TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TCT
CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ (PVT)
Nhóm sinh viên thực hiện:
Ngô Văn Thuận
Mssv : 33161020187
Nguyễn Minh Quân
Mssv: 33161020077
Đỗ Văn Tuấn
Mssv: 33161020294
Đinh Thụy Phương Hồng Mssv: 33121023283
Tạ Chiêu An
Mssv: 33151020110
Đỗ Trung Hoà
Mssv: 33161020043
Lớp : VB19AFT01
2014
2015
2016
Tỷ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn)
214%
167%
215%
Tỷ lệ lưu động trung bình ngành
79%
150%
146%
Tỷ số thanh khoản nhanh
207%
162%
209%
các con số. Vì thế, sang năm 2016, tỷ số thanh khoản này đã gia tăng lại, nhưng kéo theo
khoản mục tổng tiền giảm mạnh.
1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động
Chỉ tiêu
Vòng quay tổng tài sản (TAT)
2014
0,56
2015
0,61
2016
0,72
0,68
7,63
0,76
7,51
0,6
7,08
44,08
48,42
63,7
tài sản, tức hệ số càng nhỏ, thì lợi nhuận biên càng nhiều. Tương tự như trên, từ năm
2014 tới 2016, hệ số của doanh nghiệp có xu hưởng giảm dần, dù không nhiều như mong
đợi, nhưng cũng chứng tỏ họ có lời.
Xét hệ số vòng quay hàng tồn, ta thấy hệ số này tăng chậm trong năm 2014-2015,
nhưng đột ngột tăng mạnh vào năm 2015-2016. Theo lý thuyết hệ số này càng lớn, thì
việc quản trị hàng tồn của doanh nghiệp là rất tốt. Tuy nhiên, vẫn phải xét đến việc mặt
hàng công ty bán ra là gì, không phải cứ cao là tốt và thấp là xấu. Ở đây, tập đoàn dấu khí
quốc gia còn cung ứng và buôn bán vật tư, thiết bị dầu khí và hàng hải. Thiết bị dầu khí
là dạng mặt hàng chuyên biệt, cần nhiều thời gian mới có thể hoàn thành. Vậy nên việc
vòng quay của họ quá lớn, có thể dẫn tới thiếu thốn nguồn hàng đặc trưng này. Do đó,
cần phải xem xét cụ thể số lượng hàng tồn của từng loại mặt hàng, mới có thể đưa ra báo
cáo chính xác.
Cuối cùng, xét đến thời gian bình quân để thu tiền khách hàng (kỳ thu tiền bình
quân), thì năm 2014-2015, hệ số này gia tăng tương đối nhẹ, nhưng đến năm 2015-2016
thì giảm xuống thấp hơn cả năm 2014. Điều này cho thấy doanh nghiệp tốn ít thời gian
hơn để thu lại những khoảng họ tạm ứng cho khách hàng, đồng nghĩa với hai điều:
Doanh nghiệp quản lý công nợ tốt, và nền kinh tế đang ấm dần lên trong năm 20152016.
1.3. Phân tích tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời.
Tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc Lợi nhuận biên (Grooss Profit Margin)
GPM =
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ROA =
ROA thấp có thể do công ty sử dụng nhiều nợ => Chi phí lãi vay cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
ROE càng cao thì càng tốt.
Chỉ tiêu
2013
2014
7,17%
7,99%
5,33%
11,13%
12,84%
10,00%
11,16%
GPM của công ty cao trong năm 2015 do trong năm này lợi nhuận gộp cao (13,49%).
Tỷ số này của công ty tương đối ổn định.NPM có sự dịch chuyển dịch giảm dần trong các
năm.
BEP của công ty đạt cao nhất trong năm 2015 (7,45%) sau đó giảm dần trong năm
2016 (6,58%) cho thấy EBIT của công ty đã ở mức thấp (tuy tăng trong năm 2015 nhưng
do tổng tài sản cũng tăng đẩy tỷ lệ này giảm xuống), trong khi các TS gia tăng và chỉ số
IT tăng. Điều này phản ánh tình hình kinh tế không tốt ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
ROA của công ty tăng từ 4,30% (2014) đến 5,33% (2016), cho thấy 1 đồng tài sản
của công ty đang tạo ra mức sinh lợi tốt. Chỉ số này so với trung bình ngành thì vẫn còn
cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp cùng ngành.
