LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, quý thầy cô giáo trường Đại học Nội vụ
Hà Nội nói chung và Thầy cô khoa Hành chính học nói riêng đã cho em những
kiến thức cơ bản, những bài học, những kinh nghiệm quý báu để em có thể hình
dung được khái quát những gì cần làm khi bước vào kì thực tập này, cũng như
áp dụng kiến thức đó trong quá trình thực tập và viết báo cáo.
Đặc biệt, em xin cảm ơn ThS. Nguyễn Văn Phong, người đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Sự chỉ bảo tận tình và chu đáo của
thầy giúp em hoành thành tốt hơn bài báo cáo, giúp em nhận ra những sai sót
cũng như tìm ra hướng đi đúng khi em gặp khó khan trong quá trình làm báo
cáo.
Kế tiếp, em xin cảm ơn đến cơ quan Ủy ban nhân dân phường Cát Linh,
Hà Nội đã cho e cơ hội thực tập tại cơ quan và xin cảm ơn tất cả các cô, chú,
anh, chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian em tiến hành thực tập và
cho em những lời khuyên để hoàn thành tốt hơn báo cáo thực tập của mình.
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức chưa thật bao quát nhất nên bài
báo cáo thực tập còn khó tránh khỏi những sai sót. Em mong thầy cô thông cảm
và cho em những ý kiến để em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân sau khi ra
trường có thể làm việc tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2017
Sinh viên
Lê Phương Anh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
2.1. Cơ sở khoa học cải cách thủ tục hành chính:........................................................................................... 15
2.1.1.Thủ tục hành chính:.............................................................................................................................. 15
2.1.1.1. Khái niệm Thủ tục hành chính:.......................................................................................................... 15
2.1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của thủ tục hành chính.............................................................................................. 15
2.1.1.3. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính:....................................................................18
2.2. Cải cách thủ tục hành chính.................................................................................................................... 20
2.2.1. Khái niệm cải cách thủ tục hành chính:................................................................................................ 20
2.2.2. Sự cần thiết phải cải cách hành chính:.................................................................................................. 20
2.2.3. Nội dung cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay:.............................................................................20
2.2.3.1. Cải cách thể chế:............................................................................................................................... 20
2.2.3.2. Cải cách thủ tục hành chính:............................................................................................................. 20
2.2.3.3. Cải cách hành chính bộ máy nhà nước:............................................................................................. 21
2.2.3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:.........................................21
2.2.3.5. Cải cách tài chính công:..................................................................................................................... 22
2.2.3.6. Hiện đại hóa hành chính:.................................................................................................................. 22
2.2.4. Vai trò của cải cách thủ tục hành chính:............................................................................................... 23
2.2.5. Nguyên tắc cải cách thủ tục hành chính:.............................................................................................. 25
2.3. Cơ sở pháp lý để thực hiện cải cách hành chính:..................................................................................... 26
2.4. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND Phường Cát Linh:........................................................28
2.5. Đánh giá kết quả cải cách hành chính:..................................................................................................... 29
2.5.1. Những kết quả đạt được:..................................................................................................................... 29
2.5.2. Tồn tại, hạn chế:................................................................................................................................... 29
2.5.3. Nguyên nhân:...................................................................................................................................... 29
2.5.4. Kinh nghiệm rút ra:.............................................................................................................................. 30
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ......................................31
3.1. Giải pháp thực hiện:............................................................................................................................... 31
nước chống tệ nạn quan lieu cửa quyền, hách dịch, tham nhũng.
Trong mỗi một giai đoạn thì công cuộc cải cách hành chính có những biến
đổi để phù hợp với hoàn cảnh phát triển đất nước và môi trường quốc tế.
Nếu như nội dung cải cách hành chính (CCHC) nhà nước gia đoạn 20012010 có 5 nội dung là: thể chế, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển đội ngũ
1
cán bộ, công chức, tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính thì Chương
trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 có them nội dung thứ 6 là
cải cách thủ tục hành chính. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã có nhiều chỉ
đạo nhằm nâng cao chất lượng giải quyết TTHC cho tổ chức, công dân.
