PHÁT TRIỂN NĂNG lực tư DUY TOÁN học CHO học SINH KHI dạy học GIẢI bài tập CHưƠNG TAM GIÁC ở lớp 7 - Pdf 41

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
--------------

TRẦN PHƢƠNG GIANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TƢ DUY TOÁN HỌC CHO HỌC SINH
KHI DẠY HỌC GIẢI BÀI TẬP
CHƢƠNG TAM GIÁC Ở LỚP 7

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn Toán

HÀ NỘI – 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
--------------

TRẦN PHƢƠNG GIANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TƢ DUY TOÁN HỌC CHO HỌC SINH
KHI DẠY HỌC GIẢI BÀI TẬP
CHƢƠNG TAM GIÁC Ở LỚP 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học môn Toán

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi
của bản thân; không trùng lặp với kết quả của các tác giả khác.

Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Trần Phƣơng Giang


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết đầy đủ

Viết tắt
c.c.c

trường hợp cạnh - cạnh - cạnh

c.g.c

trường hợp cạnh - góc - cạnh

cmt

chứng minh trên

đpcm

điều phải chứng minh


phương pháp dạy học

THCS

trung học cơ sở


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................................... 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 3
6. Cấu trúc khóa luận ............................................................................................................. 4

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN

5

1.1. Năng lực ............................................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm năng lực .................................................................................................... 6
1.1.2. Các hình thức cơ bản của năng lực ............................................................................ 7
1.2. Năng lực tƣ duy toán học ................................................................................................ 8
1.2.1. Đại cương về tư duy, năng lực tư duy ....................................................................... 8
1.2.2. Khái niệm năng lực tư duy toán học ......................................................................... 9
1.2.3. Các thao tác tư duy toán học .................................................................................... 10
1.2.4. Các loại hình tư duy toán học .................................................................................. 12
1.3. Tiềm năng phát triển năng lực tƣ duy toán học cho học sinh ................................ 15


61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

62

PHỤ LỤC

64


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội
nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa, quyết
định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt mới,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có sự
phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi

phát triển năng lực người học là nhiệm vụ quan trọng nhất. Vấn đề phát triển
năng lực, năng lực toán học cũng đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà
tâm lí, giáo dục, nhà nghiên cứu. V.A.Krutecxki đã trình bày các nghiên cứu của
ông về cấu trúc năng lực toán học của HS và nêu bật những phương pháp bồi
dưỡng năng lực toán học cho HS trong [17] và [18]. Trong [7] và [8], G. Polya
đã đi sâu nghiên cứu bản chất của quá trình giải toán, quá trình sáng tạo toán học
và đúc rút những kinh nghiệm giảng dạy của bản thân. Ở nước ta đã có một số
công trình nghiên cứu về việc phát triển năng lực tư duy, năng lực tư duy, tư duy
sáng tạo cho HS (xem [5, 9, 11]). Tuy nhiên, các tác giả thường không đi sâu
khai thác việc phát triển năng lực tư duy toán học thông qua những nội dung

2


kiến thức cụ thể. Các nghiên cứu về phát triển năng lực người học khi dạy học
chương Tam giác ở lớp 7 còn ít, mặc dù đây là một nội dung quan trọng.
Vì những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển
năng lực tư duy toán học cho học sinh khi dạy học giải bài tập chương Tam
giác ở lớp 7”.
2. Mục đích nghiên cứu
Các biện pháp để phát triển năng lực tư duy toán học cho HS khi dạy học
giải bài tập chương Tam giác ở lớp 7.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu định hướng đổi mới của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay và một số cơ sở lí luận về vấn đề phát triển năng lực tư duy toán học
cho HS.
- Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm góp phần phát triển năng lực tư duy
toán học cho HS khi dạy học giải bài tập chương Tam giác ở lớp 7.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả đã nghiên cứu.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

thấy được tiềm năng phát triển năng lực tư duy toán học cho HS khi dạy học giải
bài tập chương Tam giác.
1.1. Năng lực
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu
cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự
nghiệp giáo dục. Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 - 2020 (ban hành ngày
13/06/2012) đưa ra một giải pháp là “Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết
quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo và năng lực tự học của người học”. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng nêu rõ: “Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ PPDH theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp
đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng,
phát triển năng lực”. Có thể thấy rằng, định hướng quan trọng trong đổi mới
giáo dục Việt Nam giai đoạn hiện nay là phát triển năng lực người học.
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (dạy học định
hướng kết quả đầu ra) được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và