ROE của công ty thì ngược lại, tức từ 5.97% (2014) giản xuống còn 5,29%(2016),
cho thấy 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cũng đang tao ra mức sinh lời thấp. Tuy
nhiên thông số này lớn hơn bình quân ngành nên cổ đông được lợi hơn so với các cổ
đông khác trong cùng ngành. Điều này có thể là do một trong hai yếu tố sau: ROE của
công ty cao hơn hoặc là do công ty sử dụng đòn bẩy nợ (nợ/tài sản) nhiều hơn. Khi tăng
mức đòn bẩy nợ lên, ROE của công ty sẽ tăng, tuy nhiên đến một lúc nào đó thì tác động
của đòn bẩy sẽ không còn hiệu quả nữa do mức tăng thêm của chi phí tài chính sẽ lớn
5,8960
Tỷ lệ D/A của công ty đã giảm trong 3 năm, điều này phản ánh tỉ lệ nợ trên tổng tài
sản ở mức đã giảm dần theo các năm, nhưng tỉ lệ này vẫn cao dẫn đến rủi ro tài chính cao
Nhìn chung đang giảm dần điều này phản ánh sự gia tăng tài sản khi công ty mở rộng
kinh doanh nhưng công ty cũng cần chú ý không nên để gia tăng tỷ lệ này hơn nữa vì nó
có khả năng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đặc biệt là những khoản nợ ngắn hạn.
Tỷ lệ thanh toán lãi vay của công ty cũng không được cải thiện, đặc biệt là trong năm
2015 (5,8960). Điều này phản ánh EBIT của công ty đã được cải thiện.
1.5. Phân tích tỷ lệ đánh giá giá trị thị trường
Chỉ tiêu
Tỷ lệ P/E
Tỷ lệ P/B
Tỷ lệ P/S
2013
9,00
2014
9.97
1.14
0.68
2015
7.09
0.6
0.45
2016
Năm 2015
3,628,092
Năm 2016
3,723,063
1,995,074
1,719,356
2,236,855
1,338,549
577,348
677,679
402,259
1,559,919
665,165
111,056
96,708
6,102,275
5,588,676
8,511
645,993
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
Lợi ích của cổ đông thiểu số
Tổng cộng nguồn vốn
356,755
378,303
370,122
234,886
9,547,627
5,925,150
1,819,991
4,105,158
2,818,638
2,326,000
9,349,879
5,377,457
1,521,849
3,855,608
3,130,771
2,558,575
9,656,164
9,656,164
9,070,352
Tài sản ngắn hạn (TSNH) của công ty vào năm 2014 có sự biến động giảm khoảng
5,4% và tăng lại từ năm 2015 và 2016.Năm 2015 tăng cao hơn năm 2013 khoảng 5,3%,
và qua năm 2016 tăng thêm khoảng 2,7% : năm 2014,các khoản đầu tư tài chính gắn hạn
tăng,trong khi các khoản phải thu, tiền & các khoản tương đương tiền giảm.Năm 2015
giảm khá nhiều các khoản đầu tư ngắn hạn,thay vào đó thì tiến & các khoản tương đương
tiền tăng.Đến năm 2016,công ty đẩy mạnh vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,tăng
gấp 3 lần so với các năm,và giảm nhiều hàng tồn kho,các tài sản ngắn hạn khác
Về phần tài sản dài hạn, gần như không biến động trong 3 năm do bất động sản và
các khoản đầu tư tài chính dài hạn chựng lại, tuy nhiên đến năm 2016 thì công ty đã giải
quyết hoàn toàn khoản đầu tư vào bất động sản để đẩy mạnh vào đầu tư tài chính ngắn
hạn thay vào đầu tư bất động sản.
Tuy nhiên, tổng tài sản năm 2016 giảm thấp nhất so với các năm trong khi tỷ lệ tài
sản ngắn hạn tăng mạnh,thay vào đó thì tỷ lệ tài sản dài hạn giảm mạnh.Đây là thời điểm
mà suy thoái kinh tế đang ở mức đỉnh trên toàn cầu và cũng ảnh hưởng đến Việt Nam.
Thị trường bất động sản thời kỳ này gần như chạm đáy, nên TTC đã có sự dịch chuyển
mạnh trong đầu tư, chuyển sang tập trung các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bằng cách
giảm đầu tư dài hạn,thanh lý bất động sản và chịu nhiều thiệt hại trong đầu tư BĐS.