Cải cách hành chính là tiền đề đẻ thúc đẩy sự phát triển đất nước, đổi mới
việc giải quyết TTHC cho các cá nhân, tổ chức là bước đi cần thiết cần thực hiện
càng sớm càng tốt. Vì hiện nay, các thủ tục hành chính còn có quá nhiều nhược
điểm như: đòi hỏi nhiều giấy tờ, nhiều bước, nhiều cửa trung gian gây phiền hà,
mất thời gian cho nhân dân; và trách nhiệm giải quyết sự việc không rõ rang
được quy về ai. Hậu quả rất rõ ngay trước mắt: là gây mất tự do, phiền hà cho
công dân, tổ chức đi làm thủ tục giấy tờ; còn về phía hệ thống cơ quan hành
chính gây lãng phí, nạn tham nhũng, hoành hành lộng quyền đối với người dân.
Cũng vì những thủ tục quá rườm ra, yêu cầu nhiều giấy tờ không cần thiết mà
ảnh hưởng đến quá trình hội nhập với quốc tế, các nhà đầu tư nước ngoài cho
rằng chúng ta đang làm khó họ bằng các thủ tục hành chính. Trong tiến trình
phát triển và hội nhập, cải cách thủ tục hành chính có một vai trò đặc biệt quan
trọng. Nếu thủ tục hành chính nói riêng, nền hành chính nói chung không được
hay châm cải cách thì sẽ là rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế- xã hội của đất
nước ta.
Chính vì vậy, cải cách hành chính là điều kiện cần thiết để tang cường
củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân, tang cường sự tham gia quản
lý Nhà nước của nhân dân. Cải cách thut tục còn được coi là khâu đột há trong
nền cải cách nền hành chính Nhà nước, nghĩa là để tạp sự chuyển động của toàn
“một cửa” tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, phục vụ cho công tác quản lý
và điều hành hoạt động ở địa phương trong thời kỳ hiện nay.
4. Ý nghĩa nghiên cứu:
Đây là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học khi còn ngồi trên ghế
nhà trường, đồng thời là cơ hội áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn. Giúp bản
thân rèn luyện khả năng, nghiên cứu khi ra trường.
ĐÁnh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và có cái nhìn tổng
quan về công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại địa bàn cơ
quan hành chính.
Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận gắn với thực tiễn trong việc cải
cách thủ tục hành chính về cơ chế một cửa. Qua đó, làm rõ chức năng quảng lý
nhà nước và đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong công tác cải cách thủ tục
3
hành chính theo cơ chế một cửa.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu chung: tổng hợp,phân tích,đánh giá,nhận xét về
cải cách thủ tục hành chính tại Sở Nội Vụ tỉnh Cao Bằng.
Phương pháp thu thập,tổng hợp thông tin: phân tích những vấn đề lý luận
chung về cải cách thủ tục hành chính,
+ Trực tiếp: quan sát.
+ Gián tiếp: tổng hợp dữ liệu các văn bản lưu trữ, các tài liệu tham khảo
liên quan,thông tin trên website trực tiếp của cơ quan,mạng Internet. Nghiên cứu
các tài liệu, giáo trình có liên quan về thủ tục hành chính.
6. Bố cục bài báo cáo:
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về Ủy ban nhân dân phường Cát Linh, quân
mở rộng giao thông của các dự án như: dự án tuyết đường sắt đô thị đoạn Nhổnga Hà Nội; dự án đường sắt đô thị Hà Nội- Hà Đông nên có giao thông thuận
lợi, kinh tế phát triển nhưng cũng có những khó khăn về an ninh trật tự, quản lý
xây dựng đô thị, quản lý đất đai.
Về thu chi ngân sách: Hàng năm phường có thu một số loại thuế như thuế
thu nhập cá nhân, thuế thuê đất, thuế sử dung đất, thuế ngoài quốc doanh, lệ phí
trước bạ. Và thực hiện việc chi ngân sách, phường đã bám sát kế hoạch chi đã
được HĐND phường và phòng tài chính- kế toán Quận phê duyệt, cân đối đảm
bảo ngân sách phục vụ hoạt dộng thường xuyên của địa phương, đảm bảo kịp
thời, chính xác, tiết kiệm.
Về văn hóa, thông tin xã hội, công tác dân số: Có hệ thống loa truyền
5
thanh được lắp đặt, thông báo tuyên truyền về việc thực hiện các đường lối, chủ
trương pháp luật của Đảng và Nhà nước. Vận động các đợt quyên góp quỹ. Tổ
chức tiêm chủng, uống vitamin, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh…
1.2.
