Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện hà trung tỉnh thanh hóa năm 2015 - Pdf 41

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TỐNG KHẮC CHẤN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TỐNG KHẮC CHẤN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình

Thời gian thực hiện: 07/2016 đến 11/2016

HÀ NỘI 2016

1.1. Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam .............................. 3
1.1.1. Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới ........................................................................3
1.1.2. Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam..........................................................................4

1.2. Hoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện.................................................. 5
1.2.1. Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện .................................................................5
1.2.2. Thông tin thuốc trong bệnh viện .................................................................................9

1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại một số bệnh viện thời gian gần đây ...... 10
1.3.1. Cơ cấu DMTBV và giá trị tiền thuốc sử dụng ........................................................ 10
1.3.2. Một số các chỉ số về kê đơn và việc thực hiện quy chế kê đơn .............................. 12

1.4. Vài nét về bệnh viện đa khoa Huyện Hà Trung ................................... 14
1.4.1. Hội đồng thuốc và điều trị........................................................................................ 14
1.4.2. Khoa Dược ................................................................................................................ 15
1.4.3. Hoạt động khám chữa bệnh ..................................................................................... 17
1.4.4. Mô hình bệnh tật của BVĐK huyện Hà Trung năm 2015 ..................................... 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 18
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ............................................................................................ 18
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu................................................................................................... 22
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................................. 22

2.2.4. Xử lý và phân tích số liệu .................................................................. 22
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 29
3.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện .......................................................... 29




Phản ứng có hại của thuốc

ATC

BHYT

Anatomical Therapeutic
Chemical
Anatomical Therapeutic
Chemical

Bảo hiểm y tế
Bệnh viện đa khoa Huyện hà

BVĐKH HT

Trung
Bộ Y tế

BYT
DDD

Giải phẫu, điều trị, hóa học

Defined Dose Daily

Liều xác định trong ngày
Danh mục thuốc bệnh viện


HC

Hoạt chất

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

HSCC

Hồi sức cấp cứu


Mã bệnh quốc tế

ICD
INN

International
Noproprietary Name

Tên gốc quốc tế

KCB

Khám chữa bệnh

KSNK

Kiểm soát nhiễm khuẩn


Thuốc gây nghiện

THTT

Thuốc hướng tâm thần

USD

United State Dollar
V-Vitaldrugs;E-Essential

VEN

drugs; N-Non-Essential
drugs

Đô la Mỹ
Thuốc tối cần; thuốc thiết
yêu; thuốc không thiết yếu

VNĐ

Việt Nam đồng

VT-TTBYT

Vật tư- trang thiết bị t tế

WHO


33

Bảng 3.3. Số lượng thuốc/HC trong DMTBV năm 2015 không sử dụng.

34

Bảng 3.4. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015 theo

35

nhóm tác dụng dược lý.
Bảng 3.5. Cơ cấu DMTSD theo nhóm các thuốc tân dược và nhóm các

37

thuốc chế phẩm y học cổ truyền.
Bảng 3.6. Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo xuất xứ hàng hóa.

38

Bảng 3.7. Cơ cấu DMTSD tại bệnh viện năm 2015 theo đường dùng.

39

Bảng 3.8. Danh mục thuốc theo thuốc Đơn thành phần/Đa thành phần.

39

Bảng 3.9. Danh mục thuốc theo thuốc mang tên gốc/Tên thương mại

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều

8

dưỡng - Bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.

16

Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược.


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Tỷ trọng giá trị tiêu thụ thuốc theo quốc gia và khu vực

3

Biểu đồ 3.1. Số lượng thuốc và hoạt chất trong DMTBV 2015 theo

31

nhóm tác dụng dược lý
Biểu đồ 3.2. GTTTSD tại bệnh viện năm 2015 theo nhóm tác dụng

36

dược lý.
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu các thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý.

