BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
................./................
BỘ NỘI VỤ
...../.....
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ THỊ THANH HƢƠNG
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG,
TỈNH HƢNG YÊN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý Công
Mã số: 60 34 04 03
HÀ NỘI - NĂM 2017
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LƯU KIẾM THANH
Phản biện 1:
TS. TRỊNH THANH HÀ
Học viện Hành chính quốc gia
quyết, Quyết định phê duyệt đề án cải cách hành chính, Đề án Tổng
thể đơn giản hóa thủ tục hành chính; Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10
tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số
225/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2016-2020…
Bên cạnh những thành công của cải cách TTHC, vẫn còn
nhiều TTHC gây tốn kém thời gian, chi phí cho người dân và doanh
nghiệp, thậm chí gây bức xúc trong dư luận. Xuất pháp từ thực tế
trên và để góp phần nâng cao hiệu quả cải cách TTHC tại UBND
huyện Kim Động, học viên chọn đề tài “Cải cách thủ tục hành
chính tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên” cho luận văn
thạc sỹ của mình.
1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra những vấn đề lý luận
và thực tiễn về cải cách thủ tục hành chính ở các góc độ nghiên cứu
hoặc tiếp cận khác nhau, hướng tới các lĩnh vực TTHC ở mỗi cấp
khác nhau. Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu cải
cách TTHC tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Vì vậy đây
là vấn đề hoàn toàn mới và không trùng lặp với đề tài khác
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích:
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành
chính, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng cải cách thủ tục hành chính
tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên và đề xuất giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại UBND
huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
3.2. Nhiệm vụ:
dung đề tài.
Đề tài cũng kết hợp với phương pháp nghiên cứu khoa học
như: thu thập - xử lý thông tin, thống kê, phân tích và so sánh, tổng
hợp. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã kế thừa một số kết
quả nghiên cứu có liên quan, các đánh giá, nhận định trong các báo
cáo tổng kết của các cơ quan về công tác cải cách TTHC.
3
6. Điểm mới và ý nghĩa của luận văn
Luận văn là công trình nghiên cứu một cách tương đối toàn
diện và có hệ thống về cải cách TTHC tại UBND huyện Kim Động,
tỉnh Hưng Yên. Luận văn tập trung phân tích các nội dung và điều
kiện đảm bảo cho quá trình cải cách TTHC, đánh giá những ưu,
khuyết điểm của quá trình cải cách, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm tiếp tục nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác cải cách
TTHC đối với UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hoàn
thiện cơ sở thực hiện cải cách TTHC đối với UBND huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên nói riêng và cả nước nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về cải cách thủ tục
hành chính.
Chương 2. Thực trạng cải cách TTHC tại UBND huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp tiếp tục cải cách
TTHC tại UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
5
Thứ ba, TTHC là cơ sở pháp lý hình thành hoạt động trật tự
trong quản lý hành chính nhà nước.
1.1.4. Phân loại thủ tục hành chính
a) Thủ tục hành chính nội bộ
b) Thủ tục hành chính liên hệ
c) Thủ tục hành chính văn thư
1.2. Cải cách thủ tục hành chính
1.2.1. Quan niệm về cải cách thủ tục hành chính
Cải cách TTHC là quá trình rà soát, đánh giá để loại bỏ
những bước, những thủ tục bất hợp lý, không cần thiết, kiểm soát
chặt chẽ việc ban hành các TTHC mới theo quy định của pháp luật
và triển khai thực hiện công khai minh bạch tất cả các TTHC bằng
các hình thức thiết thực và thích hợp.
1.2.2. Các yếu tố tác động đến cải cách TTHC
Một là, nâng cao nhận thức của lãnh đạo cơ quan hành
chính các cấp, nhận thức của đội ngũ cán bộ.
Hai là, ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức trong
các cơ quan nhà nước.
Ba là, sự quan tâm, góp sức của người dân. Cần hiện thực
hóa tinh thần “Chung tay cải cách thủ tục hành chính”.
Bốn là, yếu tố thông tin - truyền thông.
