Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 38

TRANG THÔNG TIN
THÔNG TIN CÁ NHÂN SINH VIÊN
I. TÓM TẮT LÝ LỊCH BẢN THÂN
1. Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hà
2. Ngày, tháng, năm sinh: 15/8/1995
3. Quê quán: xóm 10, xã Khuyến Nông, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
4.

Nơi tạm trú: nhà số 27, ngõ 74, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành

phố Hà Nội
5. Số điện thoại: 0968819662
6.
THÔNG TIN CƠ QUAN THỰC TẾ
I. ĐƠN VỊ THỰC TẾ
1. Tên đơn vị thực tế: Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2. Điện thoại: 0373867142
3. Website: trieuson thanhhoa.gov.vn
4. Email:
5. Địa chỉ: Thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
II. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Trịnh Thị Yến
2. Chức vụ: Phó trưởng phòng Tư Pháp
3. Nơi công tác: Phòng Tư Pháp, Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
4. Địa chỉ nơi công tác: Thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
5. Số điện thoại liên hệ: 0984508415
LỜI CẢM ƠN

TỪ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
TP
PTP
TTCN
TTGDTX

TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Trưởng phòng
Phó trưởng phòng
Tiểu thủ công nghiệp
Trung tâm giáo dục thường xuyên


CB, CC
TT
THPT
TTHC

Cán bộ, công chức
Thị trấn
Trung học phổ thông
Thủ tục hành chính


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1

I.2.3.Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực hiện công
việc trong UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.......................................10
I.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa........11
I.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.........11
I.3.2.Vị trí, chức năng nhiệm vụ của người đứng đầu các phòng......................13
I.3.3.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban..................................................14
I.3.3.1.Phòng Nội Vụ......................................................................................14
I.3.3.2.Phòng Tư Pháp....................................................................................15
I.3.3.3.Phòng tài chính- kế toán.......................................................................15
I.3.3.4.Phòng tài nguyên và môi trường...........................................................15
I.3.3.5.Phòng Lao động- Thương binh và xã hội..............................................15
I.3.3.6.Phòng văn hóa và thông tin..................................................................15
I.3.3.7.Phòng giáo dục và đào tạo....................................................................15
I.3.3.8.Phòng Y tế...........................................................................................16
I.3.3.9.Thanh tra huyện...................................................................................16
I.3.3.10.Văn phòng HĐND và UBND huyện..................................................16
I.3.3.11.Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn........................................16
I.3.3.12.Phòng Kinh tế- hạ tầng.......................................................................16
I.4.Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa......................................................................................................17
I.4.1.Số lượng cán bộ, công chức, viên chức....................................................17
I.4.2.Chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tại UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh
Thanh Hóa......................................................................................................17
I.5.Cơ sở vật chất, tài chính của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.......17
I.5.1.Công sở..................................................................................................18
I.5.2.Trang thiết bị làm việc............................................................................18
I.5.3.Tài chính................................................................................................19
Chương 2:...........................................................................................................20
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND
HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA..................................................20

hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ
chức nhà nước có thẩm quyền.........................................................................26
2.2.5. Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu
cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.............................26
Tuy nhiên theo chúng tôi quan sát cán bộ, công chức tại UBND huyện Triệu Sơn
khi từ chối thực hiện yêu cầu chưa nêu rõ lý do từ chối bằng văn bản mà từ chối
trực tiếp.26


2.2.6. Thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ được thực hiên theo đúng quy định của
pháp luật. 26
2.2.7. Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá
nhân, tổ chức..................................................................................................27
2.2.8. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ
mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện
thủ tục hành chính...........................................................................................27
2.2.9. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành
chính.

27

2.2.10. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực
hiện thủ tục hành chính...................................................................................28
2.2.11. Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
thực hiện thủ tục hành chính............................................................................28
2.2.12. Thực hiện quy định khác của pháp luật................................................28
2.3. Trách nhiệm của cán bộ, công chức được phân công thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật nói chung...................................................28
2.4. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính theo nghị
định số 63/2010/NĐ-CP..................................................................................33

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................53
PHỤ LỤC...........................................................................................................54


