ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN VIỆT PHƯƠNG
GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CÔ TÔ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN VIỆT PHƯƠNG
GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CÔ TÔ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa,
phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn PGS.TS. Vũ Thanh Sơn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Việt Phương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
iv
2.2.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH ................... 40
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cô Tô ảnh
hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ....................................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 46
3.2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh ............................................... 50
3.2. Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện
Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013 ............................................. 53
3.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành .............................. 53
3.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo vùng ........... 70
3.2.3. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần
kinh tế .............................................................................................................. 74
3.3. Đánh giá chung về tình hình chuyển chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013.................... 78
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 78
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 82
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 83
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CÔ TÔ,
TỈNH QUẢNG NINH ................................................................................... 85
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở huyện Cô Tô, Quảng Ninh.................................................... 85
4.1.1. Quan điểm và Phương hướng ............................................................... 85
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
: Bảo vệ thực vật
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
TLSX
: Tư liệu sản xuất
UBND
: Ủy ban nhân dân
NN
: Nông nghiệp
Việt Nam là một nước mà trong giai đoạn hiện nay khu vực nông
nghiệp truyền thống vẫn được coi là khu vực chủ yếu. Vai trò và vị trí của
ngành kinh tế nông nghiệp đối với nền kinh tế nói chung và các ngành kinh tế
khác nói riêng cho thấy ngành kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế quan
trọng của Việt Nam từ trước cho đến nay. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật
chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã
hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực và tạo
nên tích luỹ ban đầu cho sự ngiệp phát triển của đất nước. Lý luận và thực
tiễn đã chứng minh rằng, nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển
kinh tế. Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng
lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng
cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, trên 70%
dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp, sáng tạo ra 68% tổng giá trị kinh tế nông thôn, năng suất khai thác
ruộng đất và năng suất lao động còn thấp… Để giải quyết những vấn đề này
thì thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng với nước ta.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo dựng một ngành
nông nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản
xuất, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm,
nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho người nông dân. Do đó, thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên phạm vi cả nước
cũng như với từng địa phương là rất cần thiết.
Cô Tô là một huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh với trên 89% dân cư
sống ở nông thôn và 75,7% lao động nông nghiệp. Đời sống của nông dân còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
huyện đảo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trên
địa bàn huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
* Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2011 - 2013
* Phạm vi về nội dung: Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp, tác giả
đề cập và nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
địa phương.
4. Những đóng góp mới của luận văn
- Đề tài góp phần cung cấp các luận cứ để xây dựng một số giải pháp,
bổ sung và hoàn thiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng CNH - HĐH ở huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất những giải pháp mới sát với thực tế của huyện Cô Tô nên đề
tài sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích nhằm nâng cao khả năng áp dụng vào thực
tiễn ở Cô Tô và các địa phương có đặc điểm tương đồng.
- So với các đề tài nghiên cứu về vấn đề này, điểm mới mà đề tài
nghiên cứu đó là: Chưa có tác giả nào viết về quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận kiến nghị, luận văn được kết cấu
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Cơ cấu kinh tế là kết quả của sự phân công lao động xã hội, được bắt
đầu từ việc tăng năng suất lao động và sự phát triển của các mối quan hệ trao
đổi hàng hóa tiền tệ.
- Cơ cấu kinh tế phản ánh sự tương tác sống động giữa các yếu tố của
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong đó vai trò quyết định là sự phát
triển của lực lượng sản xuất.
- Cơ cấu kinh tế có sự cân đối, đồng bộ giữa các bộ phận trong một hệ
thống với các cấp độ khác nhau, gắn với thời gian, không gian và đặc điểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
chính trị, KT - XH nhất định nhằm bảo đảm sự phát triển và có thể tái sản
xuất cả về KT - XH.
Như vậy, bản chất của cơ cấu kinh tế là sự biểu hiện của các mối quan
hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất xã hội, đó là mối quan hệ của lực
lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nhưng không đơn thuần chỉ là quan hệ về
mặt số lượng và tỉ lệ giữa các yếu tố- biểu hiện về lượng hay sự tăng trưởng
của hệ thống, mà là những mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các yếu tố
đó biểu hiện về chất hay sự phát triển của hệ thống [14].
Mối quan hệ giữa lượng và chất trong cơ cấu của nền kinh tế thực chất
là những biểu hiện về tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đó. Mặt khác,
nền kinh tế quốc dân được phân chia theo nhiều cách thức và ở nhiều cấp độ
khác nhau mới có thể thấy hết được các mối quan hệ bên trong và bên ngoài
của nền kinh tế đó và nhìn chung người ta thường xem xét từ các góc độ chủ
yếu sau:
Cơ cấu ngành kinh tế: phản ánh sự phân công lao động theo hướng
chuyên môn hóa sản xuất, được hình thành dựa trên mối quan hệ giữa các đối
và chăm sóc cây giống nông nghiệp, săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ
có liên quan (7 ngành cấp 3 thuộc ngành nông nghiệp); trồng rừng và chăm
sóc rừng, khai thác gỗ và lâm sản, thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải là gỗ
và lâm sản khác, hoạt động dịch vụ lâm nghiệp (4 ngành cấp 3 thuộc ngành
lâm nghiệp); khai thác thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản (2 ngành cấp 3 thuộc
ngành thuỷ sản).