43



động có thu nhập thấp. Báo cáo tổng quan tình hình quản lý và sử dụng thuốc
trong các cơ sở khám chữa bệnh đã chỉ ra rằng:kinh phí mua thuốc chiếm
khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử
dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu
quả[19].
Bệnh viện Đa khoa Huyện Hà Trung được thành lập từ năm 1963 qua
quá trình phát triển đến nay bệnh viện đã lớn mạnh và trở thành bệnh viện
hạng II với quy mô 150 giường bệnh; chịu sự quản lý toàn diện của Sở Y tế
tỉnh Thanh Hóa; sự quản lý nhà nước của UBND huyện Hà Trung. Tổ chức
và hoạt động của bệnh viện thực hiện theo “Quy chế bệnh viện” ban hành
kèm theo Quyết định số 1985/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế.
Với quy mô và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện hạng II, cùng với
những thách thức và tồn tại trong hoạt động cung ứng, kê đơn và sử dụng
thuốc; Việc đánh giá các hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa
khoa huyện Hà trung để có cái nhìn tổng quan, từ đó tìm ra các giải pháp hợp
lý trong hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc là việc làm hết sức cần thiết.
Tuy nhiên từ trước đến nay, tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Hà trung
chưa có công trình nghiên cứu nào về hoạt động này. Vì vậy, với mong muốn
được góp phần vào việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Tôi xin thực
hiện đề tài: "Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa
huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa năm 2015” với mục tiêu:
1. Mô tả danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa Hà Trung
trong năm 2015.
2. Phân tích ABC/VEN danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa
huyện Hà Trung năm 2015.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng sử dụng
thuốc trong bệnh viện trong thời gian tới.

2

phẩm ở các nước có công nghiệp dược phát triển sẽ chậm lại, bình quân 1% 4%. Nhóm các Quốc gia có công nghiệp dược đang phát triển sẽ có tốc độ
tăng trưởng mạnh mẽ do chi tiêu cho dược phẩm của người dân các nước này
hiện còn khá thấp; trong đó, Trung Quốc dẫn đầu với mức tăng trưởng 15% 18%, điều này sẽ làm cho Trung Quốc có tổng giá trị tiêu thụ thuốc đứng thứ
nhì thế giới, chỉ sau Mỹ trong vài ba năm tới [22].
1.1.2. Tình hình sử dụng thuốc ở Việt Nam
Đất nước ta sau chiến tranh đã trải qua một thời kỳ kéo dài với nền
kinh tế bao cấp, hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung. Thuốc
được cung ứng và sử dụng theo kế hoạch với giá bao cấp của nhà
nước.Khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới, nhà nước đã
xóa bỏ chế độ bao cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung ứng thuốc.
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông phân phối thuốc trong thời
gian này đều biến đổi theo chiều hướng tích cực so với các năm trước.
Bảng 1.1. Số liệu về sử dụng thuốc giai đoạn 2005-2012 tại Việt Nam
Tổng trị giá

Tổng giá trị

tiền thuốc sử

sản xuất trong

dụng

nước

(1000USD)

(1000USD)

2005


1.425.657

715.435

923.288

16,5

2009

1.696.135

831.205

1.170.828

19,8

2010

1.913.661

919.039

1.252.572

22,25

2011

đầu người
(USD)


Từ 2005 đến 2012 thị trường dược phẩm đã đi vào ổn định, tăng
trưởng liên tục từ 7% - 27% và đã đạt mức 2,6 tỷ USD vào năm 2012 (tăng
khoảng 7% so với năm 2011). Những nét khái quát của thị trường dược phẩm
từ năm 2005-2012 được thể hiện qua các chỉ số sau [12].
Việt Nam được đánh giá là thị trường dược phẩm nhiều tiềm năng,
có mức tăng trưởng khoảng 16% hàng năm cao nhất Đông Nam Á. Năm
2013 tổng giá trị tiêu thụ thuốc là 3,3 tỷ USD, dự báo sẽ tăng lên khoảng
10 tỷ USD vào năm 2020 [21]. Tiêu thụ các loại thuốc tại Việt Nam hiện
nay cũng đang trong xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là
điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng chiếm tỷ trọng
nhiều nhất (20%) [21].
Trong năm 2012. Cơ cấu thị trường thuốc chủ yếu là thuốc generic
chiếm 51,2% và biệt dược là 22,3%. Kênh phân phối chính là hệ thống các
bệnh viện dưới hình thức thuốc được kê đơn (ETC) chiếm trên 70%, còn lại
được bán lẻ ở hệ thống các quầy thuốc (OTC) [21].
1.2. HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
1.2.1. Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện
Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện là một trong bốn bước của
quá trình cung ứng thuốc; là một chu trình khép kín gồm 4 hoạt động chính:
chẩn đoán, kê đơn, cấp phát và tuân thủ điều trị.
Chẩn đoán

Kê đơn

Tuân thủ điều trị
Cấp phát thuốc

tư 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của BYT hướng dẫn các hoạt động liên
quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc [5]. Tuy nhiên, 2