1.3. Nội dung cải cách thủ tục hành chính
Thứ nhất, tiến hành rà soát lại toàn bộ các quy định hiện
hành về TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện như
đất đai, xây dựng, hộ tịch, hộ khẩu… kiến nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định thủ
6
Hƣng Yên
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên
2.1.1.1. Vị trí địa lí, địa hình
Kim Động là một trong 10 huyện thị của tỉnh Hưng Yên và
nằm ở phía tây nam của tỉnh. Trung tâm huyện cách Hà Nội hơn
50km và cách thành phố Hưng Yên vể phía Bắc hơn 10km. Huyện
Kim Động gồm 17 đơn vị hành chính trong đó có 1 thị trấn và 16 xã.
Tọa độ địa lý nằm trong khoảng 20o45’ đến 20o49’ vĩ độ Bắc và từ
105o57’ đến 106o6’ kinh độ Đông.
2.1.1.2. Dân số - lao động
Năm 2013 toàn huyện có 35172 hộ, đến năm 2016 toàn huyện
có 38219 hộ, bình quân qua 3 năm số hộ tăng 4,25%.
2.1.1.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện
Huyện Kim Động là địa phương có một số thuận lợi. Hệ thống
giao thông của huyện luôn được xây dựng, cải tạo và nâng cấp dần
qua các năm, tăng bình quân 85,16%/năm.
Toàn huyện có 1 đài phát thanh với hệ thống truyền thanh
được xây dựng và quy hoạch thuận tiện, loa phóng thanh được đặt ở
từng thôn nhằm cung cấp cho nhân dân trong từng xã ở trên địa bàn
toàn huyện những thông tin kinh tế và những chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước một cách kịp thời.
8
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện
Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Kim Động được tổ
chức thành 12 phòng, ban và 04 đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND
huyện. Mỗi phòng, ban chuyên môn có trưởng phòng phụ trách và
tích thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực cụ
thể, nhạy cảm và thường gặp nhất như: Lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch,
Tài nguyên - môi trường, Kế hoạch - đầu tư; Công chứng …
2.3. Kết quả cải cách TTHC trên một số lĩnh vực
2.3.1. Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài
nguyên – môi trường.
Dân số tăng nhanh nhưng nguồn tài nguyên đất không tăng tạo
ra vấn đề môi trường, công bằng xã hội trong sử dụng đất và yếu tố
môi trường. Các thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất
đai được quy định trong Luật đất đai năm 2013 và rất nhiều văn bản
pháp luật khác nhau. Các thủ tục hành chính về đất đai gồm nhiều
loại liên quan đến quy hoạch, giao đất, chuyển nhượng, thế chấp,
chuyển đổi mục đích sử dụng…Hiện nay thủ tục giải quyết thường
xuyên nhất chính là thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.
10
Bảng 2.1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký
đất và nhà của Bộ phận “Một cửa” từ 2010-2015:
ST
T
Năm
TTHC
2010
5762
5975
3.057
3.068
3.054
3.038
3.033
3.060
2.289
2.435
2.567
2.528
2.729
2915
21
Quá hạn nhưng
chưa giải quyết
Tổng số tiền, lệ
3
phí đã thu được
1.837.016 1.889.385 1.927.720 1.909.237 1.975.297 2.037.666
Số vụ khiếu nại –
4
tố cao về việc
Không
không
không
không
không
giải quyết TTHC
Một cải cách đáng ghi nhận trong thủ tục hành chính này là
việc quy định chi tiết về thời gian cấp giấy chứng nhận so với trước
khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực. Song trên thực tế việc thực
hiện thủ tục này luôn gây bức xúc cho nhân dân, không có một xã
11
12
hoặc chưa có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất (thế
chấp vay vốn, chuyển quyền sử dụng đất…) nên chưa thực hiện kê khai
đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
2.3.2. Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tư pháp
- Hộ tịch
2.3.2.1. Đối với lĩnh vực hộ tịch
Bao gồm các thủ tục sau: Nhận lưu giữ di chúc; Cấp bản sao
văn bản công chứng; Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài; Đăng
ký kết hôn có yếu tố nước ngoài; Đăng ký khai tử có yếu tố nước
ngoài; Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; Đăng ký
khai sinh kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài;
Đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài; Đăng ký chấm dứt giám hộ
có yếu tố nước ngoài….