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Kiến tập ngành nghề là nội dung bắt buộc trong chương trình đào tạo của
sinh viên chuyên ngành Quản lý nhà nước. Nội dung kiến tập bao gồm việc
quan sát, tìm hiểu thực tế về cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;
quy trình hoạt động; một số nghiệp vụ cụ thể như soạn thảo, ban hành văn bản,
giải quyết thủ tục hành chính, quản lý nhân sự của một cơ quan quản lý nhà
nước cụ thể. Đồng thời, thông qua quan sát thực tế, nắm được trách nhiệm,
nghĩa vụ của người công chức và việc thực hiện đạo đức công vụ trong các cơ
quan. Từ đó có sự so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết với thực tiễn đã quan sát
được tại các cơ quan kiến tập.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiến tập. Đặc biệt huyện Triệu Sơn
lại là nơi em sinh ra và lớn lên, học tập và phát triển, quê hương yêu dấu nơi
chôn nhau cắt rốn của mình. Vì vậy đây là lý do em chọn kiến tập tại nơi này.
Thủ tục hành chính là những giấy tờ quan trọng gắn chặt với mỗi cá nhân,
nó bao gồm rất nhiều loài giấy tờ khác nhau là mối liên kết mật thiết giữa pháp
luật và nhân dân, Thủ tục hành chính có vai trò quan trọng trong đời sống xã
hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và đời
sống nhân dân. Thông qua thủ tục hành chính, các cá nhân, tổ chức thực hiện
được quyền lợi, nghĩa vụ của mình và đồng thời, các cơ quan hành chính nhà
nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Trong quá trình thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, mỗi cơ quan, đơn
vị, mỗi cá nhân cán bộ, công chức được giao trách nhiệm giải quyết thủ tục hành
chính đều cố gắng nỗ lực để hoàn thành tốt công việc được giao. Tuy nhiên
trong quá trình giải quyết công việc vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh cần được
giải quyết và khắc phục kịp thời để nâng cao hiệu quả và chất lượng giải quyết

4. Nhiệm vụ.
Khi nghiên cứu đề tài này cần làm rõ thực trạng giải quyết thủ tục hành
chính tại phòng Tư Pháp, UBND huyện Triệu Sơn. Những nội dung giải quyết
thủ tục hành chính trong thời gian qua, những dự tính trong tương lai. Đặc biệt
giải quyết thủ tục hành chính có ý nghĩa như thế nào? Đất nước ngày càng phát
triển thì những thủ tục hành chính đó phải thay đổi như thế nào? Cần có những
biện pháp gì để phù hợp với thực trạng của đất nước? Gồm có những chương
2


trình hành động cụ thể nào?
Quan sát, lắng nghe và học hỏi kinh nghiệm làm việc của các thành viên
trong phòng từ đó rút ra bài học cho bản thân.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng các phương pháp sau: phương
pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê xã hội học, phương pháp nghiên cứu
lý thuyết, khảo sát thực tiễn (lấy ý kiến trực tiếp người dân) để nghiên cứu các
đối tượng trên. Ngoài ra em còn kết hợp với phương pháp quan sát, mô tả. Để có
một bài nghiên cứu hoàn thiện hơn
6. Thời gian, địa điểm kiến tập
Thời gian: từ ngày 30/5/2016 đến ngày 26/6/2016
Địa điểm: phòng Tư pháp ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
7. Bố cục báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung
bài báo cáo gồm ba chương chính:
Chương 1: Khái quát về UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 2: Thực trạng giải quyết thủ tục hành chính tại phòng Tư pháp,
Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Kiến nghị, đề xuất đối với phòng Tư pháp, UBND huyện

nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công
chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.
I.1.2.

Đặc điểm tình hình của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh

Hóa
I.1.2.1. Địa lý
Huyện Triệu Sơn có diện tích 292.2 km², phía Đông giáp huyện Đông
Sơn, phía Đông Nam giáp huyện Nông Cống, phía Nam giáp huyện Như Thanh,
4


phía Tây Nam giáp huyện Thường Xuân, phía Tây Bắc giáp huyện Thọ Xuân,
phía Đông Bắc giáp huyện Thiệu Hóa. Triệu Sơn là một huyện bán sơn địa
nhưng diện tích chủ yếu vẫn là đồng bằng, địa hình thấp dần về phía Bắc, với
vài con sông suối nhỏ chảy vào sông Chu ở hai huyện bên: Thọ Xuân và Thiệu
Hóa, ở phía Nam có một vài ngọn núi thấp với độ cao khoảng 250 – 300 m, như
núi Nưa ở xã Tân Ninh. Cực Nam là xã Tân Ninh, cực Tây là xã Bình Sơn, cực
Đông là xã Đồng Tiến. Dân số là 208.300 người (1999) gồm 3 dân tộc Kinh,
Mường, Thái.
I.1.2.2. Tài nguyên thiên nhiên
-Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất đai huyện quản lý và sử dụng thường
xuyên: 29.195,82 ha được cơ cấu như sau:
STT
1
2
3
4
5