5


ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát
triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học, nhấn mạnh vai trò
của người học với tư cách là chủ thể của quá trình tư duy. Chương trình này
không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu
ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn
chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy
học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học.
1.1.1. Khái niệm năng lực

- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình
huống;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng
chung cho công việc giáo dục và dạy học;
- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các
chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể/phải đạt được những gì?
1.1.2. Các hình thức cơ bản của năng lực
Phân loại năng lực
Năng lực của người học có thể chia thành hai loại chính: năng lực chung và
năng lực chuyên biệt.
- Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền
tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của
con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu
của nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Đây là loại năng lực được hình thành
xuyên chương trình.
- Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển
trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các
loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết
cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hẹp hơn của một hoạt động

7


như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao... Một cách tổng quát, năng lực
chuyên biệt là sản phẩm của một môn học cụ thể, được hình thành và phát triển
do một lĩnh vực hoặc một môn học nào đó.
Các hình thức cơ bản của năng lực chung
(1) Năng lực tự học;
(2) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

tác trí tuệ cơ bản là: phân tích - tổng hợp; so sánh - tương tự; khái quát hóa - đặc
biệt hóa; trừu tượng hóa - cụ thể hóa [12].
Các loại hình tư duy
Trong quá trình học tập, HS có thể được rèn luyện và phát triển các loại
hình tư duy như tư duy kinh nghiệm, tư duy sáng tạo, tư duy logic, tư duy lí
luận, tư duy khoa học, tư duy trừu tượng,... Về bản chất sinh học, tư duy chỉ có
một, đó là sự việc hình thành mới hoặc tái tạo lại các liên kết giữa các phần tử
ghi nhớ. Sự phân chia ra các loại hình tư duy nhằm mục đích hiểu sâu và vận
dụng tốt tư duy trong hoạt động của hệ thần kinh [12].
Năng lực tư duy
Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng
hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận - giải quyết vấn đề, xử lí và linh cảm
trong quá trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn
[15].
1.2.2. Khái niệm năng lực tư duy toán học
Năng lực tư duy toán học là khả năng nhận biết ý nghĩa, vai trò của kiến
thức toán học trong cuộc sống, như khả năng vận dụng tư duy toán học để giải
quyết các vấn đề của thực tiễn đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai
một cách linh hoạt; khả năng phân tích, suy luận, khái quát hóa, trao đổi thông
tin một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống, hoàn cảnh khác nhau [15].
9


1.2.3. Các thao tác tư duy toán học
1.2.3.1. Phân tích và tổng hợp
Phân tích là thao tác tư duy nhằm tách đối tượng toán học thành những bộ
phận, những dấu hiệu và thuộc tính, những liên hệ và quan hệ giữa chúng theo
một hướng nhất định, nhờ đó mà nhận thức đầy đủ, sâu sắc và trọn vẹn về đối
tượng toán học ấy [10].