6


thông tư này đã hết hiệu lực từ ngày 15/7/2014 và được thay thế bởi thông tư
19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của BYT [10]
Để đáp ứng mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả; đáp ứng
nhu cầu điều trị cho người bệnh; bảo đảm quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho
người bệnh tham gia BHYT và phù hợp với khả năng kinh tế của người bệnh
và khả năng chi trả của quỹ BHYT thì việc chỉ định thuốc cho bệnh nhân cần
phải tuân thủ các quy định tại “Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán” [8] và Thông tư
23/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc không kê đơn [11].
Tuy nhiên, một đơn thuốc tốt là đơn thuốc phải thể hiện được các yêu
cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm. Muốn kê
đơn thuốc tốt, người thầy thuốc phải lưu ý một số điểm sau đây [30]:
Chẩn đoán, xác định đúng bệnh: Thầy thuốc cần tìm hiểu hoàn cảnh
của người bệnh, phát hiện các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng.
Cần tìm hiểu lịch sử dùng thuốc của người bệnh … để xác định được các vấn
đề của người bệnh.Trên cơ sở đó, xác định các mục tiêu điều trị chính, phụ,
trước, sau; tập trung giải quyết mục tiêu chính.
Lựa chọn thuốc phù hợp với người bệnh: Thầy thuốc phải tự hỏi xem
những thuốc quen dùng theo kinh nghiệm bản thân trước đây liệu có hiệu quả
và an toàn đối với từng người bệnh cụ thể, đồng thời liệt kê các thứ thuốc mà
mình biết có thể điều trị phù hợp cho từng người bệnh. Nên sử dụng các thuốc
đã quen dùng.Cần hỏi người bệnh về các phản ứng đã xảy ra khi dùng thuốc
trong quá khứ. Sau đó lựa chọn thuốc cho người bệnh dựa trên các tiêu chí:
Thuốc có hiệu quả nhất, an toàn nhất và phù hợp với hoàn cảnh của người


Bệnh nhân

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa Bác sỹ - Dược sỹ lâm sàng - Điều dưỡng Bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.

8


Vai trò cụ thể mỗi đối tượng trong mối quan hệ đó là [6], [7], [9]:
Bác sỹ: Lập hồ sơ bệnh án, chỉ định điều trị, theo dõi, phân cấp chăm
sóc, chế độ dinh dưỡng; theo dõi diễn biến tình trạng của bệnh nhân, đôn đốc
kiểm tra, giám sát điều dưỡng chăm sóc và thực hiện y lệnh.
Dược sỹ lâm sàng: Cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc, các thuốc mới,
tư vấn cho bác sỹ để bác sỹ lựa chọn thuốc thích hợp cho từng bệnh nhân.
Giúp bác sỹ điều trị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
tham gia hướng dẫn sử dụng thuốc, kiểm tra điều dưỡng viên về thực hiện
đúng y lệnh; theo dõi ADR.
Điều dưỡng trong khoa lâm sàng:
Chịu trách nhiệm cho người bệnh (hoặc hướng dẫn người bệnh) dùng
thuốc, đảm bảo thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều.
Người bệnh: Phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng
thuốc không đúng chỉ định của thầy thuốc.
1.2.2. Thông tin thuốc trong bệnh viện
Thông tin thuốc là hoạt động của đơn vị thông tin thuốc bệnh viện [9].
Thông tin thuốc đóng vai trò quan trọng góp phần vào việc sử dụng thuốc
hiệu quả, an toàn, hợp lý. Thông tin phải chính xác, khách quan, trung thực,
đầy đủ, cập nhật, hệ thống hóa.
Nội dung thông tin bao gồm:
Phản ứng có hại của thuốc, các nguy hại của thuốc;
Các khuyến cáo về liều dùng, sinh khả dụng, sinh dược học so sánh

an toàn, hợp lý. Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy:
từ năm 2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không
đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [19]. Nghiên
cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa
đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá
trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình là 32,5%, [15]. Một
số kết quả nghiên cứu khác: tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh năm 2012
10


tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng; tỷ lệ này
tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 39,5% [18], [25].
Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết cũng là một trong
những nhóm có giá trị sử dụng cao. Kết quả nghiên cứu của Trần Thị Bích
Hợp tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 cho thấy giá trị tiêu thụ
thuốc của nhóm này là 15,7% tổng giá trị sử dụng thuốc [25].Giá trị này tại
Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 là 12,4% [18].
Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc thường được sử dụng và có
nguy cơ lạm dụng cao. Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm
2009 cho thấy vitamin là 1 trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại
tất cả các tuyến bệnh viện [16]. Tỷ lệ giá trị tiền thuốc nhóm vitamin và
khoáng chất so với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phù Ninh
năm 2012 là 4,7% và tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 4,1%
[18], [25].
Một thực tế cho thấy, hiện nay tại một số bệnh viện, các thuốc sản xuất
trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử
dụng: Bệnh viện Phù Ninh năm 2012 có 60,1% danh mục thuốc sử dụng được
sản xuất trong nước và chiếm 48,5% tổng GTTTSD; kết quả khảo sát tại Bệnh
viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 có 63,95% số thuốc sử dụng được sản xuất
trong nước và chiếm 59,74% tổng GTTTSD [18], [27]; kết quả khảo sát tại

Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 có đến
59,5% đơn thuốc ngoại trú và 61,8% hồ sơ bệnh án khảo sát có kê kháng sinh
[26]. Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh tại Bệnh viện đa khoa huyện Phù Ninh
năm 2012 là 48,5% (có 1 kháng sinh là 46,2, có 2 kháng sinh là 2,3); tại Bệnh
viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 45% [27]; và tại bệnh viện A Tỉnh Thái
Nguyên năm 2013 là 25,9% [18], [25].

12


Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc năm 2011 có đến
46,3% đơn thuốc ngoại trú và 43,5% hồ sơ bệnh án có kê vitamin [26]. Một
số kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy: tỷ lệ đơn thuốc có vitamin tại
Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012 là 16,11% [27]; tại Bệnh viện A tỉnh
Thái Nguyên năm 2013 là 9,1% [25]; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên
Quang năm 2013 là 25,5% [17]. Trong khi đó, tỷ lệ này tại Bệnh viện đa khoa
huyện Phù Ninh năm 2012 là 32% [18].
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thị Thu Thủy tại Bệnh viện đa khoa
huyện Phù Ninh năm 2012: Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm là 1,3%; chi phí trung
bình 1 đơn thuốc là 234.932đ; 29% đơn thuốc viết tắt chẩn đoán bệnh; 21,5%
đơn chưa ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc [18].
Tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Tuyên Quang năm 2013, kết quả
phân tích cho thấy: Với đơn thuốc BHYT ngoại trú có 100% đơn ghi đầy đủ
liều dùng, 78,5% đơn ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc, tất cả các đơn thuốc
đều thực hiện đúng thủ tục hành chính. Đối với đơn thuốc không BHYT có
11,5% đơn thực hiện chưa đúng quy định ghi tên thuốc, Đơn thuốc còn kê cả
thực phẩm chức năng với tỷ lệ là 8,5% [17].
Một nghiên cứu khác tại Bệnh viện đa khoa Thanh Sơn năm 2012: Tỷ
lệ thuốc được kê theo tên gốc 73,32%, tỷ lệ đơn thuốc được kê theo tên biệt
dược là 26,68%, thuốc tiêm 2,78%, chi phí thuốc trung bình trên đơn là

- Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án
và kê đơn đều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược;
- Theo dõi hiệu quả sử dụng thuốc và phản ứng có hại, rút kinh nghiệm
sai sót trong sử dụng thuốc;
- Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong điều trị;
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều
dưỡng.Trong đó dược sỹ là tư vấn, bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định và
điều dưỡnglà người thực hiện y lệnh.

14


1.4.1.3.Hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị
Hội đồng thuốc và điều trị họp ba tháng một lần và khi cần thiết. Phó
chủ tịch hội đồng chuẩn bị nội dung họp và gửi tài liệu đến các thành viên
trước khi diễn ra cuộc họp. Trên cơ sở đó hội đồng sẽ thảo luận và đưa ra các
kiến nghị, đề xuất trình lên giám đốc phê duyệt và ra quyết định thực hiện [9].
Các nội dung hoạt động của HĐT&ĐT
- Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại BV và đề nghị SYT tổ chức
đấu thầu;
- Lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện theo kết quả đấu thầu;
- Kiến nghị việc mua sắm thuốc men, hóa chất, vật tư theo nhu cầu điều
trị của BV mà không có trong kết quả đấu thầu;
- Bình đơn thuốc, bình hồ sơ bệnh án rút kinh nghiệm điều trị;
- Xây dựng phác đồ điều trị chuẩn;
- Xây dựng các quy trình liên quan đến việc sử dụng thuốc;
- Đánh giá thực trạng quá trình sử dụng thuốc;
- Theo dõi giám sát các phản ứng có hại của thuốc, tư vấn, hướng dẫn
bác sỹ, điều dưỡng…theo dõi, phát hiện, xử trí và báo cáo ADR;
- Tổ chức học tập theo các chuyên đề về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status