2
3
4
5

Loại tài nguyên
mỏ Sắt- man gan
mỏ Crom
Sét làm gạch ngói
Đá vôi
Than bùn

Khu vực phân bố
xã Hợp Thành
xã Tân Ninh, Thái Hòa, Vân Sơn
xã Dân Lực, Dân lý, Hợp Thành, Minh Sơn
xã Đồng Thắng
xã Thọ Tiến, Thọ Bình, Minh Sơn

-Tài nguyên nước: Triệu Sơn được hưởng lợi từ nguồn nước sông Chu và
các sông Hoàng, sông Nhơm.
I.1.2.3. Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 9,1%/năm 2015, trong đó:
5


Ngành
Tốc độ tăng trưởng
Cơ cấu kinh tế
Nông - lâm nghiệp

tới Thành phố Thanh Hóa; trong thời gian xây dựng quốc lộ 47 xe bus chạy qua
Dân Lý, Minh Châu.
I.1.2.5. Hành chính
Triệu Sơn có 1 thị trấn Triệu Sơn (còn gọi là Giắt) - huyện lỵ và 35 xã

6


An Nông

Hợp Lý

Nông Trường

Thọ Tiến

Bình Sơn

Hợp Thắng

Thọ Sơn

Thọ Vực

Dân Lực

Hợp Thành

Tân Ninh


Thọ Dân

Xuân Thịnh

Đồng Tiến

Minh Sơn

Thọ Ngọc

Xuân Thọ

Thọ Phú

Thọ Tân

Thọ Thế
I.1.2.6. Lịch sử

Huyện Triệu Sơn được thành lập ngày 16 tháng 12 năm 1964 trên cơ sở
tách 13 xã: Thọ Ngọc, Thọ Tiến, Thọ Cường, Thọ Bình, Thọ Dân, Thọ Tân, Thọ
Phú, Thọ Vực, Thọ Sơn, Thọ Thế, Xuân Thịnh, Xuân Thọ, Xuân Lộc thuộc
huyện Thọ Xuân và 20 xã: Hợp Tiến, Hợp Thắng, Hợp Lý, Hợp Thành, Minh
Châu, Minh Dân, Minh Sơn, Dân Lý, Dân Lực, Dân Quyền, An Nông, Vân Sơn,
Nông Trường, Tiến Nông, Khuyến Nông, Thái Hòa, Tân Ninh, Đồng Tiến,
Đồng Thắng, Đồng Lợi thuộc huyện Nông Cống. Khi mới thành lập, huyện có
33 xã: An Nông, Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền, Đồng Lợi, Đồng Thắng, Đồng
Tiến, Hợp Lý, Hợp Thắng, Hợp Thành, Hợp Tiến, Khuyến Nông, Minh Châu,
Minh Dân, Minh Sơn, Nông Trường, Tân Ninh, Thái Hòa, Thọ Bình, Thọ
Cường, Thọ Dân, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Thọ Sơn, Thọ Tân, Thọ Thế, Thọ Tiến,

I.2.1.1. Chức năng của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Uỷ ban nhân dân huyện Triệu Sơn thực hiện chức năng quản lý nhà nước
ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy
hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở
I.2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn.
Tổ chức thực hiện ngân sách huyện Triệu Sơn; thực hiện các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch
vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi,
xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ,
tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên
nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp
8


và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo,
khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính
sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành
chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,
ủy quyền.
Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn.
I.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và

I.2.2.

9. Phòng Tài nguyên – Môi trường
10. Phòng Y tế
11. Phòng Văn hoá - Thông tin
12. Phòng Thanh tra

Văn bản quy định nội quy, quy chế hoạt động của UBND

huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
( văn bản được ban hành trong nội bộ UBND huyện Triệu Sơn với nhiệm
kỳ 5 năm cải chính một lần)
Quyết định về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân
huyện Triệu Sơn, nhiệm kỳ 2011 – 2016. Số: 703/2011/QĐ-UBND
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Số: 77/2006/QĐ-TTg
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
I.2.3.

Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức

thực hiện công việc trong UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
Quyết định Ban hành Quy trình làm việc của Ủy ban nhân dân huyện
Triệu Sơn. Số: 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành quy định về quy trình
làm việc, cách thức tổ chức thực hiện mẫu của UBND huyện.

10


tế)

Lê Xuân Dương (nông
nghiệp)

Lê Quang Trung (vh-xh)

P. Tài
chínhkế
hoạch
TP.
Bùi
Huy
Dũng

Văn
phòng
HĐNDUBND
CVP.
Nguyễn
Trung
Thành

P. Tư
pháp
TP. Lê
Thị
Phương

P.

P.
Thanh
tra
TP.
Thành
Văn
Thăng

P. Nông
nghiệp
TP. La
Văn Lâm

TP. Lê
Phú Quốc

12

P. Y
tế
TP.

Thị
Thủy

P.
Giáo
dụcđào
tạo
TP.

xử lý công việc và báo cáo Trưởng phòng kết quả giải quyết, trong trường hợp
vấn đề giải quyết có liên quan đến lĩnh vực của Phó Trưởng phòng khác phụ
trách thì phối hợp để giải quyết. Trường hợp không thống nhất ý kiến thì Phó
Trưởng phòng chủ trì công việc đó báo cáo Trường phòng quyết định.
+ Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng , đồng thời
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định liên quan đến việc thực hiện
các công việc được Trường phòng phân công.
- Trách nhiệm, quyền hạn của công chức viên chức:
+ Khi nhận nhiệm vụ công chức được quyền đề xuất ý kiến của mình,
nhưng phải nghiêm chỉnh chấp hành ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo phòng. Sau khi
hoàn thành mỗi nhiệm vụ phải báo cáo trực tiếp với phụ trách.
+ Phối hợp, hỗ trợ bộ phận chuyên môn khác thực hiện nhiệm vụ khi
được sự phân công của lãnh đạo phòng
+ Bảo quản hồ sơ, tài liệu đúng quy định theo chế độ mật, giữ gìn bí mật
công tác theo quy định.
+ Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên theo quy định với lãnh đạo
phòng
13


+ Dự thảo các văn bản báo cáo trình lãnh đạo phòng và trực tiếp biên soạn
các văn bản do Thường trực UBND huyện và lãnh đạo phòng giao trong lĩnh
vực được phân công.
+ Chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Phó Trưởng phòng
phụ trách trực tiếp và Trưởng phòng.

TP. Lê Thị Phương

PTP. Trịnh Thị Yến


I.3.3.3. Phòng tài chính- kế toán
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư;
đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế
tập thể.
I.3.3.4. Phòng tài nguyên và môi trường
Chức năng nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản;
môi trường; khí tượng, thủy văn; đo đạc bản đồ và biển (đối với những địa
phương có biển)
I.3.3.5. Phòng Lao động- Thương binh và xã hội.
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động, việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền
công; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công;
bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình
đẳng giới.
I.3.3.6. Phòng văn hóa và thông tin.
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính,
viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo
chí; xuất bản.
I.3.3.7. Phòng giáo dục và đào tạo.
Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: mục tiêu,
15


chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo
dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi
cử và cấp văn bằng chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và
công sở; hạ tầng kỹ thật đô thị (gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị;
công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải, bến bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa
học và công nghệ.
I.4. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của UBND huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
I.4.1. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức
Tổng thể toàn cơ quan UBND huyện có tất cả 72 cán bộ, công chức,
chuyên viên làm việc tại các phòng ban, trong các lĩnh vực khác nhau
Có hai bảo vệ, hai nhân viên quyết rọn vệ sinh môi trường và thành phần
nhà bếp huyện có một người.
I.4.2. Chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tại UBND huyện Triệu
Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Toàn bộ nhân sự làm việc tại UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
đều đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại luật cán bộ, công
chức Số: 22/2008/QH12
-

Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
Đủ 18 tuổi trở lên;
Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt
Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

Hầu hết số lượng cán bộ, công chức làm việc tại UBND huyện Triệu Sơn
đều đạt trình độ từ đại học trở lên, chỉ còn một vài cán bộ là ở mức cao đẳng. Có
không ít cán bộ, công chức đặc biệt là các cán bộ, công chức giữ chức vụ đứng
đầu các bộ phận hay giữ chức vụ quan trong đã đạt đến trình đồ cao như tiến sĩ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status