lí, bài toán... thành những kết quả tổng quát.
Đặc biệt hóa là quá trình ngược lại của quá trình khái quát hóa. Đặc biệt
hoá là yêu cầu đi từ cái chung đến cái riêng và làm rõ mối quan hệ chung riêng
giữa cái tổng quát và cái cụ thể từ đó tìm được nhiều trường hợp riêng lẻ từ một
bài toán xuất phát [12].
Khái quát hóa và đặc biệt hóa thường được vận dụng trong tìm tòi và giải
toán. Từ một tính chất nào đó, muốn khái quát hóa thành một dự đoán nào đó,
trước hết ta thử đặc biệt hóa; nếu kết quả của đặc biệt hóa là đúng ta mới tìm
cách chứng minh dự đoán từ khái quát hóa, nếu sai ta dừng lại.
1.2.3.4. Trừu tượng hóa
Trừu tượng hóa là tách riêng trong tư duy một đặc tính, một quan hệ nào đó
khỏi những đặc tính, quan hệ khác của sự vật để nhận thức một cách sâu sắc
hơn. Về mặt toán học, trừu tượng hóa là thao tác tách ra từ một đối tượng toán
học một tính chất (về quan hệ số lượng hoặc hình dạng hoặc logic của thế giới
khách quan) để nghiên cứu riêng tính chất đó. Trừu tượng hóa gắn liền với cụ
thể hóa. Nó cũng có liên hệ mật thiết với khái quát hóa. Nhờ trừu tượng hóa, ta
có thể khái quát hóa rộng và sâu hơn. Trừu tượng hóa và khái quát hóa là nguồn
gốc của sự hình thành các khái niệm toán học [12].
11


1.2.4. Các loại hình tư duy toán học
Theo Chu Cẩm Thơ [12], những loại hình tư duy thường gặp trong dạy học
môn Toán là: tư duy logic, tư duy logic biện chứng, tư duy thuật toán, tư duy
hàm, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo.
1.2.4.1. Tư duy logic
Tư duy logic là tư duy về mối quan hệ nhân quả mang tính tất yếu, tính quy
luật. Vì vậy các yếu tố, đối tượng (gọi chung là các yếu tố) trong tư duy logic
bắt buộc phải có quan hệ với nhau, trong đó có yếu tố là nguyên nhân, là tiền đề,
yếu tố còn lại là kết quả, là kết luận.

liên hệ phụ thuộc giữa các phần tử của một hay nhiều tập hợp trong sự vận động
của chúng.
Các hoạt động đặc trưng của tư duy hàm:
(1) Hoạt động phát hiện và thiết lập sự tương ứng
(2) Hoạt động nghiên cứu sự tương ứng
(3) Hoạt động lợi dụng sự tương ứng
1.2.4.5. Tư duy phê phán
Tư duy phê phán là quá trình vận dụng tích cực trí tuệ vào việc phân tích,
tổng hợp, đánh giá sự việc, xu hướng, ý tưởng, giả thuyết từ sự quan sát, kinh
nghiệm, chứng cứ, thông tin và lí lẽ nhằm mục đích xác định đúng - sai, tốt xấu, hay - dở, hợp lí - không hợp lí, nên - không nên, và rút ra quyết định, cách
ứng xử của mỗi cá nhân.
Trong dạy học môn Toán ở phổ thông, việc rèn luyện và phát triển tư duy
phê phán cho HS có vai trò quan trọng. Nó gắn liền với việc rèn luyện năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề, và liên quan mật thiết với tư duy sáng tạo.

13


1.2.4.6. Tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là một dạng tư duy độc lập, tạo ra ý tưởng mới độc đáo và
có hiệu quả giải quyết vấn đề cao. Ý tưởng mới thể hiện ở chỗ phát hiện vấn đề
mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới. Tính độc đáo của ý tưởng mới thể
hiện ở giải pháp lạ, hiếm, không quen thuộc hoặc duy nhất.
J.Adama [10] đã chỉ ra quá trình sáng tạo trải qua bốn giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị: Là giai đoạn đặt nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập tài
liệu liên quan.
- Giai đoạn ấp ủ: Quá trình tư duy ít bị sự kiểm soát hơn của ý thức, tiềm
thức lại chiếm ưu thế, các hoạt động bổ sung cho vấn đề được quan tâm.
- Giai đoạn bừng sáng: Đột nhiên tìm được lời giải đáp, đó là các bước
nhảy vọt về chất trong tri thức, xuất hiện đột ngột và kéo theo là sự sáng tạo.