Những năm trước đây công tác đăng ký, quản lý hộ tịch còn
lỏng lẻo, chưa tuân thủ quy trình, quy định của pháp luật như: việc
cấp lại bản chính giấy khai sinh không ghi vào sổ; cấp bản sao thì
không khớp với bản chính…. Cán bộ hộ tịch kiêm nhiệm. Đến thời
điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày
27/12/2005 thay thế cho Nghị định 83/NĐ-CP thì công tác hộ tịch
có một số quy định mới rút ngắn thời hạn giải quyết công việc công
khai thủ tục, giấy tờ và đặc biệt là phân cấp việc thay đổi, cải chính
hộ tịch cho công dân. Đặc biệt đến khi Luật Hộ tịch ra đời ngày 20
tháng 11 năm 2014 và được cụ thể hóa tại Nghị định 123/2015/NĐCP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Thông tư 15/2015/TTBTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số
13
Giải
Tỷ lệ
quyết
%
Nhận
quyết
%
2011
6520
3221
3030
94,07
2896
2789
96,31
7010
3424
3262
95,27
3021
2961
98,01
403
312
77,41
2014
7250
3514
3381
96,22
422
86,83
(Nguồn: Báo cáo thống kê tại phòng tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ
hành chính từ 1/1/2011 đến 31/12/2015)
Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyền đăng ký cấp lại bản
sao giấy khai sinh, nhận con nuôi, giám hộ, đăng ký việc nhận cha,
mẹ, con… Tuy nhiên việc thi hành Nghị định trong thời gian qua
còn nhiều bất cập, gây tình trạng bức xúc trong nhân dân, cụ thể:
Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 có nhiều điểm
mới, đặc biệt việc phân cấp cho UBND các xã, phường thực hiện
việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân dưới 14 tuổi. UBND
cấp huyện thực hiện việc cấp bản chính giấy khai sinh và thay đổi,
cải chính hộ tịch cho công dân từ 14 tuổi trở lên. Đây là việc mới,
14
lần đầu thực hiện lại chưa có hướng dẫn cụ thể nên khi thực hiện
còn gặp phải vướng mắc:
Nhiều trường hợp cải chính họ tên, chữ đệm và các nội dung
khác trong Giấy khai sinh là để hợp pháp hóa hồ sơ hiện tại do công
tác đăng ký và quản lý hộ tịch trước đây còn lỏng lẻo, do người dân
chưa hiểu biết quy định pháp luật về hộ tịch. Không thụ lý giải quyết
thì công dân rất khó khăn trong việc phải thay đổi tất cả các loại
giấy tờ tuỳ thân. Nếu cho phép cải chính thì không đảm bảo nguyên
tắc của Nghị định 158/ 2005/ NĐ-CP: “Mọi giấy tờ đều phải phù
hợp giấy khai sinh”.
Sổ đăng ký hộ tịch hiện đang lưu trữ ghi chép không đầy đủ,
2.3.2.2. Đối với thủ tục công chứng
Bao gồm các thủ tục sau: Công chứng bản dịch; Công
chứng hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn; Công chứng hợp đồng,
giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu
cầu công chứng; Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản; Công
chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch; Công
chứng di chúc; Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
Công chứng văn bản từ chối nhận di sản; Công chứng văn bản khai
nhận di sản; Công chứng hợp đồng ủy quyền.
Theo Nghị định số 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ ban hành
ngày 08/12/2000 về công chứng, chứng thực, UBND huyện có thẩm
quyền thực hiện các việc sau: chứng thực chữ ký của công dân Việt
Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân
16
sự ở trong nước; chứng thực di chúc, văn bản từ chối di sản; các
việc khác theo quy định của pháp luật.
Thời gian qua, số lượng lượt công dân tới yêu cầu công chứng,
chứng thực bản sao là rất lớn, việc giải quyết không đáp ứng kịp thời, gây
tâm lý bức xúc cho người yêu cầu là không tránh khỏi. Tuy nhiên, kể từ
ngày 01/7/2007 sau khi Luật Công chứng được ban hành và thực hiện
Nghị định số 79/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành từ ngày 18/5/2007
về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký, UBND huyện có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao
từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong
các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Như vậy, người
dân có thể đến UBND huyện để yêu cầu chứng thực.
Bảng 2.3. Thống kê tại phòng tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ
955
07
962
2013
962
1252
1238
14
1252
2014
4009
5027
5017
10
5027
Số liệu tại Bảng 2.3 cho ta thấy nhu cầu của công dân trong
việc giải quyết hồ sơ hình chính là rất cao, do vậy việc tạo sự thông
thoáng là rất cần thiết để nhân dân không phải đi lại nhiều lần, giảm
chi phí, tận dụng được cơ hội kinh doanh.
Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều bất cập trong loại TTHC này
đòi hỏi chúng ta phải làm tốt công tác cải cách hành chính nhiều
hơn.
Đó là sự quá tải trong công việc của công chức tư
pháp thuộc UBND huyện. Công chức tư pháp huyện phải đảm nhận
rất nhiều đầu việc khác nhau như: Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu
chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; Về xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật; Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành; Về phổ biến, giáo dục
pháp luật… cho đến chứng thực. Thực tế mỗi ngày, công chức tư
pháp có thể tiếp vài chục người đến chứng thực, trong khi những
phương tiện tối thiểu dành cho công việc này như máy photo,
phương tiện thẩm định… chưa được trang bị đầy đủ.
2.3.3. Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Kế
hoạch – đầu tư
Theo Quyết định số 1067/QĐ-CTUBND ngày 09/6/2015
của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên ban hành lĩnh vực này gồm:
Thủ tục đăng ký lập hộ kinh doanh; Thủ tục đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; Thủ tục chấm dứt hoạt
động của hộ kinh doanh; Thủ tục tạm ngừng hoạt động của hộ kinh
doanh…
Tại UBND huyện Kim Động, thủ tục được thực hiện nhiều
nhất là thủ tục Đăng ký thành lập hộ kinh doanh; Thủ tục đăng ký
18
71
08
2012
95
95
90
82
12
2013
122
122
120
111
09
2014
hành chính từ 1/1/2011 đến 31/12/2015)
Bảng 2.4 đã cho thấy càng ngày nhu cầu đăng ký kinh
doanh của các cá nhân, tổ chức là liên tục tăng và không ngừng.
Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã đơn giản hóa trình tự, thủ tục đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo hướng cho phép doanh
nghiệp lựa chọn đến phòng đăng ký kinh doanh hoặc truy cập Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận biết kết quả thủ
tục đăng ký. Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập trong việc thực hiện.
Theo quy định, việc ghi tên ngành nghề trong đăng ký kinh
doanh phải theo Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, trong khi
nhiều ngành nghề hộ kinh doanh muốn đăng ký lại không có trong
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và pháp luật chuyên ngành
19
cũng không có quy định cụ thể, hoặc có quy định, nhưng tên ngành
không được đăng ký theo như mong muốn của hộ kinh doanh.
Việc tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức tại phòng “một
cửa” thuộc UBND huyện, do công chức tiếp nhận hồ sơ không có
chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực này do đó khi có hồ sơ
yêu cầu thực hiện thủ tục của cá nhân, tổ chức gửi đến thì chỉ kiểm
tra được về số lượng các giấy tờ, văn bản của hồ sơ chứ không có
nghiệp vụ để nắm được nội dung phản ánh trong hồ sơ có thực tế
hay không, đã đúng, đủ các thông tin theo yêu cầu của pháp luật hay
chưa. Gây tình trạng hồ sơ khi nhận về và chuyển tới phòng chuyên
môn giải quyết hồ sơ mới phát hiện ra sai sót khi đó gây khó khăn
cho công dân (mất thời gian đi lại, sửa chữa, bổ sung hồ sơ cần
thiết), điều này cũng phần nào ảnh hưởng tới hiệu quả của việc thực
hiện thủ tục tại UBND huyện.
2.4. Đánh giá chung
Hai là,
hành chính còn hạn chế.
Ba là, việc chỉ đạo cải cách hành chính của
Bốn là, công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện
thường xuyên, nghiêm túc.
Tiểu kết Chƣơng 2
21
Chƣơng 3
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG
3.1. Phƣơng hƣớng cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban
nhân dân huyện Kim Động.
3.1.1. Đề cao trách nhiệm của người có thẩm quyền.
3.1.2. Tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa” trong giải quyết
thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Kim Động.
3.1.3. Tiếp tục sửa đổi, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
3.1.4. Hoàn thiện hệ thống hóa thủ tục hành chính đang được
thực hiện tại Ủy ban nhân dân huyện Kim Động.
3.1.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
kiểm soát thủ tục hành chính.
3.2. Các giải pháp cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban
nhân dân huyện Kim Động
3.2.1. Thực hiện thông tin, tuyên truyền rộng rãi Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
3.2.2. Giải pháp liên quan đến khâu soạn thảo và ban hành
văn bản.
3.2.3. Giải pháp liên quan đến khâu giải quyết và tổ chức thực