- 41 ngành cấp 4, bao gồm: 31 ngành thuộc ngành nông nghiệp, 5
ngành thuộc ngành lâm nghiệp và 5 ngành thuộc ngành thuỷ sản.
- 56 ngành cấp 5, bao gồm: 41 ngành thuộc ngành nông nghiệp, 8
ngành thuộc ngành lâm nghiệp và 7 ngành thuộc ngành thuỷ sản.
Cơ cấu thành phần kinh tế: gắn liền với các hình thức sở hữu về tư liệu
sản xuất và xu hướng chung là là lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, các
hình thức sở hữu ngày càng đa dạng. Tương ứng với mỗi hình thức sở hữu là
thành phần kinh tế. Tuy nhiên, ngày nay giữa các hình thức sở hữu có sự đan
xen lẫn nhau tùy thuộc vào sự phát triển của các nền kinh tế, dẫn đến sự phân
chia nền kinh tế theo các thành phần kinh tế ngày càng phức tạp. Từ mối quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
hệ giữa các thành phần kinh tế trong quá trình vận động người ta có thể thấy
được xu hướng phát triển và vai trò của từng thành phần kinh tế để từ đó có
thể đưa ra các giải pháp tác động phù hợp với yêu cầu phát triển chung của
nền kinh tế.
Cơ cấu vùng kinh tế: phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt
không gian địa lí. Thực chất của việc phân chia này là để làm cơ sở cho hoạch
định chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển, thực thi chính sách phù hợp
với đặc điểm của từng vùng nhằm đạt hiệu quả cao trên từng vùng và toàn
gắn liền với các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng không thể tách rời với
quá trình hình thành và biến đổi của cơ cấu nền kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể bao gồm các mối quan hệ
tương quan giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã
hội cụ thể .
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều nhân tố đa
dạng và phức tạp có thể phân thành các nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố tự nhiên: trước hết đó là điều kiện đất đai , thời tiết ,
khí hậu có ý nghĩa to lớn đối với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Kinh tế
nông nghiệp gắn với điều kiện tự nhiên rất chặt chẽ, nếu điều kiện tự nhiên
thuận lợi sẽ cho năng suất cao và ngược lại
- Nhóm nhân tố về kinh tế và tổ chức: Trong đó vấn đề thị trường và
các nguồn lực đóng vai trò hết sức quan trọng . Hệ thống chính sách kinh tế
vĩ mô của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tê nói chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng. Chính sách phát triển
kinh tế hàng hoá và chính sách khuyến khích xuất khẩu đã tạo điều kiện để
phát triển nền nông nghiệp đa canh, hình thành các vùng sản xuất chuyên môn
hoá với quy mô ngày càng lớn.
- Nhóm nhân tố về kĩ thuật: Tác động mạnh mẽ đến việc hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nó mở ra những triển vọng to lớn
trong việc áp dụng những công nghệ mới vào canh tác, chế biến và bảo quản
nông sản nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm để có thể hòa
nhập vào thị trường thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
10
ý thức, định hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn
các qui luật khách quan.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch các
nguồn lực trong nông nghiệp nhằm gia tăng sản lượng các ngành, trong đó các
ngành có năng suất lao động cao hơn sẽ có tỷ trọng tăng và xu hướng chung
đối với sản xuất nông nghiệp của hầu hết các nước là tỷ trọng giá trị sản lượng
nông sản phi lương thực, nhất là các sản phẩm chăn nuôi và thủy sản ngày càng
tăng khi thu nhập của dân cư tăng lên. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
là chuyển dịch toàn diện cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu
vùng [8]. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp làm thay đổi dần tỷ trọng
của từng ngành kinh tế, từng thành phần kinh tế, tỷ trọng lao động của từng
ngành trong tổng thể nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ
thường được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng các ngành trong tổng giá trị sản
phẩm nội địa (GDP) của quốc gia đó hay vùng đó.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện
có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc
chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu
cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp với mục tiêu
kinh tế- xã hội đó xác định cho từng thời kỳ phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp: là sự thay đổi tỷ trọng
giữa các ngành và nhóm ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp. Xu hướng
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp hiện nay là hướng tới một nền nông
nghiệp hàng hóa, sản xuất thâm canh, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hóa
lớn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị.