Khái quát về UBND phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
1.2.1. Địa vị pháp lý:
Theo quy định tại điều 123 Hiến pháp năm 1992 thì : “ Ủy ban nhân dân
do Hội đồng nhân dân (HĐND) bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân
dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành
Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết
của Hội đồng nhân dân”. Như vậy có thể thấy rằng vị trí pháp lý của Ủy ban
nhân dân thực hiện vai trò đó là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và là
cơ quan hành chính nhà nước (chịu trách nhiệm quản lý hành chính nhà nước ở
địa phương).
Điều 58. Chính quyền địa phương ở phường
Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương gồm có
Hội đồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân phường.
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường
1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn
phường.
2. Quyết định những vấn đề của phường trong phạm vi được phân quyền,
phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên ủy quyền.
4. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương ở quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương về kết quả thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường.
5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền
làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn phường.
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường
1. Hội đồng nhân dân phường gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử
tri ở phường bầu ra.
Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân phường được thực hiện
theo nguyên tắc sau đây:
a) Phường có từ tám nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu;
b) Phường có trên tám nghìn dân thì cứ thêm bốn nghìn dân được bầu
7
thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân phường gồm Chủ tịch Hội đồng nhân
dân phường, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường. Phó Chủ tịch Hội
quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
8
Ủy ban nhân dân phường loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; phường
loại II và loại III có một Phó Chủ tịch.
Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân phường quyết định các nội dung
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 61 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị
quyết của Hội đồng nhân dân phường.
2. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền.
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 36 của Luật này.
2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quy hoạch
phát triển hạ tầng đô thị, xây dựng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ
môi trường, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn phường.
3. Quản lý dân cư trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2.Văn bản quy định quy chế làm việc của UBND phường:
Theo Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 04 năm 2006 của
Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
1.2.2.3.Văn bản quy định về phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc
trong UBND phường:
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường:
Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các khoản 3, 4, 5 Điều 111; các khoản 1, 2, 4 Điều 112; các khoản 2, 3, 4 Điều
113; các điều 114, 115, 116, 117 và các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên
quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và
những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân phường.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường:
a) Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức được cuộc
họp Ủy ban nhân dân phường, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường, công chức Văn phòng - Thống kê được phân công gửi toàn bộ hồ sơ
vấn đề cần xử lý đến các thành viên Ủy ban nhân dân phường để lấy ý kiến. Khi
nhận được phiếu lấy ý kiến, thành viên Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm
trả lời đúng thời gian quy định, quá thời hạn trả lời mà không có ý kiến xem như
chấp nhận phương án trình lấy ý kiến.Nếu quá nửa tổng số thành viên Ủy ban
10
nhân dân phường nhất trí thì công chức Văn phòng - Thống kê tổng hợp, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân
phường tại phiên họp gần nhất.
* Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban
nhân dân phường:
1. Trách nhiệm chung:
a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân
phường; tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết
định và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy
ban nhân dân phường; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Tổ
trưởng Tổ dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao
trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách
khi vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản để Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường ký thay;
g) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của phường, hoạt động của Ủy ban
nhân dân phường với Đảng ủy và Ủy ban nhân dân quận;
h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường;
phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, xem xét, tiếp thu kiến
nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường
đối với công tác của Ủy ban nhân dân phường; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất
và những điều kiện cần thiết khác để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể nhân dân phường hoạt động có hiệu quả.
3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; cùng với Chủ tịch và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về
những vấn đề Ủy ban nhân dân phường quyết định;
b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển
khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn; được sử dụng
quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường khi giải quyết các vấn đề
thuộc lĩnh vực được giao. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền
thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định;
c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách
12
nhiệm giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân khác thì chủ động
trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn
13
UBND Phường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
1.2.4.2. Trang thiết bị làm việc:
Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ theo từng phòng ban để phục vụ hoàn
thành công việc một cách tốt nhất. Mỗi phòng làm việc có bàn làm việc, ghế
ngồi cho cán bộ phụ trách, một máy vi tính, một máy in, thiết bị văn phòng
phẩm, điện thoại cố định; trang bị cho phòng họp, hội trường cơ quan: bàn ghế,
thiết bị âm thanh, máy chiếu và các trang thiết bị khác phục vụ nhu cầu công tác.
