động.

1.2.2. Chính sách phi tài chính
Ngoài khuyến khích về  mặt vật chất, việc khuyến khích về  tinh thần cũng 
đóng một vai trò quan trọng. Những biện pháp nhằm thỏa mãn những nhu cầu về mặt 
tinh thần nhằm góp phần khuyến khích họ  hăng say lao động, phát huy sáng kiến, áp 
dụng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, kinh nghiệm tiên tiên nhằm tăng năng suất lao  
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khuyến khích về tinh thần thể hiện qua: 

1.2.2.1. Đánh giá thực hiện công việc
Khi đánh giá công bằng, khách quan kết quả  thực hiện công việc sẽ  là biện  
pháp hữu hiệu để tạo động lực cho người lao động. Kết quả đánh giá thực hiện công  
việc càng chính xác càng kích thích người lao động làm việc, tăng lòng tin của người  
lao động với doanh nghiệp vì họ thấy rằng công sức mình b ỏ ra đã được đền đáp một 
cách xứng đáng, đó là cơ sở để tạo động lực của người lao động nhằm nâng cao năng 
suất lao động, hiệu quả  làm việc của người lao động, tăng sự  gắn bó của người lao 
động với tổ chức.
Việc sử dụng kết quả đánh giá một cách hiệu quả không chỉ giúp cho tổ chức 
có được các quyết định nhân sự  đúng đắn mà còn là biện pháp kích thích trực tiếp  
người lao động trong quá trình thực hiện công việc, các kết quả đánh giá sẽ liên quan  
14


Điều kiện làm việc tốt cho người lao động là phải trang bị  đầy đủ  các trang 
thiết bị  máy móc, thiết bị  bảo hộ  lao động phục vụ  cho người lao động. Đồng thời  
thường xuyên xử lý môi trường tránh tình trạng ô nhiễm môi trường, độc hại.
15


Môi trường làm việc tốt sẽ  tạo động lực làm việc cho người lao động thông  
qua các mối quan hệ giữa các đồng nghiệp thân thiện, hòa đồng, lành mạnh, tạo một  
bầu không khí làm việc thoải mái, hợp tác, chia sẻ.

16


1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho người lao động
1.3.1. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 
1.3.1.1. Chính trị, pháp luật
Pháp luật có những quy định cụ thể để bảo vệ quyền lợi người lao động: thời  
gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, các chính sách bảo hộ người lao động, quy định về 
mức lương tối thiểu, các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, mức độ  độc hại trong 
môi trường làm việc, chế  độ  phụ  cấp, trợ  cấp, phúc lợi, bảo hiểm xã hội đối với  
người lao động... Các doanh nghiệp khi xây dựng chính sách đãi ngộ phải tuân thủ các 
quy định này, nếu vi phạm sẽ  chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, doanh 
nghiệp cần phải áp dụng các chính sách đãi ngộ phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng 
của người lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả  trong công  
việc.

1.3.1.2. Đặc điểm cơ cấu của thị trường lao động
Đặc điểm cơ  cấu của thị  trường lao động có  ảnh hưởng gián tiếp đến việc 
tạo động lực lao động trong Công ty. Nếu thị  trường lao động  ở  tình trạng dư  thừa, 
người lao động trong Công ty sẽ  tự  nhận thức được sự  cạnh tranh về  việc làm cùa  

hóa xã hội. Mục tiêu này được nâng cao, chú trọng hơn khi người lao động đã có đủ 
thu nhập để đảm bảo cuộc sống.
Mục tiêu thỏa mãn các họat động xã hội :  là nhu cầu được tham gia vào các 
họat động xã hội để  tự  khẳng định mình. Khi hai mục tiêu trên đã được đáp ứng nhu 
cầu thỏa mãn các họat động xã hội được người lao động chú trọng quan tâm hơn.
Như vậy tạo động lực làm việc chính là sử dụng những biện pháp kích thích người lao 
động làm việc bằng cách tạo cho họ cơ hội thực hiện được những mục tiêu của mình.

1.3.2.2. Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự  luôn luôn đòi hỏi có sự  thay đổi, đòi hỏi cần phải giải 
thích và cân nhắc rõ ràng. Các chính sách như: thuyên chuyển, đề bạt, bố trí phục vụ 
nơi làm việc, kỷ luật khen thưởng, tuyển chọn nhân viên,...Việc xây dựng, thiết kế và 
đưa chúng vào thực hiện có ảnh hưởng quan trọng đến quyền và lợi ích của người lao 
động.