lực của HS.
Lứa tuổi HS THCS là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ. Do
cơ thể HS đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều
kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ. Cảm giác và tri giác của HS đã đạt
tới mức độ của người lớn, quá trình quan sát gắn liền với tư duy và ngôn ngữ.
Trí nhớ của HS THCS cũng phát triển rõ rệt, trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủ
đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng và ghi
nhớ ý nghĩa ngày một tăng. HS đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ. Tư
duy của HS THCS phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn.
Năng lực phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp HS
lĩnh hội được các khái niệm phức tạp. HS có khả năng tư duy lí luận, tư duy trừu
tượng một cách độc lập, chặt chẽ, có căn cứ và mang tính nhất quán. Năng lực
tư duy phát triển đã góp phần nảy sinh hiện tượng tâm lí mới là tính hoài nghi
khoa học, từ đó nhận thức chân lí một cách sâu sắc hơn. GV cần giúp đỡ để HS
phát huy được hết năng lực của mình.

15


Môn Toán có tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng nên nó có
khả năng to lớn góp phần phát triển năng lực tư duy cho HS. Thông qua học tập
môn Toán, người học có thể trực tiếp hình thành các năng lực chung như năng
lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực
công nghệ thông tin và truyền thông. Trong [11] tác giả đã viết một cách tổng
hợp về phát triển năng lực tư duy toán học cho HS, trong đó có việc rèn luyện
những hoạt động trí tuệ cơ bản. Môn Toán đòi hỏi HS phải thường xuyên thực
hiện những hoạt động trí tuệ cơ bản như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa,
khái quát hóa,... do đó có tác dụng rèn luyện cho HS những hoạt động này.
Chương Tam giác ở lớp 7 cung cấp một cách hệ thống các kiến thức về tam
giác, bao gồm: tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180, tính chất góc

khả năng phân tích, suy luận, khái quát hóa vấn đề toán học.
- Các thao tác tư duy toán học: phân tích và tổng hợp, so sánh và tương tự,
khái quát hóa và đặc biệt hóa, trừu tượng hóa.
- Các loại hình tư duy toán học: tư duy logic, tư duy logic biện chứng, tư
duy thuật toán, tư duy hàm, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo.
Phát triển năng lực tư duy toán học cho HS là một mục tiêu của chương
trình giáo dục phổ thông. Hoạt động học tập của HS THCS có những khả năng
rất thuận lợi cho phát triển năng lực của HS. Trí tuệ của HS THCS phát triển
mạnh thể hiện qua các mặt: cảm giác và tri giác, trí nhớ, tư duy. Môn Toán nói
chung và chương Tam giác nói riêng đều rèn luyện được một số hoạt động trí
tuệ cơ bản. Do đó, dạy học giải bài tập chương Tam giác ở lớp 7 có tiềm năng
phát triển năng lực tư duy toán học cho HS.
Trong khuôn khổ khóa luận, tôi sẽ tập trung vào nghiên cứu các biện pháp
phát triển một số hoạt động trí tuệ cơ bản và phát triển một số loại hình tư duy
toán học khi dạy học chương Tam giác ở lớp 7.
17


Chƣơng 2
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH KHI DẠY HỌC GIẢI BÀI TẬP
CHƢƠNG TAM GIÁC Ở LỚP 7
Việc phát riển năng lực tư duy toán học cho HS gồm hai phương diện: Thứ
nhất, rèn luyện một số thao tác tư duy toán học: phân tích, tổng hợp, đặc biệt
hóa, tổng quát hóa,... Thứ hai, phát triển một số loại hình tư duy toán học: tư duy
phê phán, tư duy sáng tạo,...
Chương này đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực tư
duy toán học cho HS theo hai phương diện trên. Trong đó nhiệm vụ trọng tâm là
rèn luyện một số thao tác tư duy toán học, sau đó kết hợp các thao tác đó để phát
triển một số loại hình tư duy toán học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status