UBND Phường đã cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ cho công tác
cải cách hành chính.
Cải tạo, nâng cấp phòng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.
Trang bị máy tính, máy in, máy photocopy.
Trang bị bàn ghế để cán bộ và nhân dân ngồi giao dịch đúng quy định.
Trang trí phòng tiếp dân theo đúng yêu cầu.
Lắp đặt máy điều hòa.
Các đồ dung văn phòng phẩm, sổ sách phục vụ cho bộ phận một cửa.
1.2.4.3. Tài chính:
UBND Phường thực hiện nghiêm túc các quy định về tài chính, đảm bảo
thu đúng, thu đủ và chi đúng mục đích theo đúng hướng dẫn mục lục ngân sách
Nhà nước cho phép nhằm đảm bảo thực hiện hoạt động bộ máy, thực hiện tốt
những nhiệm vụ chính trị của địa phương.
14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG CÁT LINH, QUẬN
15
nhiệm đi khai sinh cho trẻ em, pháp luật hộ tịch quy định thủ tục “Đăng ký khai
sinh” để bảo đảm thực hiện quyền khai sinh của trẻ em...
Thực tế, người dân quan tâm nhiều đến quy định TTHC vì quy định
TTHC buộc họ phải biết và chấp hành khi có yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan hành
chính giải quyết một công việc hành chính cụ thể liên quan đến quyền, nghĩa vụ
của họ. Đây cũng chính lý do để các cơ quan có thẩm quyền đặt ra vấn đề hoàn
thiện hệ thống quy phạm TTHC.
Không thực hiện TTHC thì chính sách sẽ khó đi vào cuộc sống
- Quy định TTHC trực tiếp liên quan đến việc thực hiện thẩm quyền của
các chủ thể quản lí hành chính nhà nước và việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
cá nhân, tổ chức
Mỗi một quy định TTHC đều có sự hiện hữu của hai nhóm chủ thể: cơ
quan có thẩm quyền giải quyết và cá nhân, tổ chức tham gia. Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết được quyền nhân danh nhà nước buộc đối tượng tham gia phải
tuân thủ quy định pháp luật, quy định TTHC … (tính chất mệnh lệnh phục tùng,
bất bình đẳng trong quan hệ). Vì tính chất này mà khi triển khai thực hiện TTHC
rất dễ dẫn đến tình trạng nhũng nhiễu, ban phát, “xin – cho”… nhất là khi các
quy định TTHC không đảm bảo rõ ràng, còn mập mờ, khó hiểu hoặc thiếu hợp
lý, không phù hợp với thực tiễn cuộc sống… Có thể khẳng định quy định TTHC
là một hiện hữu thực tế để minh chứng về giá trị hiệu lực của quy định pháp luật
với đời sống dân sinh, phản ánh sống động về ý thức tuân thủ pháp luật và niềm
tin của người dân đối với các cấp chính quyền.
- Quy định TTHC chuẩn mực là cơ sở để đảm bảo chấp hành nghiêm kỷ
luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính
nhà nước
Thông qua quy định TTHC chuẩn mực, cơ quan nhà nước, cán bộ, công
chức có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân ở khu vực ngoài nhà nước có thể
các văn bản hành chính có liên quan.
Thủ tục hành chính càng có tính cơ bản thì ý nghĩa càng lớn, bởi lẽ các
thủ tục cơ bản thường tác động đến giai đoạn cuối cùng của quyết định hành
chính, đến hiệu quả của việc thực hiện chúng.
- TTHC có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhà nước và xã hội. Nếu
không thực hiện TTHC cần thiết thì một quyết định hành chính sẽ không được
đưa vào thực hiện hoặc bị hạn chế tác dụng.
Thủ tục hành chính là cơ sở đảm bảo cho việc thi hành các quyết định
được thống nhất và có thể kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý, cũng như các hệ
quả do việc thực hiện TTHC đó tạo ra
- TTHC khi được xây dựng và vận động một cách hợp lý sẽ tạo khả năng
17
sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định quản lý đã được thông qua, đem lại
hiệu quả thiết thực cho quản lý Nhà nước; làm giảm sự phiền hà, củng cố được
quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, thúc đẩy giải quyết công việc nhanh chóng,
chính xác theo đúng pháp luật, góp phần chống được tội tham nhũng, sách nhiễu
dân.