1.3.2.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp muốn tạo động lực cho người lao động thì tài chính của doanh  
nghiệp phải mạnh. Doanh nghiệp có thể đưa ra những chính sách lương, thưởng đáp 
ứng được nhu cầu nguyện vọng của người lao động. Thu hút và giữ  chân được lao  
động gỏi giúp tăng hiệu quả sản xuất kinh doannh của doanh nghiệp.

19


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO 
ĐỘNG CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG
2.1. Tổng quan về Công ty Lương thực Tiền Giang
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty lương thực Tiền Giang là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty 
Lương   thực   Miền   Nam  được   thành   lập   theo   Quyết   định   số   785/QĐ.UB   ngày 

   Các đơn vị trực thuộc: 

20

­

Xí nghiệp chế biến Gạo chất lượng cao

­

Trung tâm nông sản Phú Cường

­

Xí nghiệp chế biến Gạo Việt Nguyên

­

Xí nghiệp nước giải khát Suối Xanh


Bảng 2.1. Danh sách ban lãnh đạo của Công ty
STT

Họ và tên

Chức vụ

1


Nguyễn Văn Cửu

7

Huỳnh Văn Nhân

Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh và xuất 
nhập khẩu
Trưởng phòng đầu tư  kĩ thuật và hợp tác 
sản xuất

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty Lương thực Tiền Giang
Bảng 2.2. Danh sách ban lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc Công ty
STT Họ và tên

Chức vụ

1

Nguyễn Phạm Gia Bảo

Giám đốc

2

Nguyễn Đức Du

Giám đốc

3



2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Lương thực Tiền Giang
 Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Lương thực Tiền Giang

23


            Chức năng các bộ phận
* Phòng Tổ chức Hành chánh 
­ Tham mưu cho BGĐ về công tác tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí nhân sự, đề 
nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, thi hành kỷ luật cán bộ công nhân viên, tuyển dụng, quy 
hoạch đào tạo.
­ Thực hiện các chính sách, chế  độ  đối với người lao động: nâng lương, bảo 
hiểm, bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, nghỉ việc, hưu trí, mất sức, tai nạn lao động, 
ốm đau, thai sản…
­ Đảm bảo bố  trí xe công tác đi đến nơi về  đến chốn, an toàn tiền hàng khi  
vận chuyển và kiểm tra việc gởi, nhận công văn, tài liệu.
­ Theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ, việc mua sắm tài sản, 
dụng cụ phục vụ văn phòng, văn phòng phẩm…
­ Kiểm tra, đôn đốc các phòng ban Văn phòng sử dụng tốt tài sản, phương tiện  
của Công ty, giữ gìn vệ sinh sạch đẹp, mỹ quan nơi làm việc.
­ Nghiên cứu, đề  xuất và tổ  chức thực hiện các phong trào thi đua tăng năng 
suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý…
­ Xây dựng kế hoạch, triển khai, kiểm tra công tác bảo vệ an ninh trật tự, bảo  
vệ nội bộ, thanh tra, phòng cháy chữa cháy, an ninh quốc phòng, phòng chống lụt bão 
và vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động.
­ Nghiên cứu, xây dựng các qui định, qui chế, tiêu chuẩn về thi đua khen thưởng  

­ Kiểm tra kho quỹ theo định kỳ.
­ Theo dõi công nợ, thanh lý hợp đồng, quyết toán đầu tư, xây dựng cơ bản…
* Phòng Kế hoạch Kinh doanh Xuất nhập khẩu 
­ Xây dựng kế  hoạch, phương án sản xuất, kinh doanh và tổ  chức triển khai  
thực hiện kế hoạch được duyệt và theo dõi kết quả, tình hình thực hiện kế hoạch.
­ Xây dựng các qui định, quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh.
­ Cân đối hàng hóa để xây dựng các kế hoạch phân bổ chỉ tiêu sản xuất, kinh  
doanh giữa nội bộ Công ty và các đơn vị làm hàng gia công.
­ Tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh  
tế.
­ Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết về kết quả thu mua hàng hóa,  
gia công, xay xát, lau bóng và pha chế ở các đơn vị trực thuộc.
­ Quản lý vật tư huy động lương thực.
­ Chủ  trì, đề  xuất và tổ  chức thực hiện công tác điều động, giao nhận hàng 
hóa xuất nhập khẩu và phương tiện vận tải hàng hóa nội bộ và bên ngoài.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status