- Trong ngành trồng trọt, xu hướng độc canh cây lương thực đã được
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kì CNH HĐH cũng chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm
vào các mục tiêu:
- Khai thác và sử dụng tốt nhất các lợi thế so sánh của nông nghiệp
trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng nông nghiệp như đất đai, khí
hậu, nguồn nước,...
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đảm bảo an toàn lương thực,
thực phẩm góp phần tạo nên khối lượng của cải vật chất ngày càng lớn, cơ
cấu sản phẩm nông nghiệp phải đa dạng và phong phú. chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp phải góp phần vào việc ổn định và phát triển KT - XH
nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân.
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi cơ cấu
ngành kinh tế nông nghiệp từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp
với môi trường phát triển và yêu cầu phát triển. Sự thay đổi trạng thái của
ngành nông nghiệp được thể hiện qua hai mặt cơ bản sau:
- Thay đổi số lượng các bộ phận hợp thành ngành nông nghiệp. Sự thay
đổi này tất yếu kéo theo sự thay đổi về tỷ trọng từng bộ phận trong ngành
nông nghiệp.
- Số lượng các bộ phận hợp thành không đổi, nhưng tỷ trọng của các bộ
phận thay đổi do tốc độ phát triển của chúng khác nhau.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tất yếu xuất phát từ vị
trí của nông nghiệp trong đời sống kinh tế xã hội, từ thực trạng cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nước ta, từ yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và yêu cầu
thị trường.
Sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong những năm đổi mới đã tạo
đà cho nông nghiệp và kinh tế nông thôn bắt nhịp vào quá trình chuyển sang
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nó đang đặt ra cho nông nghiệp những yêu cầu
mới, cũng như những thách thức gay gắt trong sự phát triển. Trong nền kinh
tế thị trường, các quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá. Cơ cấu nông nghiệp
trong cơ chế thị trường cũng phải bảo đảm và tuân thủ các mối quan hệ đó.
Thị trường phát triển đòi hỏi cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng phải biến đổi
theo hướng đa dạng hơn, tuân thủ các quy luật vốn có của nền kinh tế thị
trường. Nông nghiệp không chỉ có nhiệm vụ tăng trưởng sản xuất lương thực
mà còn phải đa dạng hoá sản xuất và sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
trở thành một bộ phận tích cực thúc đẩy nền kinh tế đang từng bước chuyển
sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta còn xuất
phát từ yêu cầu phát triển một nền kinh tế có hiệu quả, gắn với bảo vệ môi
trường sinh thái; giải quyết công ăn việc làm và xoá đói giảm nghèo cho cư
dân nông thôn.
1.1.3. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Ngành là một tổng thể các đơn vị kinh tế thực hiện một loạt chức năng
trong hệ thống phân công lao động xã hội. Ngành phản ánh một loạt hoạt
động nhất định của con người trong quá trình sản xuất, nó được phân biệt theo
tính chất và đặc điểm của quá trình công nghệ, đặc tính của sản phẩm sản xuất
ra và chức năng của nó trong quá trình tái sản xuất.
Cơ cấu trồng trọt - chăn nuôi - ngành nghề là cơ cấu phản ánh một cách
toàn diện mối quan hệ trong sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm của trồng trọt là
sản xuất có tính thời vụ. Phát triển chăn nuôi và ngành nghề một mặt vừa hỗ
trợ cho trồng trọt phát triển, mặt khác tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
nông dân. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo mối quan hệ trồng
trọt - chăn nuôi - ngành nghề là nhằm tăng tỷ trọng của chăn nuôi và ngành
nghề, giảm tỷ trọng trồng trọt. Vì vậy, trong sản xuất ở nước ta hiện nay, chủ
trương phát triển mọi ngành nghề, phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở
thành ngành sản xuất chính là hoàn toàn đúng đắn.
* Chuyển dịch giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành chế biến và
dịch vụ
Trong hệ thống kinh tế nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp là khâu quan
trọng hàng đầu, nó cung cấp sản phẩm cho đời sống xã hội. Khâu chế biến
bao gồm việc chế biến các sản phẩm cho người, sản phẩm cho vật nuôi và
phân bón cho cây trồng. Dịch vụ là khâu quan trọng, làm cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng, là thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho
sản xuất nông nghiệp. Dịch vụ vừa là khâu cung cấp các yếu tố sản xuất cho
đầu vào, vừa đảm nhiệm khâu tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất (đầu ra).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Việc duy trì các mối quan hệ tỷ lệ giữa sản xuất - chế biến và dịch vụ không
những đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp hoạt động bình thường mà còn làm
tăng giá trị nông nghiệp, tăng sản lượng hàng hóa và nông sản xuất khẩu.
* Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa trồng trọt - chăn nuôi - lâm nghiệp
và dịch vụ phục vụ nông nghiệp
Đây là sự phản ánh của phân công lao động xã hội theo ngành gắn liền