- TTHC là một bộ phận của pháp luật hành chính nên việc xây dựng và
thực hiện tốt TTHC sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình xây dựng và triển khai
pháp luật. Cải cách thành công TTHC sẽ góp phần mở đường cho kinh tế phát
triển, làm cho tiến trình hành chính phù hợp với tiến trình đổi mới kinh tế. Nhìn
một cách tổng quan, TTHC có ý nghĩa như chiếc cầu nối quan trọng của cơ quan
Nhà nước với dân, với các tổ chức khác. Chính vì vậy, TTHC được xây dựng và
áp dụng một cách hợp lý và khoa học sẽ tăng cường niềm tin của nhân dân đối
với chính quyền Nhà nước. Thêm nữa TTHC còn là biểu hiện trình độ văn minh
tổ chức điều hành bộ máy Nhà nước, do đó nó có liên quan đến sự phát triển
chung của đất nước về mọi mặt đối nội cũng như đối ngoại.
2.1.1.3. Nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính:
Như vậy, việc xây dựng các TTHC dù thuộc ngành nào cũng phải đảm
bảo rằng các thủ tục được đưa ra đó không trái pháp luật, không mâu thuẫn với
các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, phải được thực hiện đúng trình tự
với phương tiện, biện pháp và hình thức được pháp luật cho phép. Việc xây
dựng thủ tục trái với nguyên tắc này sẽ dẫn đến việc phá vỡ tính hệ thống của
các thủ tục hành chính, làm rối loạn kỉ cương xã hội, tạo điều kiện cho nạn tham
nhũng và gây ra những hậu quả khôn lường khác. Vì vậy nguyên tắc này đòi hỏi
các cơ quan và cá nhân khi ban hành TTHC phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
- Nguyên tắc phù hợp với thực tế khách quan:
Việc xây dựng TTHC phải dựa trên cơ sở nhận thức đầy đủ những yêu
cầu khách quan của tiến trình phát triển xã hội.
Với tinh thần đổi mới toàn diện đất nước, trong công cuộc xây dựng một
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế mở,
đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại, việc xây dựng hệ thống TTHC
sao cho tạo điều kiện tốt cho các hoạt động của nền kinh tế đó phát triển đúng
hướng, đồng thời ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục được các mặt tiêu cực của
nó, là một yêu cầu bức xúc, một nhiệm vụ quan trọng trong nền cải cách hành
chính quốc gia
19
- Nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, thực hiện thuận lợi:
TTHC phải được xây dựng trên cơ sở quan tâm đầy đủ tới nguyện vọng
và sự thuận tiện cho nhân dân. Cần nhanh chóng loại bỏ những thủ tục rườm rà,
phức tạp quá mức cần thiết, bởi lẽ chúng làm cho người thực hiện cũng như
người tham gia khó hiểu, khó thực hiện, khó chấp hành đờng thời những loại thủ
tục như thế là mảnh đất màu mỡ cho bệnh quan liêu, cửa quyền phát triển.
2.2. Cải cách thủ tục hành chính
thức thiết thực và thích hợp. Thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân,
tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính
nhà nước.
2.2.3.3. Cải cách hành chính bộ máy nhà nước:
Minh bạch hóa, xác định rõ và phù hợp chức năng, nhiệm vụ của Chính
phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền
địa phương các cấp.
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền của co quan hành
chính nhà nước và xóa bỏ chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước; chuyển giao mạnh những công việc không
nhất thiết do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện cho xã hội, các tổ chức
phi Chính phủ, tổ chức xã hội đảm nhận. Tiếp tục phân cấp hợp lý giữa Trung
ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương, bảo đảm các điều
kiện cần thiết để chsinh quyền địa phương thực hiện có hiệu quả thẩm quyền
được phân cấp và dảm bảo sự kiểm tra của Trung ương đối với địa phương trong
triển khai phân cấp để khi cần thiết có những điều chỉnh, can thiệp phù hợp. Tiếp
tục đổi mới cơ chế hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao chất
lượng trong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính
nhà nước tại địa phương. Thực hiện việc đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân,
tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính các cấp. Tiếp tục đổi mới cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp dịch vụ công. Thực hiện đánh giá mức độ hài long của người dân đối
với các dịch vụ công về y tế, giáo dục.
2.2.3.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức:
Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp
21
vụ cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý. Xây
22