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn (TNV), ta thấy sự dịch chuyển hoàn toàn khác nhau
của nợ phải trả (NPT) và vốn chủ sở hữu (VCSH). Tỷ lệ NPT giảm dần qua từng năm,
giảm đáng kể ở năm 2016 (khoảng 20% so với năm 2013).Từ đó ta thấy công ty có xu
hướng giải quyết giảm NPT dài hạn,giảm và xóa hẳn khoản lợi ích của cổ đông thiểu số
vào năm 2015,2016
2.2. Phân tích báo cáo thu nhập
5,267,993
5,761,451
6,734,322
407
389
748
4,961,315
5,267,603
5,761,451
6,733,575
4,401,835
4,718,955
4,984,219
5,971,112
26,785
11,474
176,337
5,902
189,504
7,832
211,778
8,951
226,976
357,398
366,539
494,021
562,244
30,979
196,805
67,135
42,981
28,474
395,874
485,691
546,239
601,955
85,740
-3,639
80,574
3,030
114,672
-1,124
126,176
-7,686
313,773
402,086
hầu như đều tăng từ hoạt động kinh doanh,bán hàng, dịch vụ. Tuy nhiên, phần lợi nhuận
từ công ty liên kết kinh doanh thì mất hẳn trong 2 năm 2015,2016 .Điều này cho thấy,
tình hình hoạt động kinh doanh,bán hàng của công ty vẫn ổn định, tuy nhiên lại thất bại
vào việc đầu tư trong lĩnh vực bất động ở giai đoạn suy thoái kinh tế,thị trường BĐS
chạm đáy.
2.3. Mô hình phân tích
Mô hình phân tích chỉ số Z
Chỉ tiêu
2013
A1 = Vốn luân chuyển ( = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn
0.17
hạn)/Tổng tài sản
2014
2015
2016
0.19
0.15
0.20
A2 = Lợi nhuận chưa phân phối/Tổng tài sản
0.03
0.04
0.60
0.74
Z score = 1,2*A1+1,4*A2+3,3*A3+0,6*A4+1,0*A5
1.49
1.70
1.39
1.73
Chỉ số Z của công ty TCT qua các năm đều mức dưới 1.81. Cho thấy từ năm 2013
đến 2016, Doanh nghiệp có vấn đề nghiêm trọng về tài chính.Đặc biệt là vào năm
2013,2015 chỉ số Z rất thấp. Điều này phản ánh tình hình khó khăn của doanh nghiệp
trong giai đoạn thị trường BĐS đi xuống, doanh nghiệp cũng không tránh khỏi bị ảnh
hưởng.
2.4. Phân tích đòn bẩy tài chính
Đơn vị tính: Triệu Đồng
Phân tích đòn bẩy tài chính
2013
2014
724,903
122,948
226,976
Đòn cân định phí DOL
1.345762213
1.326539052
1.32938333
1.313112237
Đòn cân tài chính DFL
1.288276068
1.19487699
1.177054366
1.204247826
Đòn cân tổng hợp DTL
1.733713252
1.585050989
DOL=1.35 cho thấy, cứ mỗi 25% thay đổi trong doanh số sẽ tạo ra 1.35 x 25%
=33.75% thay đổi trong lợi nhuận hoạt động.
Đòn cân tài chính (Degree of Financial Leverage – DFL):
Đòn cân tài chính DFL đo mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của
cổ đông
DFL là tỷ lệ (%) thay đổi của EPS so với EBIT
Đòn cân tài chính DFL thể hiện mức độ sử dụng nợ để tài trợ chi phí cố định của
công ty, hay việc doanh nghiệp quyết định tài trợ phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay.
DFL giảm liên tục từ năm 2013 đến 2015, điều này cho thấy công ty giảm vay nợ để
đầu tư vào sản, nhưng lại tăng từ 1.177 năm 2015 lên 1.204 năm 2016, vì chi phí lãi vay
tăng lên.
Đòn cân tổng hợp (Degree of total Leverage – DTL):
Đòn cân tổng hợp DTL đo mức độ ảnh hưởng tổng hợp của đòn cân định phí và đòn
cân tài chính đến sự thay đổi của doanh thu và EPS
Do chỉ số DOL, DFL giảm dần từ năm 2013 đến 2015, nên DTL giảm theo. DTL
tăng lên trong năm 2016, do chỉ số DFL tăng.
2.5. Phân tích hòa vốn.
Đơn vị tính: Triệu Đồng
Phân tích hòa vốn
2013
2014
2015
176,337
189,504
211,778
226,976
Tỷ lệ lợi nhuận gộp = (Doanh 11.28%
thu - GVHB)/Doanh thu
10.42%
13.49%
11.32%
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Định phí = F ( Chi phí quản
lý doanh nghiệp)
Doanh thu hòa vốn
1,563,708
1,819,436
1,569,864